đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng môn công nghệ - Pdf 18

Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu trong dạy học công nghệ 7 và các môn khoa học khác ở các trường phổ
thông ngày nay là thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực
của học sinh. Sử dụng đồ dùng dạy học là một trong những biện pháp giúp học sinh tích
cực hoạt động tự lĩnh hội tri thức và phát huy tính sáng tạo của bản thân.
Mặt khác môn công nghệ là một môn học đòi hỏi người dạy phải trang bị thêm
nhiều kiến thức của thực tiễn phù với với từng địa phương nơi mình công tác và phải
phù hợp với từng bài dạy cụ thể của môn học. Hình ảnh thể hiên từng quy trình kĩ thuật,
thao tác, rất cần thiết trong việc dạy học bộ môn.Tác dụng của tranh ảnh hay thiết bị
trực quan nói chung là làm cho HS tiếp thu nhanh, dễ hiểu, cảm thấy hứng thú, thích
học và biến kiến thức từ thiết bị trực quan thành cái của mình qua đó HS sẽ khắc sâu
kiến thức và mở mang kiến thức cho bản thân. Một bài giảng được sử dụng các hình
ảnh, thiết bị giảng dạy một cách hợp lý sẽ đạt kết quả cao hơn nếu không sử dụng hình
ảnh, thiết bị giảng dạy. Mặt khác bài được sử dụng các thiết bị giảng dạy còn làm tăng
ở học sinh tính sáng tạo, tìm tòi trên thiết bị và phát hiện ra cái mới từ nguồn tri thức
GV cung cấp trong SGK. Vì thế, vận dụng các phương tiện dạy học hiện đại giúp HS
tiếp thu tri thức mới dễ dàng hơn, hiệu quả cao hơn.
Thế nhưng trong thực tiễn giáo dục hiện nay, sự chuyển biến về đổi mới phương
pháp dạy học ở trường phổ thông vẫn còn diễn ra một cách rất chậm chạp, các loại
phương tiện dạy học còn hạn chế, đáng chú ý hơn là các phương tiện thiết bị dạy học
CN chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học CN ở các Trường phổ thông cơ sở làm
ảnh hưởng đến việc dạy học, quá trình nhận thức của HS trong việc hình thành biểu
tượng về các thao tác, kĩ thuật dể ứng dụng vào thực tế cuộc sống đòi hỏi người GV
phải truyền thụ kiến thức đó một cách khoa học để hình thành quan điểm thế giới quan,
nhân sinh quan khoa học cho HS. Hạn chế về phương tiện dạy học gây ảnh hưởng đến
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 1
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
nhận thức của HS, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình dạy học, bởi vậy trong dạy học CN
giáo viên cần phải sưu tầm thêm tranh ảnh, video clip phục vụ dạy học nội dung CN ở

trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản, thuộc chương I - phần 4. Thuỷ sản trong SGK Công
nghệ 7
4. Kế hoạch nghiên cứu:
- Xây dựng đề cương.
- Nghiên cứu tài liệu, xây dựng cơ sở khoa học.
- Lựa chọn đối tượng dạy học phù hợp với nội dung bài học. Xác định tư liệu và
ĐDDH cần phải sưu tầm theo nội dung đã lựa chọn.
- Xác định mục tiêu đạt được từ việc sưu tầm và sử dung các tư liệu và ĐDDH
đã lựa chọn.
- Đề ra cách sưu tầm và sử dụng từng đối tượng đồ dùng dạy học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Sưu tầm và sử dụng các loại tư liệu và ĐDDH. Nghiên cứu sử dụng hiệu quả các
loại tư liệu và đồ dùng dạy học ở nội dung : “Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản”, ở
trường phổ thông.
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 3
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận.
1.1. Mục tiêu giáo dục ngày nay:
1.1.1 Mục đích hệ thống
Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài [2]
“Phát triển giáo dục – đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, những
tiến bộ công nghệ và củng cố quốc phòng, an ninh. Coi trọng cả 3 mặt: mở rộng quy
mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả”. [4]
1.1.2. Mục đích nhân cách
“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [1]

SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 5
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
Cũng giống như bất kì một quá trình sản xuất nào quá trình dạy học cũng sử dụng
những phương tiện lao động, đồ dùng dạy học nhất định. Phương tiện lao động sư phạm
rất đa dạng. Nó bao gồm phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí
tuệ…ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu phương tiện dạy học vật chất với ý nghĩa là công cụ
lao động của giáo viênvà học sinh, được nói gọn là phương tiện dạy học hay đồ dùng
dạy học (ĐDDH). Song, khi đề cập đến phương tiện dạy học và cách sử dụng chúng thì
phần nào đã nói đến phương tiện thực hành. Từ cách hiểu phương tiện dạy học như vậy
ta có thể định nghĩa ĐDDH như sau:
ĐDDH là tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là
những phương tiện tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, và đối với học
sinh đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của mình , thông qua đó mà
thực hiện những nhiệm vụ dạy học [5]
1.2.2. Vai trò của các tư liệu và ĐDDH:
- Chúng ta đã nhận thấy rằng, hoạt động dạy là hoạt đông tổ chức, điều khiển hoạt
động nhận thức của học sinh mà một trong những nhiệm vụ vụ tổ chức, điều khiển nhận
thức đó là việc tổ chức, điều khiển quá trình tri giác những hiện tượng hoặc đối tượng
được nghiên cứu của học sinh. Tuy nhiên, những hiện tượng, đối tượng đó không phải
bao giờ cũng được hiện ra một cách trực tiếp ngay tại phòng học. Trong trường hợp đó,
phương tiện dạy học tạo khả năng tái hiện chúng môt cách gián tiếp thông qua hình vẽ,
tranh ảnh, sơ đồ, mô hình….Nhờ chúng mà tạo nên trong ý thức của học sinh những
hình ảnh trực quan cảm tính của những hiện tượng và sự vật.
- Phương tiện dạy học (ĐDDH) làm phong phú quá trình tư duy bằng nhiều chi
tiết đã bị mất đi trong những khái niệm trừu tượng và giúp vạch ra những thuộc tính
bên trong của đối tượng và hiện tượng được nghiên cứu.
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 6
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
- Những hình ảnh trực quan cảm tính được hoàn thiện và được làm phong phú
không ngừng trong quá trình nhận thức bằng những thuộc tính đặc biệt của chúng. Vì

Phương tiện dạy học hết sức đa dạng. Trong nhà trường chúng ta trước đây
thường được trang bị những phương tiện ít có tính kĩ thuật, đúng hơn là ít phải dùng
điện năng nên được gọi là đồ dùng dạy học, rõ hơn nữa là đồ dùng dạy học trực quan
hay phương tiện dạy học trực quan. Ba mươi năm gần đây, do sự tiến bộ của khoa học –
kĩ thuật đã xuất hiện những phương tiện dạy học có tính kĩ thuật cao. Để phân biệt
những phương tiện dạy học trực quan nêu trên, người ta dùng thuật ngữ phương tiện kĩ
thuật dạy học. Thực ra, những phương tiện kĩ thuật dạy học như những phương tiện kĩ
thuât nghe – nhìn cũng có tính trực quan, cũng là đồ dùng dạy học. Vì vậy, cách phân
loại đó chỉ có tính chất hoàn toàn quy ước, tương đối mà thôi. Đồ dùng dạy học trực
quan bao gồm mẫu vật, hình mẫu (makét), mô hình, phương tiện đồ họa như tranh, hình
vẽ, sơ đồ, bản đồ, thiết bị và đồ dùng thí nghiệm, sách giáo khoa và tài liệu dạy học
khác.
Phương tiện kĩ thuật dạy học bao gồm các phương tiện nghe – nhìn, các máy
kiểm tra, máy dạy học. Trong số những loại phương tiện đó, phương tiện nghe – nhìn
chiếm vị trí quan trọng nhất.
Các phương tiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính:
+ Các giá mang thông tin như bản trong, phim, băng từ âm, băng từ âm – hình,
đĩa ghi âm, ghi hình…
+ Các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá mang thông tin như đèn
chiếu, radio, catset, video, máy thu hình, máy quay phim (camera)…[7]
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 8
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
1.2.4. Các yêu cầu sử dụng đồ dùng dạy học:
Đồ dùng dạy học có ý nghĩa nhất định trong toàn bộ quá trình dạy học, tuy nhiên
không phải tự thân nó có toàn bộ ý nghĩa đó. Nói cách khác là không phải cứ sử dụng
ĐDDH là có tác dụng dạy học – giáo dục, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc giáo
viên sử dụng nó như thế nào vào cách nghiên cứu, chế biến tài liệu dạy học mà họ sẽ
tiến hành.
Khi sử dụng những phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện kĩ thuật dạy
học, người giáo viên cần phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

giáo khoa thông qua một hệ thống những câu hỏi như:
? Đối tượng dùng vắc xin là gì?
? Cách sử dụng vắc xin dựa vào đâu?
? Nếu dùng không hết ta phải xử lý vắc xin như thế nào?
? Sau khi tiêm vắc xin ta phải làm gì?
Sau khi tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa thì thầy đã phát và cho học sinh
quan sát một số nhãn và lọ vắc xin hiện có bán trên thị trường như vắc xin Niu cat xơn
cho gà, vắc đậu gà, sau đó yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 trong 2 phút: quan sát
những nhãn và lọ vắc xin trên và trả lời các câu hỏi sau:
? Đối tượng dùng của vắc xin là gì?
? Công dụng của vắc xin là gì?
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 10
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
? Liều dùng và cách sử dụng vắc xin như thế nào?
Sau khi các nhóm thảo luận, thầy gọi một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình và gọi nhóm khác nhận xét để từ đó mới rút ra nội dung bài học.
Qua tiết thao giảng của thầy, em thấy học sinh đã nắm được khái niệm vắc xin là
gì?, hiểu được tác dụng và cách sử dụng vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi, biết cách bảo
quản vắc xin đúng quy định,… Đạt được kết quả đó là do trước khi lên lớp, ngoài chuẩn
bị về mặt kiến thức thầy có chuẩn bị tương đối đầy đủ những ĐDDH và khai thác
chúng một cách hợp lý , khoa học.
3. Phần thực nghiệm:
Tiến hành thực nghiệm ở trường phổ thông, giảng dạy và vận dụng vào giảng dạy
bài 49. Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản, nhưng khi dạy bài này ở lớp 7A6 ở nội
dung I. Vai trò của nuôi thủy sản tôi chỉ treo hình 75. Vai trò của nuôi thủy sản trong
nền kinh tế và đời sống xã hội nhưng không giới thiệu thêm bất cứ tư liệu nào và cũng
không cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh khác có liên quan như: những món
ăn được chế biến từ cá, những món ăn được chế biến từ tôm, xuất khẩu sản phẩm thủy
sản, thì học sinh chỉ biết được bốn vai trò quan trọng của nuôi thủy sản như trong
sách giáo khoa và hình vẽ hình 75 đã trình bày mà không khắc sâu và hiểu được nuôi

Để tiến hành nghiên cứu đề tài tôi đã:
 Tham khảo SGK Công nghệ 7, giáo trình Những vấn đề chung của Giáo dục học,
Phương tiện dạy học, Lí luận dạy học Công nghệ, Đổi mới phương pháp dạy học ở
trường THCS Giáo dục học đại cương và nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp
nghiên cứu tài liệu để biết được tầm quan trọng, các loại và ý nghĩa của ĐDDH trong
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 12
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
việc giảng dạy ở trường THCS, nhờ đó định hướng được nội dung và phạm vi, mức
độ nghiên cứu của đề tài.
 Nghiên cứu kĩ hơn đối với SGK Công nghệ 7 và chọn nội dung bài 49. “Vai trò,
nhiệm vụ của nuôi thủy sản” làm nội dung nghiên cứu của mình.
 Xây dựng kế hoạch sưu tầm và sắp xếp, sử dụng:
* Trước hết tôi xác định đối tượng nghiên cứu sao cho phù hợp với nội dung nghiên
cứu “Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản” là:
- Về tư liệu:
+ Nuôi thủy sản là gì?
+ Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản ở nước ta.
+ Giống loài thủy sản ở nước ta.
+ Vai trò của nuôi thủy sản ở nước ta như thế nào?
+ Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở nước ta hiện nay là gì?
+ Những ứng dụng khoa học công nghệ vào nuôi thủy sản.
- Về hình ảnh:
+ Những món ăn được chế biến từ cá.
+ Những món ăn được chế biến từ tôm.
+ Những món ăn được chế biến từ cua.
+ Những món ăn được chế biến từ baba hoặc rùa.
+ Những món ăn được chế biến từ ếch.
+ Thủy sản là nguồn nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp chế biến và
các ngành sản xuất khác.
+ Thủy sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.

Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
cực của việc sử dụng tư liệu, hình ảnh trong việc giảng dạy thông qua thái độ tích cực
của học sinh trong một tiết học.
Qua điều tra thực tế ở trường THCS Kế Sách, nhìn chung việc sưu tầm tư liệu, hình
ảnh phục vụ dạy học môn công nghệ của cán bộ giáo viên bộ môn ở trường THCS Kế
Sách là tương đối đầy đủ.Trong các tiết thao giảng GV chuẩn bị đầy đủ tranh ảnh cho
HS quan sát (trên 90%), mặt khác trường còn có một phòng thiết bị được trang bị rất
nhiều tranh phục vụ cho việc dạy học Công nghệ.
Ngoài ra, GV còn vẽ phóng to một số tranh mà phòng thiết bị trang bị còn thiếu
hoặc không đủ sử dụng để phục vụ cho việc dạy học của mình.
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Thực nghiệm sư phạm là phương pháp nhằm nghiên cứu riêng từng yếu tố trong
quá trình dạy học hay giáo dục. Như vậy, người nghiên cứu chỉ được thay đổi yếu tố
nào cần nghiên cứu, còn các yếu tố khác phải được giữ nguyên
Công thức thực nghiệm: thường chọn từng cặp lớp tương đương (một lớp chọn làm
thực nghiệm, một lớp chọn làm đối chứng) về mọi phương diện: số lượng, giới tính,
học lực, hạnh kiểm, phong trào của lớp, số HS cá biệt… chỉ có yếu tố thực nghiệm là
thay đổi. Ví dụ, muốn tìm hiểu hiệu quả của phương pháp hỏi đáp thì lớp thực nghiệm
có hệ thống câu hỏi còn lớp đối chứng dùng bài giải. Như vậy hai lớp này chỉ khác
nhau về phương pháp giảng dạy còn các yếu tố khác hoàn toàn tương đương nhau.
Cụ thể như sau:
Sau khi đã nghiên cứu tài liệu, điều tra thực trang ở trường thực tập tôi tã tiến hành
phương thực nghiệm với một số công việc như sau:
Đầu tiên tôi tiến hành soạn giáo án bài 49. “Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản”
của môn Công nghệ 7
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 15
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
Để hoàn thành giáo án này, tôi đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn bộ
môn công nghệ 7 và nghiên cứu sách giáo viên Công nghệ 7, sách phương pháp dạy
học kĩ thuật nông nghiệp ở trường THCS, tìm tư liệu nói về vấn đề: “Vai trò, nhiệm vụ

kết quả thì phải lựa chọn những kết quả nào rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi nhất, và phải
sắp xếp chúng theo một trình tư nhất định theo trình tự của sách giáo khoa,… Chính
những kinh nghiệm này đã giúp cho tôi rất nhiều trong việc nghiên cứu khoa học và
hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
III. KẾT QUẢ
Qua sáu tuần thực tập và thực hiện đế tài nghiên cứu khoa học tôi đã sưu tầm được
khá nhiều hình ảnh, tư liệu để phục vụ cho việc giảng dạy nội dung các bài 49.Vai trò,
nhiệm vụ của nuôi thủy sản ở chương I. Đại cương về kĩ thuật nuôi thủy sản của phần
4. Thủy sản trong chương trình công nghệ 7 với kết quả là tôi đều tìm được những tư
liệu, hình ảnh có liên quan với nội dung của bài này và kết quả cụ thể là:
* Về tư liệu
Tôi đã sưu tầm được 8 tư liệu có liên quan đến nội dung của bài như sau: (Xem phụ
lục)
- Khái niệm thuỷ sản là gì?
- Vai trò và vị trí của ngành Thuỷ sản ở Việt Nam:
- Vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi thuỷ sản.
- Tổng kết tình hình nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản 2009
- Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản ở nước ta.
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 17
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
- Đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản Việt Nam.
- Về giống loài thủy sản ở nước ta.
- Công nghệ sản xuất giống cá basa và cá tra.
* Về hình ảnh.
* Về hình ảnh.
[8]; [9]
[8]; [9]
Tôi đã sưu tầm được
Tôi đã sưu tầm được
4

Hình 23. Dây chuyền sản xuất nước mắm từ cá
Hình 24. Một hãng nước mắm
Hình 25. Làm nước mắm tại nhà
Hình 26. Làng nghề nước mắm
Hình 27. Thu hoạch nước mắm
Hình 28.Những chai nước mắm thành phẩm
Hình 29. Cá rô phi ăn vụn hữu cơ
Hình 30. Cá vàng ăn ấu trùng
Hình 31. Ngọc được lấy từ trai
Hình 32. Trang sức làm từ ngọc trai
Hình 33. Cặp làm từ da cá sấu
Hình 34. Những bóp tiền làm từ da cá sấu
Hình 35. Đôi giày làm từ da cá sấu
Hình 36. Dây nịt làm từ da cá sấu
Hình 37. Sơ đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ
Hình 38 Sơ đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản
Hình 39. Sơ đồ Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 6 tháng đầu năm
Hình 40. Sơ đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua các tháng trong năm
Hình 41.Làm bè nuôi cá ven biển
Hình 42. Làm bè nuôi cá trên sông
Hình 43. Đào ao nuôi cá
Hình 44. Phương pháp nhân giống cá tra bằng sinh sản nhân tạo
Hình 45. Những thực phẩm không tươi, sạch
Hình 46. Những sản phẩm thủy sản tươi, sạch
Hình 47.Dây chuyền sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
Hình 48. Máy sấy thức ăn viên nuôi thủy sản
Hình 49. Máy xử lý nước thải, tháo khô, thuỷ lợi, nuôi trồng thủy sản
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 19
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Điều 2. Luật Giáo dục. NXB Chính trị Quốc gia. 2005. tr.8
Điều 35. Hiến pháp nước CHXHCNV Việt Nam năm 1992. NXB Chính trị Quốc gia,
tr.26.
2. Điều 35. Hiến pháp nước CHXHCNV Việt Nam năm 1992. NXB Chính trị Quốc gia,
tr.26.
3. Nguyễn Như Ý – Đại từ điển Tiếng Việt –1998
4. Nghị quyết Hội nghị lần tứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII “Về định
hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa”.
NXB Chính trị Quốc gia. 1997 tr.30.
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 21
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
5. Nguyễn Ngọc Bảo – Trần Kiểm – Lí Luận Dạy Học ở Trường THCS – NXB Đại
Học Sư Phạm.
6. THÁI DUY TUYÊN – Những vấn đề chung của giáo dục học – Nhà xuất bản Đại
học sư phạm.
7. TÔ XUÂN GIÁP – Phương tiện dạy học – Nhà xuất bản Giáo dục, 2000.
8. Trang www.google.com.vn.
9. Trang www.tulieu.violet.com.vn.
10. TRẦN KIỀU – Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS – Viện khoa học
giáo dục.
11.TRẦN VĂN VỸ- Giáo trình thủy sản- Nhà xuất bản Đại học sư phạm.
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 22
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
PHỤ LỤC
Những tư liệu, hình ảnh tôi đã sưu tầm được để phục vụ dạy học nội dung bài 49.
Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản trong chương I. Đại cương về kĩ thuật nuôi thủy
sản của phần 4. Thủy sản trong chương trình công nghệ 7 như sau:
I. Về tư liệu:
- Thuỷ sản là gì?

nhiên, truyền thống lao động cần cù sáng tạo của nhân dân ta, góp phần tích cực vào
công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và an ninh ven biển của nước ta.
Ngành thuỷ sản đã thật sự trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước ta. [11]
- Tổng kết tình hình nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản 2009
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cả năm 2009 đạt khoảng 4,3 tỷ
USD, thấp hơn năm 2008 (4,5 tỷ USD). Cả năm 2009, sản lượng thu hoạch cá tra của
các tỉnh ĐBSCL đạt gần 900.000 tấn, tôm sú 280.000 tấn và tôm thẻ chân trắng đạt
11.000 tấn. Bài viết cập nhật các số liệu mới nhất tổng kết năm 2009…
Tỷ trọng trong xuất khẩu thủy sản: cá tra và cá basa chiếm 50,4% về lượng và
32,7% về giá trị; tôm chiếm 15,9% về khối lượng và 36,9% về giá trị; cá ngừ chiếm
SVTH: Phạm hoàng Minh Chi Trang 24
Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
4,4% về lượng và 4,0% về giá trị; mực và bạch tuộc chiếm 6,7% về lượng và 6,8% về
giá trị, còn lại là các loại thủy sản khác.
Năm 2009, tổng số lượng cá Tra giống các tỉnh ĐBSCL đã sản xuất được 2.033
triệu con. Trong đó tỉnh Đồng Tháp sản xuất 905 triệu con giống, An Giang 589 triệu
con giống và Cần Thơ 305 triệu con giống. Giá bán cá Tra giống cỡ 2 cm thời điểm
cuối năm 2009 chỉ còn 500 - 600đ/con, giảm 20-30% so với 2 tháng trước.
Tổng diện tích thả nuôi cá tra trong năm 2009 đạt 6.512 ha, tăng so với năm
2008 (5.791 ha). An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ là 3 tỉnh dẫn đầu về diện tích thả
nuôi, đạt lần lượt 1.886 ha, 1.784 ha và 1.159 ha. Tỉnh An Giang đã vươn lên dẫn đầu
trở lại về diện tích thả nuôi cá tra trong năm 2009, sau khi lọt xuống hạng thứ 3 sau
Đồng Tháp và Cần Thơ trong năm 2008 (1.033 ha). Ngoài Bến Tre và Vĩnh Long có
diện tích nuôi cá tra đạt từ 400-700 ha, các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà
Vinh và Kiên Giang có diện tích nuôi cá tra dưới 200 ha mỗi tỉnh.
Sản lượng thu hoạch cá tra ở ĐBSCL trong năm 2009 đạt gần 900.000 tấn, dẫn
đầu là Đồng Tháp (hơn 250.000 tấn), An Giang (hơn 230.000 tấn) và Cần Thơ (140.000
tấn). Vĩnh Long và Bến Tre đạt xấp xỉ 80.000 tấn cá tra mỗi tỉnh. Giá thức ăn cá tra
hiện từ 6.700 – 9.700 đ/kg, tùy loại thức ăn. Giá thành sản xuất cá tra thương phẩm từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status