Dựa trên hình 9.3, hãy nêu nhận
xét về hướng di chuyển và tần
suất của bão vào tháng 10 - 11 ở
Việt Nam?
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Từ Biển Đông thổi vào đất liền.
- Theo hướng đông – tây, vào
tháng 10 với tần suất từ 1 đến 1,3
cơn bão/ tháng.
- Theo hướng đông – tây nam, vào
tháng 11 với tần suất từ 0,3 đến 1
cơn bão/tháng.
Câu 2: Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở những vùng nào và
vào thời gian nào ?
- Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra vào các tháng VI –X, tập trung ở
vùng núi phía Bắc,
- Suốt dải miền Trung, vào các tháng X – XII lũ quét cũng xảy ra ở
nhiều nơi từ Hà Tónh tới Nam Trung Bộ.
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tiết chương trình: 19
Bài 16
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I/ ĐÔNG DÂN, CÓ NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
Chứng minh?
Ý nghóa về mặt kinh tế – xã hội?
- Sức ép đối với môi trường.
- Ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế.
Quy mô dân số của 13 nước có số dân lớn nhất thế giới - 2007
St
t
Qc gia D©n sè (TriƯu ng
êi)
Ch©u lơc
1 Trung Qc 1,318
¸
2
Ên §é
1,132
¸
3 Hoa K× 302 Mü
4 In®«nªxia 232
¸
5 Braxin 189 Mü Latinh
6 Pakistan 169
¸
7 B¨ngla®Ðt 149
¸
8 LB Nga 144 ¢u
9 Nigiªria 142 Phi
10 NhËt B¶n 128
¸
11 Mªhic« 106,5 Mü Latinh
12 Philippin 88,7
¸
54- 60
60- 65
65- 70
70- 76
76- 79
79- 89
89- 99
99- 02
02- 05
26- 31
0.69
1.39
%
năm
1.09
3.06
0.5
1.321.32
1.7
2.1
2.16
3.0
3.24
2.93
1.1
3.93
Hình 16.1 Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn
Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
II/ DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
I/ ĐÔNG DÂN, CÓ NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
III/ PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HP LÝ
a/ Không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
- Đồng bằng tập trung 75% dân số. Mật độ dân số rất cao.
- Miền núi chiếm 25% dân số, mật độ dân cư thưa thớt.
Biểu đồ so sánh tỉ lệ dân số ở đồng bằng, duyên hải vớiø miền núi, trung du
75%
25%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1990 199 5 2000 2003 2005
nông thôn
thành thò
19,5
80,5
79,2
20,8
24,2
75,8
25,8 26,9
74,2 73,1
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thò nông thôn
b/ Không đều giữa nông thôn với thành thò:
- Năm 2005: có 73,1% dân số sinh sống ở nông thôn,
26,9% dân số tập trung ở thành thò.
* Nguyên nhân:
- Lòch sử khai thác các vùng.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Trình độ phát triển kinh tế của từng vùng.
* Hậu quả: Gây khó khăn trong việc giải quyết việc làm, và khai
thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên…
Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
II/ DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
I/ ĐÔNG DÂN, CÓ NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
III/ PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HP LÝ
IV CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HP LÝ VÀ SỬ DỤNG CÓ
HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA
- Tiếp tục kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.
- Xây dựng chính sách di cư phù hợp.
- Chuyển dòch cơ cấu dân số nông thôn và thành thò.
- Đưa xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người
lao động xuất khẩu.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát
triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa
nguồn lao động của đất nước.
Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát
triển kinh tế – xã hội và môi trường?
CỦNG CỐ BÀI