Số trung bình cộng.Số trung vị.Mốt - Pdf 18


TRƯỜNG THPT PHAN VIỆT THỐNG
GV: Nguy n Vi t H iễ ệ ả

Kiểm tra bài cũ

ĐTB =
9,5
9
1098876311

++++++++
9,5
9
110192817161321

×+×+×+×+×+×+×
ĐTB =
Có thể viết lại công thức trên như sau:
Câu 1: Điểm thi toán cuối năm của nhóm 9 học sinh lớp 10 là
1;1;3;6;7;8;8;9;10. Tính điểm trung bình của nhóm?
Giải

ĐTB
9,5≈
là giá trị đại diện cho điểm thi của 9 học sinh

Để thu được các thông tin quan trọng từ các số liệu thống kê,
người ta sử dụng những số đặc trưng như số trung bình cộng,
số trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn. Các số đặc trưng
này phản ánh những khía cạnh khác nhau của dấu hiệu điều tra

+++
=
)(162171.
100
9,13
165.
100
1,36
159.
100
3,33
153.
100
7,16
cmx
≈+++≈
Vậy cách tính ở lớp 7 không chính xác bằng cách tính của câu b

SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.SỐ TRUNG VỊ. MỐT
I - SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (HAY SỐ TRUNG BÌNH)
1. Công thức tính dựa theo bảng phân bố tần số , tần suất
1 1 2 2 3 3 1 1 2 2
1
( )
k k k k
x n x n x n x n x f x f x f x
n
= + + + + = + + +
Với n
i

+….+n
k
= n)
Nếu số liệu được cho bởi bảng phân bố
tần số, tần suất ghép lớp thì công thức
trên tính được không ?

Ví dụ 2: Cho các bảng phân bố về nhiệt độ trung bình trong 30
năm (từ 1961→1990) tại thành phố Vinh theo các bảng sau:

Nhiệt độ trung bình của tháng 12
Lớp nhiệt độ
(
0
C)
Tần suất(%)
[15;17)
[17;19)
[19;21)
[21;23)
16,7
43,3
36,7
3,3
Cộng 100%
Lớp nhiệt độ
(
0
C)
Tần số Tần suất(%)

=x
21
, xx
a/ Gọi số trung bình cộng của tháng 12 và tháng 2 lần lựơt là
0
2
9,17
30
5219191217315113

×+×+×+×+×
=
x
b/ Vì nên có thể nói rằng tại thành phố Vinh, trong 30
năm được khảo sát , nhiệt độ trung bình của tháng 12 cao hơn
nhiệt độ trung bình của tháng 2.
21
xx >
Áp dụng công thức tính trung bình cộng ta có:
Giải
SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.SỐ TRUNG VỊ. MỐT
I - SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (HAY SỐ TRUNG BÌNH)
Ví dụ 2

SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.SỐ TRUNG VỊ. MỐT
I - SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (HAY SỐ TRUNG BÌNH)
Ta thấy đa số học sinh (6/9 HS) có số điểm cao hơn
điểm trung bình, có những điểm vượt rất xa
II - SỐ TRUNG VỊ
Ví dụ 3: Điểm thi toán cuối năm của nhóm 9 học sinh lớp 6

? Hãy sắp thứ tự các số liệu về điểm thi của 9
học sinh thành dãy không giảm (tăng dần)
? Số phần tử của dãy là số chẵn hay lẻ
? Tìm số đứng giữa dãy số liệu trên

Số phần tử: 9 là số lẻ

Số đứng giữa dãy là số 7
Ví dụ 3: Điểm thi toán cuối năm của nhóm
9 học sinh lớp 6 là 1;1;3;6;7;8;8;9;10.

1;1;3;6;7;8;8;9;10
? Hãy sắp thứ tự các số liệu thành dãy không giảm (tăng dần)
? Số phần tử của dãy là số chẵn hay lẻ
? Tìm 2 số đứng giữa dãy số liệu trên
Ví dụ 4: Điểm thi toán của 4 học sinh lớp 6 là 2,5;1;8;9,5

1;2,5;8;905

Số phần tử: 4 là số chẵn
? Tính trung bình cộng của hai số giữa dãy

Số đứng giữa dãy là số 2,5 và 8

Kết quả bằng 5,25
Số 5,25 (trung bình cộng của hai số giữa dãy số liệu)
gọi là số trung vị của dãy số liệu trên, kí hiệu: M
e
= 5,25


(tạ/ha)
25 30 35 40 45 Cộng
Tần số 4 7 9 6 5 31
,
a/ Hãy tìm số trung vị của các số liệu thống kê trên

Giải

(Vị trí cùa số trung vị trong bảng số liệu
a/Bảng trên có số phần tử là số lẻ (31 số liệu) nên
số liệu đứng giữa bảng là số thứ 16. Vậy M
e
= 35
31 1
16)
2
+
=
SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.SỐ TRUNG VỊ. MỐT
II - SỐ TRUNG VỊ
I - SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (HAY SỐ TRUNG BÌNH)
b/ Giá trị có tần số lớn nhất trong bảng trên là giá trị 35

Giá trị 35 gọi là Mốt của bảng số liệu, kí hiệu là M
O
=35

SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.SỐ TRUNG VỊ. MỐT
I - SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (HAY SỐ TRUNG BÌNH)
II - SỐ TRUNG VỊ

II. Số trung vị: M
e
III. Mốt: M
o

Câu 1: Điểm thi học kỳ môn Văn của 50 học sinh
Điểm thi 4 5 6 7 Cộng
Tần số 13 18 12 7 50
Tính số trung bình của bảng trên ta được
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Bài tập trắc nghiệm
/ 5,00A x

/ 5,26B x

/ 5,32C x

/ 5,38D x

Câu 2: Cho dãy số liệu sau 19; 19; 21;18; 20; 21; 22;17
A/ 18,5 B/ 19 C/ 19,5 D/ 20
Số trung vị của dãy số liệu là

17;18;19;19;20;21;21;22
Câu 3: Mốt của bảng phân bố tần số trong câu 1 là:
A/ 18 B/ 7 C/ 13 D/ 5
Học sinh về nhà làm các bài tập 1,2,3,4,5 SGK trang 122 và 123

Hướng dẫn bài tập về nhà
Bài 1

Kết quả thu được cho thấy rằng trong 30 công nhân được khảo sát,
số người có tiền lương hàng tháng 700 nghìn đồng hoặc 900 nghìn
đồng là nhiều nhất

Hướng dẫn bài tập về nhà
Bài 4

M
e
= 720 nghìn đồng
*Nhận xét:
Do các số liệu thống kê quá ít(n=7<10), vì vậy ta không nên chọn số
trung bình cộng làm đại điện cho các số liệu đã cho
Trường hợp này ta chọn số trung vị M
e
=720 làm đại diện cho tiền
lương hàng tháng của mỗi người trong 7 nhân viên đã được khảo sát
Sắp thứ tự các số liệu thống kê, ta thu được dãy tăng các số liệu sau
650;670;690;720;840;2500;3000 (nghìn đồng)
Bài 5
38,15x
=
tạ/ha

TRƯỜNG THPT PHAN VIỆT THỐNG
GV: Nguy n Vi t H iễ ệ ả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status