Lời nói đầu
Những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng ta khởi xớng và
lãnh đạo ngành thơng mại đã cùng các ngành các địa phuơng nỗ lực phấn đấu
đạt đợc những thành tựu bớc đầu quan trọng trong lĩnh vực lu thông hàng hoá
và dịch vụ, góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc trên thị trờng trong nớc
và vị thế mới trên thị trờng ngoài nớc.
Chuyển việc mua bán hàng hóa từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
mua bán theo cơ chế thị trờng giá cả đợc hình thành trên cơ sở giá trị và quan
hệ cung cầu.
Chuyển thị trờng từ trong thế chia cắt khép kín theo địa giới hành
chính kiểu t sản tự tiêu sang tự do lu thông theo quy luật kinh tế thị trờng
và theo pháp luật. Với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, bớc đầu đã
huy động đợc các tiềm năng về vốn, kỹ thuật vào lu thông hàng hoá làm thị
trờngtrong nớc phát triển sống động, tổng mức lu chuyển hàng hoá xã hội
tăng nhanh. Thị trờng ngoài nớc mở rộng theo hớng đa dạng hoá và đa phơng
hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hoạt động thơng mại đã góp phần đảm bảo các nhu cầu vật t, hàng hoá
cho nền kinh tế quốc dân, quốc phòng và đời sống nhân dân. Hàng hoá trong
nớc phong phú, giá cả tơng đối ổn định, lạm phát đợc kiềm chế, ngày càng có
nhiều loại hàng hoá Việt Nam có mặt trên thế giới. Thơng mại đã góp phần
tích cực vào việc phát triển sản xuất, phân công lại lao động xã hội, thúc đẩy
các ngành đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu sản xuất nâng cao chất lợng
sản phẩm làm cho từng bớc gắn với nhu cầu thị trờng bớc đầu phát huy đợc
lợi thế so sánh tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế cải thiện đời sống nhân
dân.
Bên cạnh những thành tựu và kết quả trên thị trờng và hoạt động thơng
mại của nớc ta còn gặp phải nhiều khó khăn và khuyết điểm phát sinh những
vấn đề phức tạp mới. Đất nớc ngày một phát triển các loại hình doanh
nghiệp- sản phẩm ngày một đa dạng, phong phú. Vì vậy, để tồn tại và phát
triển đợc thì đòi hỏi phải có những biện pháp hữu hiệu, chính sách phù hợp,
và có các thông tin về thị trờng cập nhật...Ngoài ra chất lợng các sản phẩm
nghiên cứu kỹ hơn, sâu hơn đợc và còn rất nhiều thiếu sót của bài viết. Vậy
em mong thầy chỉ bảo để bài viết sau của em đợc tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PTS. TS Đặng Đình Đào đã giúp em
hoàn thành bài viết này.
Hà Nội 2- 10- 2001.
2
chơng I
Khái quát về cạnh tranh và nâng cao khả năng
cạnh tranh của các sản phẩm.
I. các khái niệm về cạnh tranh.
1. Cạnh tranh là gì?
- Trong xã hội t bản: Cạnh tranh là một hình thức đấu tranh gay gắt
giữa những ngời sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất,
nhằm giành giật những điều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
- Trong kinh tế thị trờng:
+Cạnh tranh về mặt thuật ngữ là sự cố gắng giành phần hơn, phần
thắng về mình giữa những ngời, những tổ chức hoạt động có những mục
tiêu và lợi ích giống nhau.
+ Trong kinh doanh, cạnh tranh đợc định nghĩa nh là sự đua tranh
giữa các nhà kinh doanh thị trờng nhằm giành u thế trên một loại tài
nguyên, sản phẩm hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình.
2. Quan niệm về khả năng cạnh tranh
Trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, vấn đề
nâng cao khả năng cạnh tranh và ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát
triển của ngành công nghiệp Việt Nam và sự tăng trởng kinh tế của đất nớc.
Yêu cầu này đặt ra không chỉ đối với khu vực công nghiệp tham gia vào thị
trờng thế giới, mà ngay cả đối với khu vực chỉ sản xuất hàng hoá cho thị tr-
ờng nội địa, vì tính chất giao lu quốc tế hiện nay không còn thuần tuý ở phạm
vi ngời biên giới.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh, vì vậy ở
cùng, ai cảm nhận thấy đích ngời đó trở thành nhịp cầu cho các đối thủ vợt
lên phía trớc. Chạy đua kinh tế phải luôn ở phía trớc để tránh những trận đòn
của ngời chạy phía sau. Đó là sự cạnh tranh về chất lợng, hiệu quả, về giá cả,
về dịch vụ phục vụ khách hàng giữa ngời mua và ngời bán, giữa những ngời
mua và những ngời bán với nhau. Không thể lẩn tránh cạnh tranh, đón trớc
cạnh tranh và sẵn sàng, linh hoạt sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu.
II. Vai trò của cạnh tranh
Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy tự do mậu dịch trên toàn thê giới, điều
này mang lại những lợi ích to lớn cho tất cả các quốc gia: Tự do trao đổi làm
cho giá cả hàng hoá dịch vụ phục vụ tốt hơn những nhu cầu của ngời tiêu
dùng trên toàn thế giới, việc tiếp cận với các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh
doanh nh vốn, công nghệ, lao động...cũng trở nên dễ dàng hơn. Tự do hoá
mậu dịch cũng làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn và là cạnh tranh toàn
cầu.
Hàng ngày, chúng ta đều nghe, nhìn, đọc những thông tin quảng cáo
của các công ty về những sản phẩm khác nhau. Trong nền kinh tế thị trờng,
các sản phẩm có thể giống nhau và cũng có thể thay thế cho nhau, trong khi
ngời mua có quyền lựa chọn loại sản phẩm nào đem lại lợi ích tối u cho họ.
Vì vậy mà sự cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng thực ra chỉ là sự đối
đầu quyết liệt trong chiến lợc phát triển giữa chính các công ty và quốc gia
đó. Vậy vai trò và thực chất của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng là gì?
Vai trò của cạnh tranh đã đợc khẳng định cả về lý luận và thực tiễn ở
nớc ta. Cạnh tranh là mũi nhọn đột kích quan trọng, để phá vỡ cơ chế quản lý
tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trờng.
+ Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chấn hng các quan
hệ hàng hoá tiền tệ. Qua hoạt động mua bán tạo ra động lực kích thích đối
với ngời sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội, tổ chức lại sản xuất,
hình thành nên các vùng chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá lớn. Phát triển
4
thơng mại cũng có nghĩa là phát triển các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Đó là con
và để có đợc một lợi thế cạnh tranh không phải là dễ dàng. Do đó, việc nâng
cao tính chiến lợc đặt ra cho nền kinh tế và các doanh nghiệp là phải làm thế
nào để đạt đợc cạnh tranh hiệu quả và biện pháp đại thể để đạt đợc mục tiêu
này là gì?
III. Thị trờng ngời tiêu dùng và các đặc đIểm
hành vi ngời mua.
1. Thị trờng ngời tiêu dùng.
Thị trờng là gì?: Thị trờng là một quá trình trong đó ngời bán và ngời
mua tác động qua lạI lẫn nhau để xác định giá cả và số lợng của một hay
nhiều thứ hàng hoá khác nhau.
Thị trờng ngời tiêu dùng là những cá nhân và hộ gia đình mua hay
bằng một phơng thức nào đó có đợc hàng hoá và dịch vụ để tiêu dùng cho cá
nhân.
5
Ngời tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, mức thu nhập và mức độ học
vấn, thị hiếu và ý thích thay đổi chỗ ở. Các nhà hoạt động thị trờng nên tách
riêng nhóm ngời tiêu dùng ra và tạo ra những hàng hoá và dịch vụ riêng để
thoả mãn những nhu cầu của nhóm này. Nếu nh phần thị trờng khá lớn thì
một số công ty có thể soạn thảo những chơng trình Marketing riêng để phục
vụ phần thị trờng đó.
2. Mục tiêu và đối tợng của ngời tiêu dùng.
Để đáp ứng thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng
thì việc hiểu đợc khách hàng là nhiệm vụ của những ngời làm Marketing
song việc này không đơn giản. Có thể khách hàng nói ra nhu cầu của mình
song không hành động hay làm một cách khác và cũng có thể không nắm đợc
động cơ sâu xa của mình. Vì vậy, cần có đợc những đáp ứng bằng những tác
động làm thay đổi suy nghĩ của họ trớc khi họ quyết định.
Đối với mỗi sản phẩm để thoả mãn khách hàng thì chất lợng sản phẩm
là vấn đề đợc u tiên, bên cạnh đó để duy trì và đạt đợc lòng tin của khách
hàng vào sản phẩm thì ngời cung ứng sản phẩm phải chứng tỏ khả năng đảm
Các yếu tố
kích thích
của
marketing
Các tác nhân
kích thích
khác
- Hàng hoá
- Giá cả
- Phơng
pháp
phân phối
- Khuyến
mãi
- MôI trờng
kinh tế
- Khoa học
kỹ thuật
- Chính trị
- Văn hoá
Hộp đen ý thức
của ngời tiêu dùng
Các đặc
tính của
ngời mua
Quá
trình
quyết
định
mua
hành vi của ngời tiêu dùng.
8
Những yếu tố mang tính
chất cá nhân
- Tuổi tác và giai đoạn
của chu trình đời sống
gia đình
- Nghề nghiệp
- Tình trạng kinh tế
- Kiểu nhân cách và
quan niệm về bản thân
- Lối sống
Những yếu tố mang tính
chất xã hội
- Các nhóm chuẩn mực
- Gia đình
- Vai trò địa vị
Những yếu tố trình độ
văn hóa
- Văn hoá
- Nhánh văn hoá
- Địa vị xã hội
Những yếu tố mang tính
chất tâm lý
- Động cơ
- Tri giác
- Lĩnh hội
- Niềm tin và thái độ
Ngời mua
Văn hoá là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cầu và hành
phía mình. Dới góc độ thực chứng, ngời ta cho rằng có hai mức độ cạnh
tranh.
3.1. Cạnh tranh hoàn toàn (hoặc thuần tuý) là tình trạng cạnh tranh
trong đó giá cả một loại hàng hoá không thay đổi trong toàn bộ các địa danh
của thị trờng, bởi vì ngời mua ngời bán đều biết tờng tận về các đIều kiện của
thị trờng. Cạnh tranh hoàn toàn xuất hiện khi có bốn đIều kiện sau đây:
+ Trên thị trờng có nhiều ngời bán và ngời mua hàng hoá, hành vi kinh
tế của bất kỳ ai cũng khống chế đợc cả thị trờng mà chỉ có thể chấp nhận giá
cả thị trờng. Mỗi nhà cung ứng chỉ chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng lợng hàng hóa
cung cấp. Giá cả cân bằng của thị trờng do quy luật cung cầu quy định.
+ Sản phẩm loạI của các doanh nghiệp trên thị trờng là giống nhau về
tính chất và chất lợng. Đứng về phía ngời tiêu dùng mà nói thì các sản phẩm
đó không có sự khác biệt.
9
+ Các nguồn lực sản xuất trên thị trờng có thể di chuyển tự do và có
thể xâm nhập hoặc rút ra khỏi thị trờng.
+ Ngời cạnh tranh hoàn toàn có tơng đối đẩy đủ thông tin về thị trờng
và các diễn biến của thị trờng.
Trong thị trờng cạnh tranh hoàn toàn, giá cả của sản phẩm là cố định,
lợi nhuận bình quân của đầu t t bản đợc xác định rõ. Trong đIều kiện cạnh
tranh hoàn toàn, một doanh nghiệp sản xuất nhiều hay ít đều không thể làm
thay đổi giá cả thị trờng, cáI mà họ có thể làm là dựa vào giá cả đã đợc xác
định ấy mà cung ứng cho thị trờng sản phẩm của mình.
3.2. Cạnh tranh không hoàn toàn.
Là hình thức cạnh tranh chiếm u thế trong các ngành sản xuất mà ở đó
các nhà sản xuất hoặc ngời bán hàng có đủ sức và thế lực có thể chi phối giá
cả sản phẩm của mình trên thị trờng. Cạnh tranh không hoàn toàn chia làm
hai loạI:
+ Độc quyền nhóm tồn tạI trong các nhà sản xuất mà ở đó chỉ có một
số ít ngời sản xuất, mỗi ngời đều nhận thức đợc rằng giá cả sản phẩm của
vậy, trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, giá cả thị trờng sẽ tiến gần đến mức
chi phí sản xuất trung bình.
- Tất cả ngời mua, ngời bán đều có sự hiểu biến hoàn toàn và đợc
thông tin đầy đủ về tính cung- cầu, về đIều kiện mua- bán, về giá cả hàng
hoá.
+ Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là thị trờng trong đó khối lợng
sản phẩm của ngời bán có nhiều sự khác nhau, dẫn đến vai trò cả mỗi ngời
bán có ảnh hởng nhiều đến lợng cung ứng và giá cả trên thị trờng. Trên thực
tế, rất ít sản phẩm thuộc loạI cạnh tranh hoàn hảo mà phần lớn sản phẩm
thuộc loạI thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo. Trong thị trờng này, phần
nào các nhà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc giá cả. Thị trờng cạnh tranh
không hoàn hảo thờng có các dạng sau:
- Thị trờng độc quyền đơn phơng. Đây là thị trờng chỉ có một ng-
ời, nói đúng hơn là một chủ thể bán không có sản phẩm khác có thể thay thế.
Đó là hình tháI thị trờng độc quyền của một ngời duy nhất bán hàng hay còn
là độc quyền tự nhiên. ở các nớc trên thế giới cũng nh nớc ta, hình tháI thị tr-
ờng này chỉ tồn tạI trong một số ngành sản xuất nhất định nh đIện, nớc, bu
đIện
Trong hình tháI thị trờng này, nhu cầu về sản phẩm ít co dãn, nên ngời
bán có thể kiểm soát hoàn toàn khối lợng hàng hoá, dịch vụ bán trên thị trờng
và tự quyết định giá, do đó giá cả thờng cao hơn chi phí bình quân trong mọi
thời kỳ và doanh nghiệp luôn bảo đảm đợc lợi nhuận. Tuy nhiên doanh
nghiệp cũng phảI lựa chọn cho mình một mức giá bán phù hợp với một sản l-
ợng nhất định để có thể đạt lợi nhuận tối đa.
Để bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng, nhà nớc phảI tham gia quản lý vĩ
mô đối với loạI thị trờng này bằng những biện pháp chống độc quyền. Các n-
ớc thờng sử dụng các biện pháp thuế, kiểm soát giá cả, kiểm soát tồn kho
hàng hoá, quy định luật lệ cấm liên kết để hình thành độc quyền, bảo vệ tự do
cạnh tranh.
phẩm cùng loạI, và các sản phẩm có thể thay thế của các đối thủ cạnh tranh
hay nói cách khác là sản phẩm củahọ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và doanh
nghiệp của họ có thể tồn tạI trên thị trờng.
Mặt khác, bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh trên thị trờng
đều chịu tác động trực tiếp và to lớn của những xu hớng biến động của tình
hình thế giới hiện nay. Những xu hớng đó phản ánh đặc đIểm chủ yếu của
môI trờng kinh doanh hiện đạI đầy biến động và phức tạp đặt ra những thách
thức mới buộc các doanh nghiệp phảI không ngừng nâng cao khả năng cạnh
tranh trên thị trờng.
Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm đợc phân
theo nhiều cách. Theo UNCTAD (Hội nghị Liên hợp quốc tế về thơng mạI và
phát triển) thì các yếu tố đó là: MôI trờng vi mô và môI trờng vĩ mô.
1. Môi trờng vi mô.
Để các sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh tìm đợc chỗ đứng trên
thị trờng, thì bộ phận marketing của doanh nghiệp phảI phối hợp hoạt động
với các bộ phận khác của doanh nghiệp và cân nhắc sự ảnh hởng của những
ngời cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các trung gian marketing và khách
hàng. Tất cả các lực lợng đó tạo thành môI trờng vi mô (sơ đồ).
12
Những ngời
cung cấp
Doanh nghiệp
Những ngời
cạnh tranh
Khách hàngCác trung gian
marketing
Các yếu tố thuộc môI trờng vi mô.
1.1 Các yếu tố và lực lợng bên trong doanh nghiệp.
Nhiệm vụ ccơ bản của hệ thống marketing là sáng tạo ra các sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ để cung cấp cho thị trờng mực tiêu. Tuy nhiên, công việc
hiện công việc bán hàng cho họ. Đó là những đạI lý bán buôn, bán lẻ, đạI lý
phân phối độc quyền, các công ty kho vận
Lựa chọn và làm việc với ngời trung gian và các hãng phân phối là
những công việc hoàn toàn không đơn giản. Nếu nền kinh tế càng phát triển,
13
Công chúng và các tổ chức công cộng
trình độ chuyên môn hoá càng cao thì họ không còn chỉ là các cửa hàng nhỏ
lẻ, các quầy bán hàng đơn giản, độc lập. Xu thế đã và đang hình thành các
siêu thị, các tập đoàn phân phối hàng hoá rất mạnh về tiềm lực và tiến hành
nhiều loạI hoạtđộng đồng thời nh vận chuyển , bảo quản làm tăng giá trị và
phân phối hàng hoá dịch vụ một cách nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm qua
đó tác động đến uy tín, khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất.
Các hãng dịch vụ marketing nh công ty t vấn, tổ chức nghiên cứu
marketing, các công ty quảng cáo, đàI phát thanh, vô tuyến, báo, tạp chí
giúp cho công ty tập trung và khuyếch trơng sản phẩm của mình đúng đối t-
ợng, đúng thị trờng, đúng thời gian. Lựa chọn và quyết định sẽ cộng tác với
hãng cụ thể nào để mua dịch vụ của họ là đIều mà doanh nghiệp phảI cân
nhắc hết sức cẩn thận; nó liên quan đến các tiêu thức nh chất lợng dịch vụ,
tính sáng tạo và chi phí
1.4. Khách hàng.
Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết
định sự thành công hay thất bạI của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên
thị trờng, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trờng. Khách hàng sẽ bao
hàm nhu cầu, bản thân nhu cầu lạI không giống nhau giữa các nhóm khách
hàng và thờng xuyên biến đổi. Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lạI chịu chi
phối của nhiều yếu tố, đến lợt mình nhu cầu và sự biến đổi của nó lạI ảnh h-
ởng đến toàn bộ các quyết định marketing của doanh nghiệp. Vì vậy doanh
nghiệp phảithờng xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về
nhu cầu của họ. Để việc nắm và theo dõi thông tin về khách hàng, doanh
nghiệp thờng tập trung vào năm loạI thị trờng khách hàng sau:
Đó là các đối thủ cạnh tranh có mặt hàng giống nh mặt hàng của
doanh nghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau.
2. Môi trờng vĩ mô.
1.1. Môi trờng nhân khẩu học.
Nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đề dân số và con ngời nh quy mô,
mật độ, phân bố dân c, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề
nghiệp môI tr ờng nhân khẩu học là mối quan tâm lớn của các nhà hoạt
động thị trờng, bởi vì nó bao hàm con ngời- và con ngời tạo ra thị trờng cho
doanh nghiệp.
Từ môI trờng nhân khẩu các doanh nghiệp nghiên cứu để phân phối
các sản phẩm của mình cho phù hợp với nhu cầu của từng lớp ngời, từng lứa
tuổi.
Sự thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân c sẽ dẫn đến tình trạng thay
đổi cơ cấu khách hàng tiềm năng
1.2. Môi trờng công nghệ kỹ thuật.
MôI trờng công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh
hởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trờng mới. Kỹ thuật
công nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghiên cứu khoa học,
đem lạI những phát minh và sáng tạo làm thay đổi bộ mặt thế giới và là một
nhân tố quan trọng nhất tạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp. Những
phát minh từ sáng kiến khoa học công nghệ tạo ra xu thế mới trong ngời tiêu
dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ. Công cuộc cạnh tranh về kỹ
thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắng trên phạm
vi có tính toàn cầu mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh. Bởi vì
chúng tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và năng suất lao động, ảnh h-
ởng đến việc thực thi các giảI pháp cụ thể của marketing.
Công nghệ sinh học và vật liệu mới sẽ thực sự giúp chúng ta tiến xa
hơn nữa. Bên cạnh đó là việc tập trung vào cảI tiến và hoàn thiện các sản
phẩm hàng hoá dịch vụ hiện có, dù chỉ là những chi tiết rất nhỏ bé tởng
chừng nh ít đợc để ý. Chính những đIều nh: thay đổi kiểu dáng, bao bì nhãn
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực không thu lợi nhuận hoặc lợi nhuận
thấp mà các thành phần kinh tế khác không kinh doanh.
2.2. Đối với hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác
trong thơng mại.
Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác của hợp
tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác trong thơng mạI, có chính sách u
đãI, hỗ trợ và tạo đIều kiện cho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác
khác đổi mới và phát triển, bảo đảm để kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế hợp
tác xã trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
3.3 Đối với thơng nhân thuộc các thành phần kinh tế cá thể, t
bản t nhân.
Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác của th-
ơng nhân thuộc các thành phần kinh tế cá thể, t bản t nhân trong thơng mạI;
khuyến khích, tạo đIều kiện thuận lợi cho thơng nhân thuộc các thành phần
này hợp tác, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp nhà nớc dới hình thức đạI
lý hoặc hình thành các doanh nghiệp t bản nhà nớc, các hình thức sở hữu hỗn
hợp nhằm phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, tạo nội lực cho các
doanh nghiệp thơng mạI Việt Nam phát triển, mở rộng thơng mạI hàng hoá
và dịch vụ thơng mại.
16
3.4 Đối với nông thôn:
Nhà nớc có chính sách phát triển thơng mạI đối với thị trờng nông
thôn, tạo đIều kiện mở rộng và phát triển chợ nông thôn. Doanh nghiệp nhà
nớc đóng vai trò chủ lực cùng với hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác
thực hiện việc bán vật t nông nghiệp, hàng công nghiệp, mua nông sản nhằm
góp phần nâng cao sức mua của nông dân và tạo tiền đề thúc đẩyviệc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất hàng hoá , thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đạI hoá nông thôn.
3.5 Đối với miền núi, hảI đảo, vùng sâu vùng xa.
Nhà nớc có chính sách phát triển thơng mạI ở miền núi, hảI đảo, vùng
nghệ cao, kỹ thuật hiện đạI để phát triển sản xuất, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đạI hoá đất nớc.
17
Chính phủ quy định các chinh sách cụ thể về ngoạI thơng trong từng
thời kỳ và chính sách đối với ngời Việt Nam định c ở nớc ngoàI tham gia phát
triển ngoạI thơng.
Nhà nớc có chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần kinh
tế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. Nâng
cao năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh nhứng sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế; giảm trọng sản phẩm chế
biến và tỷ lệ nội địa hoá trong sản phẩm; nâng dần tỷ trọng dp có hàm lợngtrí
tuệ, hàm lợng công nghệ cao, xây dụng các quỹ hỗ trợ xuất khẩu, nhất là đối
với hàng nông sản. Khuyến khích sử dụng thiết bị, hàng hoá sản xuất trong n-
ớc. Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, tiến tới cân bằng xuất nhập. Thực hiện
chính sách bảo hộ có lựa chon, có thời hạn đối với sản phẩm sản xuất trong n-
ớc.
Nhiệm vụ phát triển thơng mạI dịch vụ trong những năm tới là : Phát
triển thơng mạI cả nội thơng và ngoạI thơng, bảo đảm hàng hoá lu thông
thông suốt trong thị trờng nội địa và giao lu buôn bán với nớc ngoài. Chú
trọng công tác tiếp thị và mở rộng thị trờng nông thôn, thị trờng miền núi, tạo
liên kết chặt chẽ giữa các vùng trong nớc. Củng cố thơng mạI nhà nớc, tăng
cờng vai trò đIều tiết của nhà nớc. Tổng mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ trên
thị trờng tăng khoảng 11- 14%/năm.
18
chơng II
thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm
việt nam trên thị trờng.
I. Đặc đIểm kinh tế kỹ thuật về các sản phẩm
Việt Nam trên thị trờng.
1. Vai trò quản trị trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của
động trên đợc thể hiện qua ba sơ đồ sau:
19
Quá trình sản xuất.
Nâng cao chi phí máy móc,
thiết bị để giảm:
Chi phí lao động
Chi phí năng lợng
Chi phí nguyên vật liệu
Giảm chi phí của quá trình
sản xuất nhằm giảm thiểu:
Chi phí về sản phẩm không đạt chất lợng
Chi phí về tồn trữ
Sơ đồ 1- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm tạo giá thành
sản phẩm thấp.
Nâng caođộ
tin cậy của
quá trình sản xuất.
Nâng cao hiệu
quả .sản xuất.
Sơ đồ 2- Tác động quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản phẩm-
dịch vụ đúng lúc cho thị trờng. Nâng cao độ tin cậy của quá trình sản
xuất.
20
Công nghệ
Đổi mới công
nghệ
Đổi mới cơ bản
Đổi mới từng
phần
Đổi mới hệ
thấp.
Nâng cao năng
lực nghiên cứu
và triển khai.
Đổi mới
công nghệ
Sơ đồ 3- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản
phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị trờng.
Đối với các nớc đang phát triển, trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp còn lạc hậu so với các nớc phát triển. Do đó để có thể tạo đợc lợi thế
cạnh tranh dựa trên công nghệ, các doanh nghiệp phảI kết hợp chặt chẽ giữa
quản trị công nghệ để hình thành chiến lợc sử dụng công nghệ phù hợp. Thực
chất, doanh nghiệp phảI biết kết hợp chặt chẽ giữa ba chiến lợc: chiến lợc
nghiên cứu thị trờng, chiến lợc và phơng án sản phẩm mới cùng chiến lợc và
phơng án đổi mới công nghệ.
Từ nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phát hiện ý tởng về sản phẩm
mới và trên nền tảng ý tởng đó xây dựng phơng án sản phẩm mới gồm các b-
ớc nh sau:
21
Công nghệ
Nâng cao
năng lực
công nghệ
nội sinh.
Quản trị
Huy động
nguồn lực.
Đánh giá
chiến lợc
Sau khi sản phẩm đợc tung ra thị trờng, nhà quản trị phảI tiếp tục thực
hiện tốt công tác nghiên cứu tiếp thị gồm:
- Đánh giá tiềm năng thị trờng.
22
ý tởng về sản phẩm mới
Khám phá
Triển khai
Quyết định
Phân phối
Sản xuất
Thị trờng
Quản trị và
công nghệ
- Các vấn đề về cảI tiến quy trình sản xuất mà trớc đây cha dự báo
đợc.
- Khách hàng tiềm năng.
- Các vấn đề phát sinh khi sản phẩm đợc tiêu thụ trên thị trờng.
Từ các phân tích đánh giá đó doanh nghiệp cảI tiến quy trình sản xuất
để chế tạo sản phẩm chất lợng cao, chi phí thấp hơn tạo lợi thế cạnh tranh.
Thực tế nghiên cứu một số doanh nghiệp hiện đạI hoá thành công ở
thành phố Hồ Chí Minh (1991- 1997) của sở khoa học công nghệ và môI tr-
ờng thành phố đã phát hiện nguyên tắc phát triển; Việc hiệnđạI hoá không
nhất thiết bắt đầu từ đổi mới công nghệ, thiết bị mà xuất phát từ đổi mới sản
phẩm. ĐIển hình công ty cao su Thống Nhất đã quyết định từ bỏ mặt hàng
truyền thống là vỏ ruột xe đạp khi mà thị trờng đã bị thu hẹp để chuyển sang
sản phẩm mới là huyết áp kế , rồi đến sản phẩm coa su kỹ thuật và giày thể
thao; công ty nhựa SàI gòn đã từ bỏ sản phẩm nhựa dân dụng khi mà thị trờng
ở đó cạnh tranh gay gắt để chuyển sang sản xuất sản phẩm nhựa công nghiệp
nh tấm lợp và rồi đến các sản phẩm mới, các công ty này cũng đã thực hiện
theo các bớc trên và khi đến giai đoạn triển khai, khi mà sản phẩm mới đã tạo
độ đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật, đặc biệt coi trọng công tác đào tạo
và đào tạo lạI để từ chỗ phụ thuộc công nghệ, làm thích nghi công nghệ nhập,
cảI tiến công nghệ nhập, phát triển công nghệ có liên quan và sau cùng phát
triển công nghệ mới.
Các phân tích trên cho thấy quản trị đã đóng vai trò quan trọng trong
việc xây dựng lợi thế cạnh tranh cuả doanh nghiệp dựa trên cơ sở công nghệ;
đặc biệt đối với các doanh nghiệp các nớc đang phát triển khi mà trình độ
công nghệ còn thấp. Để xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở công
nghệ, các doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lợc sử dụng công nghệ thích
hợp; đó là việc kết hợp chặt chẽ ba chiến lợc: chiến lợc nghiên cứu thị trờng,
chiến lợc và phơng án sản phẩm mới cùng chiến lợc và phơng án đổi mới
công nghệ.
II. phân tích thực trạng cạnh tranh của các
sản phẩm việt nam trên thị trờng.
1. Tình hình kinh tế chung.
Nền kinh tế vẫn giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá, cơ cấu kinh tế có
sự chuyển dịch tích cực.
1.1 Nổi bật là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng
vào tăng trởng chung và giữ vững ổn định kinh tế- xã hội. Giá trị sản xuất
nông, lâm, ng nghiệp tăng bình quân hàng năm 5.7% so với mục tiêu đề ra
4.5- 5% trong đó nông nghiệp tăng 5.6%, lâm nghiệp 0.4%, ng nghiệp 8.4%.
Cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa đông xuân và lúa
hè thu có năng suất cao, ổn định. Các loạI giống lúa mới đã đợc sử dụng trên
87% diện tích gieo trồng. Sản lợng lơng thực có hạt tăng bình quân hàng năm
1.6 triệu tấn; lơng thực bình quân đầu ngời đã tăng từ 360kg năm 1995 lên
444kg năm 2000. Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với
công nghiệp chế biến bớc đầu đợc hình thành; sản phẩm nông nghiệp đa dạng
hơn. So với năm 1995 diện tích một số cây công nghiệp tăng khá; cà phê gấp
hơn 2.7 lần, cao su tăng 46%, mía tăng khoảng 35%, bông tăng 8%, thuốc lá
tăng trên 18%, rừng nguyên liệu tăng 6% .Một số loạI giống cây công
10 triệu tấn, trong đó xuất khẩu trên 3.0 triệu tấn, thép cán gấp 1.5 lần, giấy
các loạI gấp 1.7 lần .
Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp (kể cả tiểu thủ công nghiệp) tăng
nhanh. Năm 2000 đạt 10 tỷ USD, gấp hơn 3.4 lần năm 1995, chiếm khoảng
70% tổng kim ngạch xuấtkhẩu cả nớc.
Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng kể, hình thành
một số sản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều
cơ sở sản xuất dịch vụ khai thác dầu khí chiếm khoảng 11.2% tổng giá trị sản
xuất toàn ngành, công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm khoảng
20.0%, công nghiệp sản xuất và phân phối đIện, khí đốt, hơI nớc chiếm
khoảng 5.4%.
Ngành xây dựng đã tiếp nhận công nghệ xây dựng mới, trang thiết bị
thêm nhiều thiết bị hiện đạI, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển trong lĩnh vực
xây dựng dân dụng và công nghiệp, có thể đảm đơng việc thi công những
công trình xây dựng cả trong và ngoàI nớc đợc tăng cờng.
Đáp ứng đủ nhu cầu xi măng, tấm lợp, cơ bản đáp ứng nhu cầu về thép
xây dựng thông thờng. Một số loạI vật liệu xây dựng chất lợng cao (gạch lát
nền, gạch ốp lát) sản xuất trong nớc đạt tiêu chuẩn Châu Âu và khu vực.
1.3 Kinh tế đối ngoạI tiếp tục phát triển.
Hoạt động xuát khẩu tiếp tục phát triển khá.
Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 51.6 tỷ USD, tăng bình quân
hàng năm trên 21%, gấp 3 lần mức tăng GDP. Khối lợng các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực đều tăng khá. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự thay đổi một b-
ớc.Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản vẫn
chiếm vị trí quan trọng nhng có xu hớng giảm dần, từ 42.3% năm 1996
xuống còn 30% năm 2000; tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu
25