1
sèc gi¶m thÓ tÝch
BS §Æng Quèc TuÊn
Bé m«n Håi søc CÊp cøu
2
Đại cơng
Giảm thể tích tuần hoàn dẫn tới giảm thể tích
tâm trơng cung lợng tim giảm.
Giai đoạn đầu: bù trừ bằng tăng nhịp tim.
Giai đoạn sau: mất bù HA sốc.
Nguyên nhân:
Sốc mất máu.
Sốc do mất huyết tơng.
Sốc mất nớc.
Có thể mất ra ngoài cơ thể, hoặc mất vào
khoang thứ 3.
3
Triệu chứng
Các dấu hiệu chung
HA tụt, mạch nhanh, CVP .
Dấu hiệu mất nớc: khát, da khô.
Sốc mất nớc:
Dấu hiệu của mất nớc và RL điện giải.
Nguyên nhân mất nớc:
~
Qua tiêu hoá: nôn, ỉa chảy cấp.
~
Qua tiết niệu: đái tháo đờng, đái tháo
nhạt, suy thợng thận cấp.
~
Qua mồ hôi: say nóng, say nắng.
~
Mất vào khoang thứ 3: viêm phúc mạc,
tắc ruột, viêm tuỵ cấp.
6
Triệu chứng
Các dấu hiệu của nguyên nhân
Sốc mất huyết tơng:
Giảm thể tích trong lòng mạch kèm theo
phù.
Nguyên nhân:
~
Bỏng rộng.
~
Theo dõi lợng nớc tiểu (đặt ống thông
bàng quang ?).
9
Xử trí
Bồi phụ thể tích
Sốc mất máu:
Bắt đầu bằng dung dịch muối đẳng trơng
và cao phân tử (Haes-Steril).
Truyền khối HC tuỳ theo mức độ và diễn
biến của mất máu.
Mục đích: đa Hb>10g/l, HA 100 mmHg,
CVP 7 10 cmH
2
O
Truyền 1 thể tích máu, 3 thể tích dịch.
10
Xử trí
Bồi phụ thể tích
Sốc mất nớc:
Truyền Nacl 0,9% hoặc Ringer.
Xử trí nguyên nhân
Tìm nguyên nhân, xử trí khẩn trơng song
song với bồi phụ thể tích.
Đặc biệt quan trọng trong sốc mất máu.
Dự phòng và xử trí biến chứng
Quan trọng nhất là suy thận cấp:
Dự phòng: không để HA tụt kéo dài.
Cho lợi tiểu sớm (lasix).
Các biến chứng khác: ARDS, suy tim, loét dạ
dày do stress, RL đông máu.