Đặc điểm sự tạo máu và máu ngoại biên trẻ em
Mục tiêu
1. Trình bày đợc đặc điểm sự tạo máu trong thời kỳ bào thai và sau khi sinh.
2. Vận dụng đợc những đặc điểm máu ngoại biên trẻ em để phân tích xét nghiệm công
thức máu ngoại biên.
3. Trình bày đợc sự thay đổi thành phần hemoglobin và tỷ lệ prothrombin ở trẻ
sau khi sinh.
Nội dung
1. Đặc điểm sự tạo máu ở trẻ em
1.1. Sự tạo máu trong bào thai
Sự phát triển tạo huyết đợc thực hiện ở ba vị trí giải phẫu:trung bì phôi, gan và tủy
Sự tạo máu trong thời kỳ phôi thai có rất sớm, vào tuần lễ thứ ba của phôi thai. Những tế
bào máu trong phôi thai đợc sinh ra từ mô giữa (mesenchyma). Nhng tế bào sản sinh từ túi
noãn hoàng trở thành những hồng cầu đầu tiên. Cùng với sự hình thành và phát triển thai nhi,
các bộ phận của hệ thống tạo máu hình thành và biệt hoá dần, từ mô giữa của phôi thai. Sự tạo
máu ở phôi thai nhi đợc thực hiện ở nhiều bộ phận.
Vào tuần lễ thứ 5 thời kì phôi thai, một phần bọc tá tràng biệt hoá thành gan và bắt đầu
có sự tạo máu ở gan. Gan là nơi tạo máu chủ yếu ở thời kì giữa của thai nhi, sau đó yếu dần,
rồi ngừng hẳn ở cuối thời kì thai, vì có sự tạo máu của tủy tăng dẩn. Lúc này gan sản sinh đủ
loại tế bào máu song chủ yếu là hồng cầu, còn ít bạch cầu và tiểu cầu.
Tuỷ xơng tuy đợc hình thành vào tuần lễ thứ sáu của thời kì phôi thai, nhng phải sau
tháng thứ 4-5 của thời kì bào thai, khi sự tạo máu ở gan yếu đi, sự tạo máu ở tuỷ xơng mới
mạnh dần, chiếm vai trò chủ yếu trong tạo máu từ tháng thứ 7 của thai nhi, kéo dài tới sau sinh
và thời kỳ trởng thành.
Vào tháng thứ ba, thứ t của thời kì bào thai, có sự tham gia tạo máu ở lách. Lách sản
sinh chủ yếu là tế bào lympho và một phần hồng cầu.
Vào tháng thứ 5- 6, hạch lympho và một phần tuyến ức cũng tham gia tạo máu.
1.2. Sự tạo máu sau khi sinh
1.2.1. Nơi tạo máu
Sau khi sinh, ở trẻ đẻ đủ tháng, sự tạo máu đợc thực hiện chính ở tủy xơng.
Sự tạo máu ở trẻ sau sinh rất mạnh, nhất là những năm đầu sau sinh để đáp ứng sự phát
(Theo Nelson Textbook of Pediatrics, 1992, 1229)
Tế bào tuỷ
Mới
sinh
7
ngày
6 tháng
- 12 tuổi
12
tuổi
12 -18
tuổi
Ngời
lớn
Nguyên tuỷ bào (%) 1 1 1 1 1
Tiền tuỷ bào (%) 2 2 2 2 2
Tuỷ bào và hậu tuỷ bào (%) 5 10 8 15 20 21
Bạch cầu đũa và bạch cầu đa nhân (%) 40 40 30 35 40 44
Bạch cầu a Eosin (%) 1 1 1 1 1 2
Bạch cầu lympho (%) 10 20 40 25 15 10
Hồng cầu có nhân (%) 40 25 20 20 20 20
Tỉ lệ tuỷ bào/hồng cầu 1,2:1 2,1:1 2,0:1 2,7:1 3,2:1 3,5:1
2. Đặc điểm máu ngoại biên trẻ em
2.1. Hồng cầu, hemoglobin, các chỉ số hồng cầu
- Số lợng hồng cầu thay đổi tuỳ theo tuổi. Trẻ sơ sinh đủ tháng lúc mới sinh, số lợng
hồng cầu rất cao, từ 4,5 - 6,0 x 10
12
/l. Nhng sau đó, số lợng hồng cầu bắt đầu giảm rất
nhanh, vào ngày thứ 2-3 sau sinh bắt đầu có hiện tợng vàng da sinh lý, là lúc hồng cầu bị
vỡ một số, số lợng hồng cầu giảm dần, đến hết thời kỳ sơ sinh, hồng cầu còn khoảng 4,0 -
ở trẻ sơ sinh 1-3 ngày, hồng cầu lới có thể 8-10%.
ở trẻ sơ sinh 4 ngày, hồng cầu lới có thể 0,5 - 2%.
(Theo hằng số sinh học ngời Việt Nam 1975).
- Nguyên hồng cầu hay hồng cầu còn nhân có thể thấy ở máu ngoại biên trẻ sơ sinh,
nhất là ở trẻ sơ sinh non tháng: 3 - 6%, trẻ sơ sinh đủ tháng:1-4%. Hiệng tợng tăng hồng cầu l-
ới và nguyên hồng cầu ở máu ngoại biên sơ sinh chứng tỏ sự tạo máu ở trẻ lúc này rất mạnh.
Thành phần huyết cầu tố (thay đổi rất nhanh trong năm đầu tiên sau sinh)
Lúc mới sinh lợng HbF rất cao, tới 60-80% Hb toàn phần, sau đó giảm nhanh, đến lúc 1
tuổi lợng HbF còn khoảng dới 1% Hb toàn phần.
Ngợc lại Hb trởng thành (HbA1) lúc mới sinh chỉ có khoảng 20-40% Hb toàn phần, sau
đó tăng nhanh, thay thế HbF giảm nhanh, đến lúc 1 tuổi HbA1 khoảng 97 - 98% Hb toàn
phần. Còn HbA2 bắt đầu đợc tổng hợp ở cuối thời kỳ thai, lúc sinh chỉ có 0,03 - 0,6% Hb toàn
phần, sau sinh tăng dần, cho đến 1 tuổi trở đi có một lợng nhỏ, từ 2-3% Hb toàn phần. Từ trên
1 tuổi thành phần Hb ổn định giống ngời lớn.
Thành phần huyết cầu tố ở trẻ em bình thờng
(Theo Begemann 1975, Kleihaner 1978)
Tuổi HbA1 (%) HbA2 (%) HbF (%)
Sơ sinh 20 - 40 0,03 - 0,6 60 - 80
2 tháng 40 - 70 0,9 - 1,6 30 - 60
4 tháng 80 - 90 1,8 - 2,9 10 - 20
6 tháng 93 - 97 2,0 - 3,0 1,0 - 5,0
3
12 tháng 97 2,0 - 3,0 0,4 - 2,0
5 tuổi và ngời lớn 97 2,0 - 3,0 0,4 - 2,0
2.2. Bạch cầu
- Số lợng bạch cầu thay đổi nhiều theo tuổi. Nhìn chung số lợng bạch cầu máu ngoại
biên ở trẻ nhỏ cao hơn ở trẻ lớn.
ở trẻ sơ sinh lúc mới sinh số lợng bạch cầu rất cao và thay đổi từ 10x10
9
2.4. Khối lợng máu
Khối lợng máu tuần hoàn cũng thay đổi theo tuổi. So với cân nặng, khối lợng máu/kg
cân nặng ở trẻ em nhiều hơn ngời lớn.
Khối lợng máu tuần hoàn:
Trẻ sơ sinh khoảng 14% trọng lợng cơ thể.
Trẻ lớn khoảng 7-8% trọng lợng cơ thể.
ở trẻ sơ sinh mới sinh, khối lợng máu tuần hoàn còn phụ thuộc vào thời gian cặp cuống
rốn, cặp cuống rốn chậm và đúng lúc có thể nhận thêm 100 ml máu so với trẻ cặp và cắt cuống
rốn quá sớm.
2.5. Các yếu tố đông máu
4
Lúc mới sinh, các yếu tố II, VII, X, IX, XI, XII đều thấp hơn bình thờng, tỷ lệ
prothrombin chỉ bằng 6520,4%, thấp nhất vào ngày thứ 3-4 sau sinh, đạt mức bình thờng sau
1 tuần (80-100%).
5