đặc điểm hệ tuần hoàn trẻ em - Pdf 18

Đặc điểm hệ tuần hoàn trẻ em
1.Hệ tuần hoàn được hình thành vào cuối tháng thứ hai. Vòng đại tuần
hoàn và tiểu tuần hoàn thông với nhau ống Botal và lỗ botal.Máu đi nuôi
dưỡng thai nhi là màu pha trộn.
Ngay sau khi đẻ trẻ bắt đầu thở, cắt rốn vòng tiểu tuần hoàn bắt đầu hoạt
động. Lỗ botal bắt đầu đóng cho đến khi tháng thứ 5 – 6 đến 1 năm. Ống
botal đóng vào tuần thứ 6 – 11.
2.Vị trí mỏm tim:
Lúc sơ sinh – 1 tuổi : 1 – 2cm ngoài đường vú trái ở khoang liên sườn IV.
Chỉ số tim ngực: Nhỏ hơn 55%
Lúc 2 - 7 tuổi: 1cm ngoài đường vú trái ở khoang liên sườn V. CSTN
50%
Lúc 7 – 12 tuổi: trên, trong đường vú trái ở khoang liên sườn IV. CSTN
nhỏ hơn 50%
3.Tiếng tim: rõ và ngắn hơn người lớn .
Sơ sinh: Tiếng T1 và T2 gần như nhau
Nghe ở đáy:
1 tuổi: T1 mạnh hơn T2
12
th
– 18
th
: T1 = T2
2 tuổi trở lên: T2 lớn hơn T1
4.Mạch:
Sơ sinh: 140 – 160
1 tuổi:120
5 tuổi: 100
7 tuổi: 90
12 tuổi: 80
5.Huyết áp:

3. Bó his: Từ nút nhĩ thất tới vách liên thất thì chia làm 2 nhánh phải
và trái sau đó chúng chia thành mạng lưới purkinje.
Các đặc tính của cơ tim:
1. Tính hưng phấn.
2. Tính trơ có chu kỳ
3. Tính nhịp điệu
4. Tính dẫn truyền.
Chu kỳ hoạt động của tim:
Tiếng tim: tiếng tim chỉ liên quan đến hoạt động của tâm thất.
T1: thể hiện bắt đầu thất thu, nghe thấy trầm và dài, nghe rõ ở vùng mỏm.
nguyên nhân của tiếng này là do đóng vale nhĩ thất, máu phun vào động
mạch
T2: thể hiện kết thúc giai đoạn tâm thu. Nghe thanh và ngắn, nghe rõ ở
khoang liên sườn 2 cạnh ức trái, phải.Do tiếng đóng vale tổ chim tạo
thành
Khi van tim bị tổn thương, van không đóng kín hoặc bị hẹp lại huyết
động bị rối loạn tạo ra những tiếng tim bệnh lý.
Huyết áp động mạch: chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:
Lưu lượng tim
Độ quánh của Máu, thể tích máu.
Mạch máu: độ đàn hồi
Sinh lý bệnh tuần hoàn
I. Suy tuần hoàn:
1. Phân loại:
Theo mức độ:
Suy độ 1: các triệu chứng xuất hiện khi hoạt động gắng sức tối đa.
Suy độ 2: Xuất hiện khi hoạt động khi gắng sức
Suy độ 3:Xuất hiện khi hoạt động bình thường.
Suy độ 4: Xuất hiện kể cả khi nằm nghỉ.
Theo phạm vi:

Suy tim mạn: diễn biến từ tù, có đầy đủ các biện pháp thích nghi.
Theo vị trí:
Suy tim trái:
Do lực cản lớn ở vòng đại tuần hoàn: hẹp eo động mạch chủ, cao huyết
áp
Do tăng thể tích: hở van hai lá, hở động mạch chủ
Suy tim phải:
Lực cản ở phổi lớn: xơ phổi, hẹp động mạch phổi
Tăng thể tích: Thông liên nhĩ
Suy tim do mạch vành: chủ yếu gặp ở người già.
Bình thường khi cơ thể nghỉ ngơi mạch vành cung cấp cho tim lưu lượng
Máu khoảng 225ml/ phút, khi tim hoạt động gắng sức tim bơm máu gấp
4- 7 lần với áp lực cao hơn bình thường, nhưng lưu lượng máu đến nuôi
tim chỉ tăng gấp cao 3 – 4 lần như vậy nếu kéo dài sẽ dẫn đến suy tim.
Khi đó cơ tim tăng khả năng tận dụng tiệt để oxy và giãn mạch.
Khi mạch vành bị xơ vữa lòng mạch sẽ hẹp lại, tại vị trí có xơ vữa, lớp áo
trong bị phá huỷ, bề mặt thô ráp, sần sùi, tạo điều kiện cho hình thành cục
máu đông, gây bít tắc.
Sự
Suy tim do m¹ch vµnh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status