Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo đại học hoa sen - Pdf 18

-1/31-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
HỆ TÍN CHỈ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
Ban hành kèm theo Quyết định số 849-09/QĐ-BGH ngày 09 tháng 12 năm 2009

Điều 1: Các chương trình đào tạo theo hệ tín chỉ trường Đại học Hoa Sen, gồm :
1. Bậc đại học: gồm chương trình đào tạo các ngành:
1. Công nghệ thông tin
2. Mạng máy tính
3. Toán ứng dụng
4. Kế toán
5. Tài chính – Ngân hàng
6. Marketing
7. Quản trị kinh doanh
8. Quản trị nhân lực
9. Quản trị du lịch và khách sạn nhà hàng
10. Tiếng Anh
11. Thiết kế thời trang
2. Bậc Cao đẳ
ng: gồm chương trình đào tạo các ngành:
1. Công nghệ thông tin
2. Kế toán
3. Ngoại thương
4. Quản trị kinh doanh
5. Quản trị du lịch và khách sạn nhà hàng
6. Anh văn thương mại
7. Quản trị văn phòng


ền tác giả.
3. Xác định trách nhiệm và ảnh hưởng của từng công việc về mặt đạo đức, pháp luật, an ninh và các vấn đề
xã hội khác.
Năng lực chuyên môn
4. Áp dụng các nguyên lý thiết kế phát triển trong quá trình xây dựng các hệ thống phần mềm với độ phức tạp
khác nhau. Sử dụng trừu tượng hoá, che giấu thông tin trong thiết kế phần mềm, sử dụng các kỹ thuật thiết
kế hướng đối tượng hiện đại như kế thừa, đa hình và sử dụng các biểu đồ UML.
5. Sử dụng thành thạo tối thiểu 2 ngôn ngữ lập trình (C++, Java/C#), có khả năng vận dụng nguyên lý và cơ
chế hoạt động của các ngôn ngữ lập trình khác nhau để giải quyết bài toán thực tế.
6. Nhận biết, phân tích cơ chế hoạt động của các ứng dụng trên desktop và trên web nhằ
m lựa chọn các phương
pháp, công nghệ thích hợp trong quá trình xây dựng giải pháp cho bài toán thực tế.
7. Có khả năng lý luận về tổ chức hoạt động của các module và quá trình hoạt động phần mềm: bao gồm stack,
heap, dữ liệu ra vào trên hệ thống mạng, thiết bị lưu trữ trong quá trình xây dựng, chỉnh lỗi, và hiệu chỉnh
hiệu suất hệ thống phần mềm.
8. Có khả năng vậ
n dụng toán rời rạc với các phần mềm trong các lĩnh vực như CSDL, kỹ thuật phần mềm, an
ninh hệ thống; sử dụng các kỹ thuật rà soát từ toán rời rạc để đánh giá được tính chính xác của phần mềm.
9. Sử dụng tư duy giải thuật để phân tích và giải quyết toàn diện các vấn đề mới trong quá trình xây dựng phần
mềm.
10. Có khả năng vận d
ụng hướng tiếp cận hệ thống trong thiết kế và nâng cao hiệu suất hoạt động.
11. Trong quá trình xây dựng phần mềm, có khả năng đánh giá được tính hiệu quả của dự án; Xây dựng các mô
hình thích hợp cho một bài toán dựa vào các giả định gần đúng, ước lượng với các công cụ như COCOMO,
Wideband Delphi, v.v..
Khả năng hội nhập và học tập suốt đời
12. Thể hiện kh
ả năng tìm kiếm, sử dụng các kiến thức cơ bản của lĩnh vực ứng dụng để hoàn thành quá trình tin
học hoá.
13. Sử dụng lưu loát các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh và tiếng Việt trong các vấn đề chuyên môn và một

• Chuyên viên phân tích, thiết kế dữ liệu
• Quản trị các hệ cơ sở dữ liệu
• Kỹ sư hệ thống phần mềm
• Kỹ sư chất lượng phần mềm
• Kỹ sư quy trình sản xuất phần mềm
2. Bậc đại họ
c, ngành MẠNG MÁY TÍNH
Mục tiêu giáo dục
Chương trình Mạng máy tính đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân,
có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể chương trình Mạng máy tính thể hiện các m
ục tiêu giáo dục sau:
Sinh viên được trang bị kiến thức, năng lực về tư vấn, thiết kế, xây dựng, triển khai, bảo trì hệ thống thông
tin trong đó bao gồm hệ thống hạ tầng truyền dẫn và các ứng dụng bên trên nhằm đáp ứng nhu cầu của các
đơn vị và cá nhân. Bên cạnh đó, sinh viên cũng có năng lực về khả năng tư duy, tìm kiếm thông tin hỗ trợ,
ngoại ngữ
để tự phát triển bản thân, nắm bắt công nghệ mới theo kịp xu hướng phát triển của ngành mạng.
Ngoài ra, sinh viên có kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo nhóm tốt để điều hành công việc và tư vấn thuyết phục
nhiều đối tượng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau để cùng nhau góp phần xây dựng xã hội. Sinh viên có
thể lựa chọn những kiến thức, kỹ năng đa dạng khác nhau như:
Hệ thố
ng mạng
-4/31-
Xây dựng, tư vấn, phát triển, bảo trì hệ thống mạng truyền dẫn, mạng riên ảo (VPN) cho các doanh
nghiệp, mạng đô thị (MAN) với công nghệ tiên tiến nhất hiện cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền dẫn
Internet.
Hệ thống quản trị thông tin
Xây dựng, tư vấn, phát triển, bảo trì hệ thống thông tin trên hạ tầng truyền dẫn đã được xây dựng. Hệ
thống bao gồm các d
ịch vụ như web, mail, cơ sở dữ liệu trên các hệ điều hành Window Server, Linux.

trên như truyền dữ liệu, voice, video. Việc thiết kế bao gồm kỹ năng thiết kế cơ sở hạ tầng chuyển mạch,
định tuyến cho mạng LAN, WAN, không dây, băng rộng cho công ty, xí nghiệp, trung tâm dữ liệu. đáp
ứng với các yêu cầu tính chuyên nghiệp về tối ưu, an ninh mạng, quản trị. Năng lực thực hiện các hệ

thống kiểm chứng, chứng minh hoạt động của các hệ thống mạng. Có khả năng lấy chứng chỉ thiết kế hệ
thống CCDA.
8. Thực hiện các mô hình đánh giá để đánh giá các thiết kế hệ thống, thời gian thực hiện dự án, hoặc đánh
giá kết quả, hiệu quả hoạt động của hệ thống hệ thống sẵn có được
đưa ra từ khách hàng hoặc cấp trên.
Sự đánh giá này được thực hiện theo các chuẩn quốc tế, trong nước.
9. Đánh giá công việc của nhóm. Khả năng phối hợp công việc giữa các nhóm trong công việc thiết kế, vận
hành, bảo trì hệ thống.
Khả năng hội nhập và học tập suốt đời
10. Khả năng tìm kiếm, cập nhật, ứng dụng các kiến thức nâng cao liên ngành, công nghệ
mạng mới trong
việc nâng cao kiến thức chuyên môn và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
-5/31-
11. Sử dụng các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh và tiếng Việt trong các vấn đề chuyên môn và một các
vấn đề xã hội hằng ngày và có khả năng đạt chứng chỉ TOEIC 550 trở lên (hoặc tương đương)
12. Có năng lực trình bày, diễn thuyết vấn đề chuyên môn trong nhóm, cho người trong/ngoài lĩnh vực
chuyên môn..Làm việc, phối hợp trong nhóm công tác đa ngành. Có những kỹ năng lãnh đạo nhóm cơ
bản.
13. Kh
ả năng định giá giá trị lao động của bản thân, của nhóm. Phân tích, đánh giá điểm yếu, điểm mạnh
của nhóm
14. Xác định hướng phát triển cho bản thân và các thành viên trong nhóm. Tổ chức, phân công để học tập.
Tự tổ chức học tập để bổ sung các kiến thức thiếu.
15. Có kiến thức phổ thông về các nền văn hóa châu Âu, Á, Mỹ, Úc. Biết ít nhất tiếng Anh để giao tiế
p, đạt
TOEIC 600. Hiểu biết và chấp nhận sự khác biệt, tính đa dạng, biết nhìn nhận mặt tích cực và hạn chế

• Sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức và kỹ năng lý luận toán học để hỗ trợ công tác phân tích,
nghiên cứu, đánh giá, dự báo, tối ưu hoá các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực ứng dụng đảm bảo quá trình
vận hành hiệu quả hơn cả trong các hoạt động khoa học kỹ thuật cũng như hoạt động kinh doanh tài
chính;
• Sinh viên luôn đam mê nghiên cứu, thử nghiệ
m và ứng dụng các mô hình toán học thích hợp nhằm liên
tục cải thiện các giải pháp, đồng thời nâng cao trình độ bản thân
• Sinh viên có khả năng giao tiếp tốt để làm việc, tư vấn thuyết phục nhiều đối tượng thuộc nhiều ngành
nghề khác nhau
-6/31-
• Sinh viên có tư duy sáng tạo có thể hoạt động độc lập hoặc trong các nhóm làm việc đa ngành nhằm đạt
mục tiêu chung.
Chuẩn đầu ra
Tốt nghiệp chương trình Đại học Toán Ứng dụng sinh viên đạt được các chuẩn đầu ra sau:
Thái độ và đạo đức nghề nghiệp
1. Vận dụng kiến thức và kỹ năng của ngành Toán ứng dụng trong các công việc phục vụ lợi ích của xã
hội.
2. Đảm bảo tính đúng đắn và chính xác của thông tin phân tích tổng hợp vì mục đích xã hội.
3. Xác định trách nhiệm và ảnh hưởng của từng công việc về mặt đạo đức, pháp luật, an ninh và các vấn đề
xã hội khác.
Năng lực chuyên môn
4. Các kiến thức và kỹ năng Toán học tích hợp sát với các kiến thức, kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực ứng
dụ
ng để tham gia vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình mô tả các bài toán đa dạng trong lĩnh vực
ứng dụng.
5. Kiến thức cơ bản về cơ cấu cũng như sự vận hành của các hệ thống trong mỗi lĩnh vực ứng dụng, cùng
các phương pháp mô tả cơ cấu và vận hành của các hệ thống bằng phương pháp mô hình hoá toán học.
6. Các công cụ hỗ trợ tính toán từ đơn giản đế
n phức tạp và sử dụng nhuần nhuyễn các công cụ này để giải
quyết các bài toán ứng dụng.

20. Có khả năng tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu tham khảo chuyên ngành, phân tích các thành tựu khoa
học và kỹ thuật thuộc chuyên môn trong và ngoài nước.
21. Có khả năng tham gia vào các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao các kiến thức, k
ỹ năng tiên tiến trong lĩnh
vực Toán ứng dụng và kiến thức liên ngành trong suốt sự nghiệp.
22. Có khả năng tương tác với các chuyên gia ngành khác khi xây dựng mô hình toán học của đối tượng;
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán Ứng dụng chuyên ngành Hệ thống thông tin tài chính có thể làm việc trong các
lĩnh vực cụ thể sau:
• Tài chính ngân hàng
• Tài chính doanh nghiệp
• Đầu tư phát triển
• Bả
o hiểm và định phí bảo hiểm
• Tín dụng doanh nghiệp/cá nhân
• Chứng khoán
Cụ thể sinh viên có năng lực để làm việc tại các vị trí, chức danh sau:
• Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp
• Chuyên viên phân tích thị trường chứng khoán
• Chuyên viên định phí bảo hiểm
• Chuyên viên phân tích đầu tư
• Chuyên viên tín dụng
• Chuyên viên môi giới chứng khoán
• Chuyên viên đánh giá tổng hợp
4. Bậc đại học, ngành KẾ TOÁN
M
ục tiêu giáo dục
Chương trình ngành Kế toán đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có
kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể chương trình đào tạo ngành Kế toán hệ Đại học thể hi

3. Nhận xét và đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp với chính sách kinh tế vi mô, vĩ mô của Nhà
nước.
4. Lập các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo thuế…theo đúng quy
định của hệ thống văn bản pháp luật kế toán, kiểm toán, thuế của Việt Nam và quốc tế.
5.
Phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo thuế để đánh giá
hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp, dự báo rủi ro và đưa ra các quyết định đầu tư,
các chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp.
6. Lập và thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
7. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hiệu quả
cho doanh nghiệp.
8. Có kỹ năng ứng dụng tin học văn phòng thành thạo, có khả năng tổ chức cơ sở dữ liệu kế toán, sử dụng
các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác kế toán, kiểm toán, tài chính.
9. Tổ chức công tác kế toán tài chính, kế toán quản trị phục vụ đắc lực cho việc đánh giá hiệu quả hoạt
động và đưa ra các quyết định kinh doanh.
¾
Lý luận
10. Tổ chức công tác kế toán tài chính, kế toán quản trị phục vụ đắc lực cho việc đánh giá hiệu quả hoạt
động và đưa ra các quyết định kinh doanh.
11. Khả năng phân tích, kiểm tra dữ liệu từ tổng hợp đến chi tiết, đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt
động kinh doanh, dự báo rủi ro và những chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp.
¾ Vận dụng
12. Có khả n
ăng tổ chức các quy trình kế toán, kiểm toán, khả năng tổ chức, điều hành công tác kế toán và
bộ máy kế toán trong các loại hình doanh nghiệp.
13. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh gồm các bộ phận: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
hệ thống thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát và giám sát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định, chính sách của doanh nghiệ
p và nhà nước.
14. Cung cấp thông tin phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh doanh hiện tại và lập kế hoạch

9 Kiểm toán viên.
9 Nhân viên kiểm soát nội bộ.
9
Cán bộ thuế.
9 Cán bộ ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, quỹ đầu tư…
5. Bậc đại học, ngành TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mục tiêu giáo dục
Chương trình Tài chính- Ngân hàng đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân
dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xây dự
ng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể chương trình Tài chính- Ngân hàng thể hiện các mục tiêu giáo dục sau:
• Sinh viên tốt nghiệp có thể vận dụng các kiến thức và kỹ năng về tài chính để hỗ trợ các cấp lãnh đạo
nhận biết và đánh giá tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp.
• Áp dụng các mô hình tài chính để xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị dự án, đa dạng hóa danh mục đầu
tư nhằm t
ối đa hóa lợi nhuận, hạn chế rủi ro trong các công ty và các tổ chức tài chính. Xây dựng những
chiến lược đầu tư, quy trình quản lý danh mục đầu tư một cách hiệu quả
• Thực hiện những quy trình nghiệp vụ trong các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng hiện đại như:
quy trình cấp tín dụng, quy trình mở thư tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản trị ngân
hàng và các loại hình dịch vụ
ngân hàng hiện đại khác.
• Áp dụng những kiến thức và kỹ năng xã hội cơ bản phù hợp với chuyên ngành được đào tạo vào thực tế ;
khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm ; sử dụng tốt tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên
cứu.
• Sinh viên tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khi tham gia vào lĩnh vực tài chính ngân hàng
-10/31-
• Khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
Chuẩn đầu ra
Tốt nghiệp chương trình Tài chính – Ngân hàng sinh viên đạt được các chuẩn đầu ra sau:
Thái độ và đạo đức nghề nghiệp

14. Thực hiện và tổ chức công việc; kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc độc lập theo nhiệm vụ được phân
công ; khả năng thích nghi với mội trường làm việc năng động.
15. Đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn phát sinh để hình thành kỹ năng tư duy phản biệ
n, sáng tạo
16. Tự học các kiến thức bổ trợ của các chuyên ngành để phục vụ cho chuyên ngành chính của mình ở bậc
học cao hơn cũng như để có điều kiện chuyển đổi và giữ vị trí cao trong tương lai.
17. Cập nhật các thay đổi về kinh tế - chính trị - xã hội trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay và
vận dụng được trong thực tiễn sau khi tốt nghi
ệp.
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính- Ngân hàng có thể làm việc trong các lĩnh vực cụ thể sau:
• Các doanh nghiệp, các quỹ đầu tư, công ty kinh doanh bất động sản, công ty chứng khóan
• Các ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm
Cụ thể sinh viên có năng lực để làm việc tại các vị trí, chức danh sau:
• Giám đốc tài chính
-11/31-
• Giám đốc các chi nhánh ngân hàng
• Chuyên viên phân tích tài chính
• Chuyên viên phân tích và đầu tư chứng khóan
• Chuyên viên môi giới chứng khóan
• Chuyên viên quản trị rủi ro
• Chuyên viên tín dụng
• Chuyên viên kinh doanh ngoại hối
• Chuyên viên thanh tóan quốc tế

6. Bậc đại học, ngành MARKETING
Mục tiêu giáo dục
Chương trình Marketing (Hệ Đại học) đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ
nhân dân, có kiế
n thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp

dùng và thiết kế các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu, cho đến thiết kế, bao bì, xác định giá, tổ
chức các hoạt động truyền thông marketing như quảng cáo, phân phối, chiêu thị và các dịch vụ hỗ trợ.
6. Áp dụng các kiến thức chuyên ngành và các kinh nghiệm thực tế thông qua các đợt thực tập tại doanh nghiệp
trong các nghiệp vụ chuyên môn v
ề marketing theo các hướng ngành :
¾ Quản trị chiến lược marketing: tổ chức thu thập và xây dựng hệ thống thông tin marketing
nhằm phân tích các cơ hội marketing, xác định nhu cầu và triển khai sản phẩm, dịch vụ đáp ứng
-12/31-
nhu cầu khách hàng. Xác định chính sách giá, lựa chọn chiến lược tiếp cận thị trường, từ đó thiết
lập được chiến lược marketing phù hợp cho doanh nghiệp mình.
¾ Quản trị bán hàng và kênh marketing: Phân tích môi trường kinh doanh trong và quốc tế để
có thể lập chiến lược bán hàng, quản lý các kênh marketing nhằm mở rộng và đẩy mạnh các
hoạt động kinh doanh bán lẻ của doanh nghiệp tại Việt Nam
¾ Quản trị truyề
n thông marketing và quảng cáo: Phân tích, áp dụng các lý thuyết về truyền
thông marketing tích hợp (IMC) để xây dựng các chiến lược và chiến thuật phương tiện truyền
thông, có kỹ năng viết kịch bản, tổ chức, trình bày và sản xuất các chương trình quảng cáo, viết
và tổ chức các sự kiện quan hệ cộng đồng (PR). Áp dụng các lý thuyết về quản trị khách hàng
quảng cáo, thiết lập và gia tăng hiệu quả mối quan hệ giữ
a công ty thuê quảng cáo
(advertiser/marketer) và công ty thực hiện quảng cáo (advertising agency).
Khả năng hội nhập và học tập suốt đời
7. Kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, phân tích lập luận đánh giá các quy trình và giải pháp hợp lý.
8. Kỹ năng lãnh đạo làm việc theo nhóm, nắm bắt và tổ chức thực hiện công việc độc lập.
9. Có khả năng đạt chứng chỉ TOEIC 550 trở
lên (hoặc tương đương).
10. Có kỹ năng tự học các kiến thức bổ trợ các chuyên ngành khác để phục vụ cho hướng công việc tương lai.
11. Có kỹ năng tự học và tích lũy kinh nghiệm thực tế để có cơ hội tự làm chủ trong kinh doanh.
12. Thực hiện tốt trách nhiệm công dân và trách nhiệm xã hội, tuân thủ các quy ước chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
13. Nh

Trích đoạn Bậc cao đẳng, ngành ANH VĂN THƯƠNG MẠI Mục tiêu giáo dục Bậc cao đẳng, ngành NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG Mục tiêu giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status