Bai.25. Cuong do dong dien. (cuc hay) - Pdf 18


KIỂM TRA BÀI CŨ
* Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì ?
* Ampe kế trong sơ đồ nào được mắc đúng? Vì sao?
A

+
+
-
-
K
a)
+
A

+
-
-
K
b)
Câu 1
Câu 2
* Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ b). Vì Chốt
“+” của ampe kế được mắc với cực “+” của nguồn
điện.
* Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A)
* Để đo cường độ dòng điện người ta dùng
dụng cụ nào ?
* Để đo cường độ dòng điện người ta dùng ampe kế
Tiết 29
Bài 25

giá trị hiệu điện thế giữa 2 cực của
nó khi chưa mắc vào mạch .Hãy
ghi các giá trị của hiệu điện thế
cho các nguồn điện dưới đây.
I. Hiệu điện thế:

Pin tròn: V

Acquy xe máy: V

Ổ lấy điện trong nhà: V
1,5
220
12
C1
1
2
V
S
I
Z

c
-Trên mặt vôn kế có
ghi chữ V
I Hiệu điện thế :
-Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực
của nó một hiệu điện thế.
- Ký hiệu là U.
-Đơn vị đo là vôn , kí hiệu là V.
-Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị
milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
C2
1mV = V
1kV = ……………… V
0,001
1000
Hình 25.2
(Do 2 cực của nguồn điện có sự
nhiễm điện khác nhau)
Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
II.Vôn kế:
Vôn kế dùng kim
Vôn kế hiện số
Đồng hồ đo
điện đa năng.
Vôn kế GHĐ ĐCNN
Hình
25.2a
…… V V
Hình
25.2b

điều chỉnh kim của
vôn kế
1mV = V
0,001
1kV = V
1000
(Do 2 cực của nguồn điện có sự
nhiễm điện khác nhau)
Vôn kế là dụng cụ để
đo hiệu điện thế.
Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở
+
-
V
×
+
-

* Vẽ sơ đồ mạch điện
* GHĐ: ……V
ĐCNN: … V
6
0,1
+
-
V
×
+
-

.……….V
Hoạt động nhóm
Kết luận:
Số chỉ của vôn kế bằng
số vôn ghi trên vỏ nguồn
điện.
So sánh số vôn ghi trên
vỏ pin và số chỉ của vôn kế và
rút ra kết luận
C2
1,5
1,5
1,5
1,5
Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Vôn kế:
I Hiệu điện thế :
-
Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của
nó một hiệu điện thế
- Ký hiệu là U.
-Đơn vị đo là vôn ,kí hiệu là V.
-Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị
milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
V
- Kí hiệu:
III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của
nguồn điện khi mạch hở:
1mV = V ;
0,001

Quan sát Hình 25.4 SGK và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì ?Kí
hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều
đó ?
b) Cho biết giới hạn đo và độ chia
nhỏ nhất của dụng cụ .
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1)
chỉ giá trị là 3V
d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ
giá trị bao nhiêu ?
b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V
và ĐCNN là 1V.
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ
giá trị bao nhiêu ?
d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2)
chỉ giá trị 42V
Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
IV. Vận dụng:
C6
Cho biết vôn kế nào là phù hợp nhất để đo hiệu
điện thế giữa hai nguồn điện đã cho:
Vôn kế phù hợp:
1/ GHĐ 20V
2/ GHĐ 5V
3/ GHĐ 10V
Nguồn điện có số vôn:
a) 1,5V
b) 6V
c) 12V
- Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?

nguồn điện có một hiệu điện
thế ?
- Nguồn điện tạo ra giữa hai
cực của nó một hiệu điện thế.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn
(V) . Hiệu điện thế được đo
bằng vôn kế.
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn
điện là giá trị của hiệu điện thế
giữa hai cực của nó khi chưa
mắc vào mạch.
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện
có ý nghĩa gì?
Tiết 29: HIỆU ĐIỆN THẾ
Bài tập:
Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
a) 500kV = ………….V ; b) 220V = ………… kV
c) 0,5V = ………… mV ; d) 6kV = ………… V
Hình 25.1. Hãy cho biết :
a) GHĐ của vôn kế này.
b) ĐCNN của vôn kế này.
c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở
vị trí (1).
d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở
vị trí (2) .
a) GHĐ của vôn kế 10V
b) ĐCNN của vôn kế là 0,5V.
c) Số chỉ của vôn kế khi kim ở
vị trí (1) là 1,5V
d) Số chỉ của vôn kế khi kim ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status