TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Mác đã từng nói: “lao động là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự
tồn tại của quá trình sản xuất”. Một nhà quản lý của đơn vị bao giờ cũng muốn
khai thác triệt để khả năng của người lao động, nhằm tiết kiệm chi phí cho doanh
nghiệp và cụ thể là tiết kiệm lương, đó là số tiền mà người sử dụng lao động phải
trả cho người lao động để họ tái tạo sức lao động.
Ngày nay, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố con người
luôn đặt ở vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi
mà sức lao động của họ được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền
lương là các khoản trích theo lương thể hiện các chính sách quan tâm của nhà nước
đối với người lao động.
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề mà cả
doanh nghiệp và người lao động cùng quan tâm. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền
lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành của sản phẩm. Tổ chức sử dụng lao
động hợp lý, tính đúng, tính đủ và thanh toán tiền lương cho người lao động kịp
thời sẽ kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí,
làm cho giảm giá thành sản phẩm, góp phần tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nhận thức được vấn đề trên nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần
Sản phẩm và Dịch vụ Chuyên nghiệp, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Sản phẩm và Dịch vụ
Chuyên nghiệp”
Luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận gồm có ba chương:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty Cổ phần Sản phẩm và Dịch vụ Chuyên nghiệp.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty Cổ phần Sản phẩm và Dịch vụ Chuyên nghiệp.
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
1
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
cho công tác quản lý lao động tiền lương đi vào nề nếp, thúc đẩy việc chấp hành kỷ
luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác.
Bảo hiểm xã hội: Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức
lao động vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí… sẽ được hưởng khoản trợ
cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp BHXH.
Bảo hiểm y tế: Nhằm xã hội hóa việc khám bệnh, người lao động còn được hưởng
chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc
men khi bị đau ốm. Điều kiện để được hưởng các ưu đãi trên là người lao động phải
có thẻ bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp: Là khoản chi trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm,
trong thời gian chưa tìm được việc mới.
Kinh phí công đoàn: Để phục vụ cho hoạt động công đoàn được thành lập theo luật
công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn.
1.1.3. Chức năng của tiền lương
Tiền lương kích thích con người tham gia tích cực lao động. Bởi lẽ tiền lương là một
bộ phận của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của con người.
Tiền lương góp phần thực hiện tốt chính sách của Nhà nước với người lao động.
Tiền lương là một biện pháp tích cực để đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng góp phần
làm ổn định lưu thông tiền tệ.
Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các
chức năng thanh toán giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập
mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình họ.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phải hạch toán đúng, đủ thời gian, số lượng, chất lượng lao động của người lao
động; tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản trích theo lương và thanh toán đúng
hạn cho người lao động.
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Tiền lương giờ =
Tiền lương ngày
Số giờ tiêu chuẩn theo quy định
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hình thức trả lương này tính trên số lượng, chất lượng sản phẩm mà người lao động
đã hoàn thành. Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Mức lương được tính theo đơn giá cố định
không phụ thuộc vào định mức số lượng sản phẩm hoàn thành.
Tiền lương sản phẩm
trực tiếp
=
Số lượng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá lương
một sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng phạt: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết
hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động hoặc
nâng cao chất lượng sản phẩm. Nếu ngược lại sẽ bị phạt.
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Sử dụng để tính lương cho các công nhân làm
các công việc phục vụ sản xuất hoặc các nhân viên gián tiếp. Mức lương của họ
được xác định căn cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp.
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài phần tính lương theo sản phẩm trực tiếp
còn có phần thưởng tăng thêm căn cứ vào số lượng sản phẩm vượt mức.
Hình thức này áp dụng trong trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất.
Lương sản phẩm
trực tiếp
=
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp độc
hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực….
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như hoàn thành kế hoạch, tiết
kiệm vật liệu, sản phẩm kỹ thuật cao…
Trong công tác hạch toán quỹ tiền lương của doanh nghiệp thì tiền lương được
chia làm 2 loại:
+ Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ
cấp có tính chất tiền lương (trách nhiệm, khu vực, lưu động, ca 3….).
+ Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ khác và không làm việc nhưng được hưởng chế độ quy định như nghỉ
phép, hội họp, lễ, tết…
1.4.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định trên lương cơ
bản phải trả công nhân viên trong kỳ (bao gồm lương cấp bậc và các khoản phụ cấp
lương).
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo
tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+ 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động.
+ 6% trừ vào lương của người lao động.
Toàn bộ số tiền trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho
người lao động trong trường hợp nghỉ hưu, ốm đau, thai sản…
1.4.3. Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ 4,5% trên lương cơ
bản phải trả công nhân viên trong kỳ.
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ bảo hiểm y tế theo tỷ
lệ 4,5% tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên, trong đó:
công khai ở nơi làm việc.
Cuối tháng bảng chấm công được chuyển về phòng tổ chức lao động tiền lương để
tổng hợp thời gian lao động và chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương, tính
thưởng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
1.5.2. Hạch toán kết quả lao động
Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất nhân viên hạch
toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động từ các chứng từ hạch toán
lao động do các tổ gửi đến.
Hàng ngày (định kỳ) nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng
người, từng tổ vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận
quản lý có liên quan.
Phòng kế toán của doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng
hợp kết quả chung của toàn doanh nghiệp.
1.6. Nội dung công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.6.1. Các chứng từ hạch toán ban đầu
Bảng chấm công Mẫu số: 01a - LĐTL
Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số: 01b - LĐTL
Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số: 02 - LĐTL
Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số: 03 - LĐTL
Giấy đi đường Mẫu số: 04 - LĐTL
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số: 05 - LĐTL
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số: 06 - LĐTL
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số: 07 - LĐTL
Hợp đồng giao khoán Mẫu số: 08 - LĐTL
Biên bản thanh lý ( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán… Mẫu số: 09 - LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số: 10 - LĐTL
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu số: 11 - LĐTL
của đội, phân xưởng, mỗi tổ ghi một dòng.
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp: Phản ánh tổng hợp tình hình thanh toán
lương của toàn doanh nghiệp, mỗi tổ, phân xưởng hoặc bộ phận được ghi một dòng.
1.6.3. Thủ tục thanh toán lương
Hàng tháng, doanh nghiệp tiến hành trả lương cho người lao động, việc trả lương
cho người lao động có thể làm một lần trong tháng hoặc 2 lần hoặc 3 lần tùy vào
từng doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên 2 lần
hoặc 3 lần thì trả lương lần đầu hoặc lần 2 được gọi là tạm ứng lương.
Nguyên tắc doanh nghiệp chỉ được tạm ứng lương cho công nhân viên từ 50% - 60%
mức lương, số còn lại khi tính toán khoản tiền lương thực lĩnh của công nhân viên
mới được trả lần cuối cùng gọi là lần quyết toán lương. Đồng thời với việc trả lương
cho công nhân viên, doanh nghiệp phải lập ủy nhiệm chi nộp các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN cho các cơ quan chức năng.
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.6.4. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp.
- Bảng thanh toán tiền thưởng.
- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành.
- Phiếu báo làm thêm giờ.
- Hợp đồng giao khoán.
- Biên bản điều tra tai nạn lao động.
1.6.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng
• TK 334: Phải trả người lao động
TK 334 có các TK cấp 2 sau:
- TK 3341: phải trả công nhân viên
Kết cấu tài khoản:
TK 338 – PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC
- Các khoản nộp cho cơ quan cấp trên:
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN….
- Các khoản trợ cấp BHXH trả cho
công nhân viên.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện.
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN theo tỷ lệ quy định.
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Tổng doanh thu chưa thực hiện
trong kỳ.
Số dư (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa,
vượt chi chưa được thanh toán
Số dư: Số còn phải nộp về BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN đến cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 622,
TK627, TK641, TK111, TK112…
1.6.4.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (Phụ lục 1, Phụ lục 2)
Hàng tháng, khi tính lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao động, tùy vào đối
tượng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 241, 622, 627, 641, 642
Có TK 334
Tiền thưởng phải trả người lao động được kế toán ghi:
Nợ TK 353: thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642 : thưởng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 333(11)
Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kế toán ghi:
Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389)
Có TK 111, 112
Đến kỳ lĩnh lương, nếu người lao động chưa đến nhận lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338(8)
1.6.5. Hạch toán khoản trích trước tiền lương nghỉ phép
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo ổn định giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Mức trích trước tiền
lương nghỉ phép hàng
tháng theo KH
=
Tiền lương thực tế phải trả
cho CN trực tiếp sản xuất
trong tháng
x Tỷ lệ trích trước
Tỷ lệ trích trước =
Tổng tiền lương nghỉ phép theo KH năm của CNSX
Tổng tiền lương chính phải trả theo KH năm của CNSX
1.6.5.1. Tài khoản sử dụng:
TK 335: Chi phí phải trả
Kết cấu tài khoản:
TK 335 – CHI PHÍ PHẢI TRẢ
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
15
CHƯƠNG II
THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP SẢN PHẨM
VÀ DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHUYÊN
NGHIỆP
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty : Công ty CP Sản Phẩm và Dịch Vụ Chuyên Nghiệp.
- Trụ sở chính : Tầng 7 toà nhà Fafim - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội.
- Điện thoại : (04) 9741581 - Fax : (04) 9781312
- Vốn điều lệ : 7.000.000.000
Công ty CP Sản Phẩm và Dịch Vụ Chuyên Nghiệp được thành lập theo quyết
định số 1024/QĐ-UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/02/2000, giấy
phép kinh doanh số 0101982345 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội ngày 5/2/2000.
Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm văn phòng phẩm được nhập khẩu từ
Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc.
Công ty có quy mô nhỏ, thị trường chủ yếu là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
Công ty là một doanh nghiệp trẻ, là thành viên của hội doanh nghiệp trẻ thành
phố Hà Nội.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là các hoạt động trong các lĩnh vực
thương mại:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là hàng văn phòng
phẩm và các thiết bị văn phòng). Một số mặt hàng cụ thể như: Máy dập ghim đại
Đài Loan, Kìm bấm một lỗ, Bút xoá OMMI Nhật
- Buôn bán, sản xuất, gia công chế biến hàng văn phòng phẩm.
Văn phòng phẩm nhập về chủ yếu được bán tại thị trường Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh.
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
17
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
18
TRNG I HC KINH DOANH & CễNG NGH H NI LUN VN TT NGHIP
- Kin ngh bin phỏp b sung, sa i c cu t chc qun lý
Giỏm c
Là ngời đại diện cho Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Là ng-
ời trình các phơng án kinh doanh để Hội đồng quản trị phê duyệt và chịu trách
nhiệm trớc Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo
nghị quyết Hội đồng quản trị đã đa ra.
Phó Giám đốc
Là ngời giúp Giám đốc điều hành Công ty trong các lĩnh vực đợc phân công.
Các Phó giám đốc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo uỷ quyền và chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc về kết quả thực hiện nhiệm vụ đợc giao.
Phòng Tổ chức hành chính
Giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động
chung của Công ty bao gồm: công tác th ký, trợ lý, công tác đối ngoại, quản trị văn
phòng, văn th lu trữ, an ninh bảo vệ, tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dỡng và phát
triển nguồn nhân lực, tiền lơng và chế độ chính sách đối với ngời lao động, công
tác an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ lao động công ty
Phòng Tài chính - Kế toán
Là phòng phụ trách, quản lý nguồn vốn đầu t, tổ chức công tác Kế toán, quản
lý tài sản tiền vốn, xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty.
Phòng kinh doanh
- Tham mu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến tình hình kinh doanh của
Công ty, khai thác các hợp đng dch v truyn thụng thụng qua vn phũng phm.
- Lập kế hoạch tháng, quý và năm, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện kế hoạch đã đợc Giám đốc duyệt.
2.1.4.Tỡnh hỡnh v kt qu hot ng sn xut, kinh doanh (Ph lc 5)
Qua bng bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh 2 nm 2009 - 2010 , ta thy tng
hình thanh toán công nợ của công ty.
Theo dõi các khoản phải thu, cỏc khon phải trả, có trách nhiệm đôn đốc khách
hàng để thu n.
K toỏn tin lng
Tập hợp tài liệu liên quan đến việc tính tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho
cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.1.6. Cỏc chớnh sỏch k toỏn hin hnh ỏp dng ti cụng ty
V PHNG NHUNG M SV: 08A16007N
20
TRNG I HC KINH DOANH & CễNG NGH H NI LUN VN TT NGHIP
- Cụng ty ỏp dng ch k toỏn theo quyt nh s 15/2006/Q-BTC ngy
20/03/2006.
- Hỡnh thc s k toỏn ỏp dng: Nht ký chung. (Ph lc 7)
Niờn k toỏn bt u t ngy: 01/01 kt thỳc 31/12.
n v tin t s dng trong k toỏn: Vit Nam ng
Nguyờn tc, phng phỏp chuyn i ng tin: theo t giỏ hin hnh v
iu chnh vo cui k bỏo cỏo.
Hệ thống chứng từ: Các chứng từ sử dụng chủ yếu nh Phiếu thu, phiếu chi,
hoá đơn GTGT, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền l-
ơng
Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: giá đích danh (giá thực tế ghi trên
hóa đơn)
- Phơng pháp Kế toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận giá hàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp đợc ghi
nhận theo giá gốc.
Phơng pháp kế toán TSCĐ:
- TSCĐ đợc ghi sổ theo Nguyên giá và Hao mòn luỹ kế.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản: theo giá trị tài sản trên hoá đơn và theo giá trị góp
Để đánh giá về chất lượng lao động, công ty đã xem xét đến trình độ chuyên
môn, trình độ kỹ thuật lành nghề của công nhân viên, điều đó được thể hiện thông
qua bảng phân loại trình độ lực lượng lao động dưới đây.
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
STT Trình độ
Số CNV Tỷ trọng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2010
1 Đại học 45 47 60% 58.02%
2 Cao đẳng 20 24 26.7% 29.62%
3 Trung cấp 10 10 13.3 % 12.36%
Tổng cộng 75 81 100% 100%
Bảng phân loại trên đã thể hiện rất rõ trình độ lao động của công ty trong thời điểm
hiện tại. Để nâng cao chất lượng công ty còn mở rộng công tác đào tạo cho cán bộ
quản lý, điều hành tham gia các lớp học thêm để có thêm kiến thức về kinh tế thị
trường để phù hợp với bước tiến của công nghệ và kỹ thuật mới, đủ sức đảm
đương các Hợp đồng do công ty đảm nhận.
Nhìn chung, cơ cấu lao động của công ty khá phù hợp với quy mô hoạt
động, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.
2.2.2. Hạch toán lao động
* Hạch toán số lượng lao động.
Hạch toán số lượng lao động để thấy được tình hình hiện có và sự biến động về
số lượng lao động theo từng loại lao động trong công ty. Việc quản lý lao động ở
Công ty Cổ phần Sản phẩm và Dịch vụ Chuyên nghiệp chỉ được quản lý trên sổ
sách thông thường và được thực hiện ở phòng Tổng hợp.
Các chứng từ thường được sử dụng đó là:
- Công văn tiếp nhận lao động,
- Quyết định tiếp nhận lao động;
- Giấy xin chuyển công tác;
chức vụ tính trên lương cơ bản theo Quy định của Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Thành viên Ban kiểm soát được hưởng phụ cấp
tính trên lương cơ bản theo quy định tại Nghị định số 141/2007/NĐ- CP ngày
05/09/2007 của Chính Phủ.
- Phụ cấp trách nhiệm: Các chức danh kiêm nhiệm và các chức danh khác thuộc
đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm, thù lao kiêm nhiệm. Mức phụ cấp trách
nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Mức thù lao kiêm nhiệm được trả theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Công ty.
* Trả lương ngày nghỉ chế độ:
VŨ PHƯƠNG NHUNG MÃ SV: 08A16007N
24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Cán bộ công nhân viên được trả 100% tiền lương bao gồm lương cơ bản và
lương chức danh công việc cho những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, ngày nghỉ chế độ
theo quy định. Những ngày nghỉ phép, cán bộ công nhân viên chỉ được hưởng
lương cơ bản.
- Nghỉ ốm đau thai sản, tai nạn lao động và các trường hợp khác được trả
lương theo chế độ hiện hành Nhà nước.
* Tiền thưởng:
Chế độ tiền thưởng từ quỹ lương kế hoạch, đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng
Giám đốc, Ban Kiểm soát, kết thúc năm tài chính nếu hoàn thành kế hoạch lợi
nhuận được thưởng theo Nghị định 199/2004/NĐ - CP của Chính phủ. Các quyền
lợi khác của CBCNV như tiền thưởng từ qũy khen thưởng, tiền phân phối từ quỹ
phúc lợi, tiền ăn ca, tiền trang phục… được thực hiện theo quy định hiện hành của
Nhà nước và Công ty.
2.2.4. Các khoản trích theo lương
Tính đến tháng 06/2010, các khoản trích theo lương tại công ty được trích theo tỷ
lệ như sau:
BHXH BHYT KPCĐ BHTN Tổng