đề tài nghiên cứu “ những lỗi phổ biến trên bài tập của học sinh - Pdf 18

Lời nói đầu
Nghiên cứu khoa học vừa là niềm say mê nghiên cứu vừa là trách nhiệm cao cả
của những ngời đang học tập. Đặc biệt đối với giáo viên s phạm theo chuyên môn ngữ
văn. Trong quá trình học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học không chỉ tăng thêm lợng
kiến thức phong phú mà còn là hành trang giúp giáo viên tự tin hơn trong nghề nghiệp.
Với đề tài nghiên cứu những lỗi phổ biến trên bài tập của học sinh chủ yếu là
học sinh lớp 6. Tôi sẽ trình bày một số lỗi cơ bản mà số đông học sinh thờng mắc phải
nh lỗi chính tả, dùng từ thừa, từ lặp, lỗi dùng sai dấu câu (chấm, phẩy) và lỗi viết hoa,
viết tắt tuỳ tiện.
Mong rằng với bài tập nghiên cứu này sẽ góp phần nhỏ bé của mình vào việc sửa
lỗi cho các em học sinh, để các em sẽ viết đúng hơn, hay hơn trong bài viết của mình.
Nh thế cũng là một phần đóng góp vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Trong quá trình nghiên cứu tôi rất mong đợc sự giúp đỡ , cổ vũ, góp ý của đồng
nghiệp cùng các em học sinh để tôi hoàn thành bài tập nghiên cứu khoa học này.
Với đề tài nghiên cứu này, mong các thầy cô và bạn bè góp ý kiến chân thành để bài
viết của tôi đợc hay hơn có tác dụng tốt với học sinh.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Bảo Thắng, ngày 04 thnág 11 năm 2006

Phần I:
Phần mở đầu
I- Lý do chọn đề tài:
Nh chúng ta đã biết môn ngữ văn là một trong những
bộ môn vo cùng quan trọng, chiếm vị trí hàng đầu của tr-
ờng PTCS, không phải ngẫu nhiên mà môn ngữ văn lại có
vị trí nh vậy. Muốn có vị trí đó môn ngữ văn phải tạo ra sức
thuyết phục khi dùng ngông từ chính xác. Cách đây hơn
bốn thập kỷ bản Tuyên ngôn độc lập củ Hồ Chí Minh đã
thuyết phục đợc cả nhân loại.
Thực tế là nh vậy nhng hiện nay ta thấy trong các trờng
phổ thông, môn ngữ văn còn tự học sinh coi nhẹ từ việc học

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
IV- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích này; đề tài phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
- Khảo sát các lỗi mà các em thờng mắc.
- Các nguyên nhân và điều kiện ảnh hởng.
- Dạy thực nghiệm tìm cách sửa chữa và biện pháp khắc
phục phạm vi nghiên cứu.
V- Các phơng pháp nghiên cứu:
Điều tra bằng cách theo doic thờng xuyên vở của học
sinh thông qua bài viết, bài kiểm tra, một tiết, 15 phút, bài
làm ở nhà để tìm ra các lỗi, thống kê, phân tích, đánh giá
đo đến giải pháp sảe chữa cho học sinh.
Phần II:
Nội dung
Chơng I


Cơ sở lý luận cơ sở thực tiễn
I- Cơ sở lý luận:

Những kiến thức khoa học, giáo dục có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu. Có thể nói rằng bớc lên lớp 6 các em đã
chuyển mình từ bậc tiểu học để bợc vào một chặng đờng mới
đó là chặng đờng THCS.
ở lứa tuổi này trí thức của các em đã phát triển thế nhng
do mải chơi, việc nắm bắt trí thức cha sâu. Một số em để
hổng kiến thức lúc nào không hay, đặc biệt là môn ngữ văn.
Vì thế mà các em gặp rất nhiều khó khăn trong việc theo dõi
bài giảng. Điều đó dẫn đến các em không yêu thích môn học,

đợc là còn rất hạn chế. Vậy thì nguyên nhân nào đã dẫn đến
tình trạng trên. Các em cha chuyên tâm, hứng
thú học tập, cha tìm ra một phơng pháp học tập tối u hay các
em cha hiểu
rõ vai trò, chức năng môn học này nên xem thờng và cho là
dễ học hơn, các bộ môn khoa học khác.
Để giải quyết thực trạng này, chúng ta xác định trớc
tiên để học tốt bộ môn ngữ văn thì các em phát âm chính xác,
viết chuẩn chính tả, biếtd dùng từ, đặt câu, sử dụng đấu câu,
diễn đạt lu loát đây là những yếu tố cơ bản để các em có
thể viết đợc những bài văn hay, nói năng, ứng xử giao tiếp tốt.
Thế nhng qua thực tế giảng dạy môn ngữ văn ở trờng THCS
tôi thấy đa số học sinh cha làm tốt những thqao tác này. Vì
vậy tỷ lệ học sinh mắc những lỗi trên là khá cao, học sinh viết
sai chính tả, không biết dùng từ , đặt câu, câu văn còn lủng
củng, rờm rà là còn rất phổ biến. Đứng trớc thực trạng này
nhiệm vụ quan trong của ngời giáo viên là phải sửa lỗi đó cho
các em, giúp các em tự nhận ra và sửa chữa các lỗi của mình
thờng mắc phải. Nếu làm tốt công việc này sẽ giúp các em có
những kỹ năng cơ bản để đi sâu học tập bộ môn, là chắc chắn
chất lợng bộ môn ngữ văn sẽ đợc nâng cao.
Mục đích của sự nghiệp giáo dục nói chung là đào tạo ra
những con ngời có trí thức, có nhân cách và có khả năng ứng
xử giao tiếp tốt, vì lẽ đó mà bên cạnh các bộ môn khoa học
khác, bộ môn ngữ văn ở trờng phổ thông, có vai trò rất quan
trọng. Sửa những lỗi phổ biến mà học sinh thờng mắc là một
công việc của ngời giáo viên và rất quan trọng đối với học
sinh khi còn đang trên ghế nhà trờng cũng nh trong cuộc
sống sau này.
Chơng II

Ví dụ: Tuềnh toàng: mộy số em đọc và viết sai thnàh
tuền toàn, tồn toàn.
c- Lỗi về các cặp nguyên âm:
Ví dụ: Nhân quyền: một số em đọc và viết sai thành
nhân quền
Ví dụ: Chạy nhảy: một số em đọc và viết sai thành chại
nhải
Ví dụ: Quay phải: một số em đọc và viết sai thành quai
phải.
d- Lỗi về các dấu thanh:
Ví dụ: Đỏng đảnh: một số em đọc và viết sai thành
đõng đãnh.
Ví dụ: Thủ thỉ: một số em đọc và viết sai thành thũ thĩ.
Các thnah hỏi các em đều viết sai bằng các thanh ngã.

2- Lỗi về dùng từ thừa, từ lặp, từ không đúng nghĩa,
đúng câu:
a- Dùng từ thừa, từ lặp:
Ví dụ 1: Phải quý trọng hạt cơm mà đó cũng là do
chính mình lao động thì mới làm đợc hạt cơm để ăn cho nên
ta phải quý trọng hạt cơm.
Ví dụ 2: Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy,
chúng tôi ai cung thchs những nhân vật trong câu chuyện này
những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo
đức tốt đẹp.
Nhận xét: Trong các ví dụ trên học sinh sử dụng nhiều
từ lặp, từ thừa làm cho câu văn, mạch văn bị lủng củng mất
đi cái hay của nó, ngời đọc khó hiểu. Các em dùng từ không
có tính mục đích, biểu hiện sự nghèo nàn về vốn từ vì phải
dùng đi dùng lại một từ.

Ví dụ 1: Mỗi khi qua cầu Long Biên.
Ví dụ 2: Bàng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của
mình, chỉ trong vòng 6 tháng.
Ví dụ 3: Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống
ngoại xâm của dân tộc ta, một dân tộc anh hùng.
4- Lỗi về dấu câu:
Dấu câu có vai trò quan trọng khi viết câu. Nếu không
đặt dấu câu khi viết hết câu, hoặc đặt dấu sai câu viết sẽ sai,
trở lên không trong sáng, khó hiểu.
a- Dấu chấm, dấu phảy:
Ví dụ 1: Đệ nhất kỳ quan Phong Nha nằm trong
một quần thể hang động thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng ở
miền tây Quảng Bình, có thể tới Phong Nha rất dễ dàng bằng
hai con đờng.
- Dùng dấu phảy sau Quảng Bình là không hợp lý vì:
Biến câu văn thành câu ghép có hai vế nhng ý nghĩa của
hai vế này lại rời rạc, không liên quan chặt chẽ với nhau, câu
dài không cần thiết.
Ví dụ 2: Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm. Lại vừa
rất thanh thoát và giàu chất thơ.
Dùng dấu chấm sau bí hiểm là không hợp lý vì: tách
vị ngữ 2 ra khỏi chủ ngữ nhất là khi hai vị ngữ đó đợc nối với
nhau bằng cặp quan hệ từ vừa vừa.
Ví dụ 3: Bạn đã đến thăm động Phong Nha cha ?
- Cha (sai, phải thay bằng dấu chấm vì là câu trần
thuật)
- Thế còn bạn đã đến cha.
- Mình đến rồi, nếu tới đó bạn mới hiểu vì sao mọi
ngời lại thích đến thăm động nh vậy ( sai, phảy thay bằng dấu
chấm vì đây là câu trần thuật).

- Do thiếu rèn luyện thờng xuyên.
- Do sự phát âm của các vùng miền khác nhau.
+ Nh học sinh miền Bắc thờng mắc lỗi các cặp phụ âm
( tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n)
+ Với các tỉnh miền Nam và miền Trung
Các cặp phụ âm cuối dễ mắc.
( c/t, n/ng, v/d )
Ví dụ: Vui vẻ dui dẻ
Con ngan con ngang
2- Lỗi dùng từ thừa, từ lặp, từ không đúng nghĩa đúng
câu.
- Do sự cẩu thả
- Do trình độ nhận thức kém.
- Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm.
Ví dụ: Có 1 bạn còn bàng quan với lớp
( bàng quan: đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không có
quan hệ đến mình
Bàng quang: bọng chứa nớc tiểu )
Chính những nguyên nhân trên là biểu hiện vốn từ
nghèo nàn, việc dùng từ thiếu cân nhắc khiến cho nội dung
thông báo trở lên nặng nề, dài dòng, nhàm chán.
3- Lỗi về câu:
- Câu sai do việc sử dụng từ không hiểu nghĩa của các
thực từ.
- Sai do lầm lẫn trạng ngữ với chủ ngữ.
Ví dụ: Qua truyện: Dế mèn phiêu lu kí cho thấy dế
mèn biết phục thiện.
Trạng ngữ: Qua truyện Dế mèn phiêu lu kí
Chủ ngữ: không có.
Vị ngữ: cho thấy dế mèn biết phục thiện.

nhng sau dấu (,) (-) lại viết hoa.
Chơng III
Biện pháp khắc phục
1- Về chính trị:
Chúng ta nên tuân thủ quy ớc chung đợc trình bày trong
các từ điển tiếng Việt và từ điển chính tả phôt thông.
a- Mẹo ch tr:
Khi ch tr đúng theo cấu tạo danh từ.
Các đồ vật trong nhà hoặc một số cây thực vật ra hoa kết
trái thờng viết bằng ch: chum, chĩnh, chiếu, chăn, chày,
chuối, chôm chôm, chanh
Cây thực vật thân tre, gỗ viết bằng tr: tre, trúc, trám trò

* Cặp chuyện truyện:
Khi là danh từ chỉ các tác phẩm ta viết bằng truyện
nh truyện dài, chuyện ngắn, phim chuyện, tự truyện
Khi chỉ hoạt động hoặc trạng thái của hoạt động, sự diễn
ra của hoạt động viết bằng chuyện : chuyện làm ăn,
chuyện ngày xa, nói chuyện, câu chuyện, sinh chuyện
* Cặp chuyền truyền:
Khi hoạt động, trạng thái hoạt động diễn ra không nhiều,
thấy vật thể chuyển động hoá là sự thay đổi chuyển động trìu
tợng bằng tr truyền máu,
thanh truyền nhiệt, truyền thống, truyền nghề, truyền thần,
truyền kiếp.
Khi hoạt động trạng thái diễn ra có thể thấy vật thể chuyển
động hoặc là danh từ thì viết ch : chuyền bóng, chơi bóng
chuyền, chuyền cành, dây chuyền sản xuất.
b- Mẹo r d:
Các động từ, tính từ hoặc từ đi kèm bổ nghĩa cho động

Chỉ dùng từ nào mà mình nhớ chính xác hình thức ngữ
âm.
* Sửa lỗi lặp từ:
Ví dụ: Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện dân
gian có nhiều chi tiết tởng tợng kỳ ảo.
Sửa lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm những từ dùng sai âm
và nêu nguyên nhân cũng nh các chữa những từ đó.
Ví dụ: Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen
thuộc.
Trong câu này: Mấp máy ( cử động khẽ và liên tiếp )
học sinh nhớ không chính xác thành nhấp nháy là mở ra
nhắm lại liên tiếp.
Chữa các từ dùng sai trong câu:
Ví dụ 1: Anh ấy đã có một nhận xét rất tinh tuý.
Tinh tuý học sinh nhầm với tinh tế.
Chữa lại: Anh ấy đã có một nhận xét rất tinh tế.
Ví dụ 2: Nhà văn đã đợck tận mắt nhận thực cảnh tợng
khủng khiếp đó.
Học sinh nhầm nhận thực với nhìn thấy, chứng kiến.
Sửa lại: Nhà văn đã đợck tận mắt chứng kiến cảnh tợng
khủng khiếp đó.
3- Cách viết đúng câu:
Để đặt đúng dấu câu phải xác định các câu đã cho thuộc
kiểu câu nào ( trần thuật, nghi vấn, cầu khiến hay cảm thán ).
a) Dấu chấm:
Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật.
Dấu chấm hoải dùng đặt cuối câu nghi vấn.
Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc cuối
câu cảm thán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status