Tit 28: BAỉI 25
THệẽC HAỉNH
PHAN TCH BAN ẹO
Phõn b dõn c th gii
1. HÃY XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC THƯA DÂN VÀ CÁC
KHU VỰC TẬP TRUNG ĐÔNG DÂN .
+ THƯA DÂN = < 10 người / km
2
.
+ ĐÔNG DÂN = TỪ 101 ĐẾN TRÊN 200 người / km
2
.
+ ĐẠI BỘ PHẬN DÂN CƯ CƯ TRÚ Ở BÁN CẦU BẮC,
KHU VỰC TRÙ MẬT NHẤT LÀ XUNG QUANH CHÍ
TUYẾN BẮC ( TRỪ VÙNG SA MẠC ) VÀ XUNG QUANH
VĨ TUYẾN 50
o
BẮC ( Ở TÂY ÂU ).
+ ĐẠI BỘ PHẬN DÂN CƯ THẾ GIỚI ( 86% ) TẬP TRUNG
Ở CỰU LỤC ĐỊA ( Á, ÂU, PHI ), CHỈ CÓ 14% SỐNG Ở
TÂN LỤC ĐỊA ( MỸ, OXTRAYLIA ) .
Cấp độ phân loại Khu vực
Rất thưa dân <10ng/km
Thưa dân10-50 ng/km
2
Đơng dân 51-200 ng/km
2
Rất đơng dâ >200 ng/km
2
u
0.4 triệu
4.3 triệu
6 triệu
* Nhân tố tự nhiên:
- Những nơi dân cư tập trung nhiều thường là
+ Các vùng đồng bằng châu thổ có các sơng lớn, đất đai
màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất, có địa hình bằng phẳng thuận tiện
cho việc đi lại
+ Các vùng có khí hậu ơn hồ, ấm áp, tốt cho sức khoẻ con
người và thuận lợi cho các hoạt động sản xuất
- Những nơi dân cư thưa thớt thường là:
+ Địa hình, địa chất khơng thuận lợi như vùng núi cao,
đầm lầy
+ những nơi có khí hậu khắc nghiệt như q nóng, q khơ
hay q lạnh
*Kinh tế xã hội
-Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể
làm thay đổi sự phân bố dân cư, khắc phục những bất lợi
do tự nhiên gây ra
- Tính chất của nền kinh tế: Nơi có hoạt động cơng
nghiệp dân số có khả năng tập trung đơng hơn nơi hoạt
động nơng nghiệp.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những nơi có lịch sử
khai thác lãnh thổ lâu đời, dân cư tập trung đơng hơn
những nơi mới khai thác