Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Phần I : MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài
Thò xã Bến Tre là một trung tâm chính trò, hành chính, văn hóa, xã hội,
đồng thời là vùng trọng điểm kinh tế công thương nghiệp của tỉnh Bến Tre, từ đó
tạo nền tảng cho phát triển toàn diện kinh tế xã hội. Đô thò Thò xã đang vươn lên
tầm của đô thò loại III, có vò trí tiếp cận đường sông và đang tiến hành đầu tư theo
chiều sâu về đường bộ, tạo ra điều kiện thuận lợi phát triển giao thông thủy bộ giao
lưu hàng hóa với các Tỉnh và trung tâm kinh tế khác. Mặc khác, với cảnh quan sông
nước – cồn bãi và các di tích văn hóa lòch sử tạo nên một vành đai môi trường và
sinh thái thuận lợi, Thò xã có thể trở thành một trong những tuyến du lòch sinh thái
quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long. Hệ thống các cơ sở và hoạt động kinh tế
công nghiệp, thương mại, vận tải, ngân hàng và dòch vụ của Thò xã đã cơ bản hình
thành và phát triển, kể cả các khu cụm thương mại – dòch vụ – tiểu thủ công nghiệp
đã hình thành, đang thích nghi với nền kinh tế thò trường và càng ngày càng phát
triển đa dạng. Tuy nhiên, trong thời gian qua, dưới tác động của quá trình đô thò
hóa và công nghiệp hóa, tình hình môi trường của Thò xã có nhiều diễn biến phức
tạp. Trước yêu cầu đó, luận văn : “Nghiên cứu quy hoạch môi trường gắn với quy
hoạch phát triển kinh tế – xã hội Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010 và đònh
hướng đến năm 2020 “ là cần thiết và cấp bách nhằm đánh giá hiện trạng, dự báo
xu thế biến đổi và đề xuất các phương án ưu tiên nhằm bảo vệ và khai thác hợp lý
tài nguyên Thò xã Bến Tre trong thời gian trước mắt đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020.
II. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của luận văn là góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
môi trường nhằm bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe của nhân
dân. Nghiên cứu xây dựng các dự án ưu tiên nhằm bảo vệ môi trường (BVMT) đảm
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
1
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
Đề xuất các giải pháp QHMT, xác đònh các dự án ưu tiên, vùng ưu tiên và
các giải pháp nhằm thực hiện QHMT Thò xã Bến Tre gắn với QHPT kinh
tế – xã hội.
Đề xuất một số kiến nghò đối với QHPT kinh tế – xã hội Thò xã Bến Tre.
VI. Phương pháp nghiên cứu
VI.1 Phương pháp luận
QHMT liên quan đến nhiều lónh vực. QHMT phải lồng ghép vào QHPT kinh
tế – xã hội. QHMT phải dựa trên các cơ sở khác nhau: điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội, chính sách, thể chế và các phương án phát triển kinh tế.
QHMT cố gắng làm hài hòa, cân bằng giữa phát triển kinh tế và BVMT, đáp
ứng nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng cao, chất lượng cuộc sống được
nâng lên.
QHMT là môn khoa học liên ngành, đối tượng nghiên cứu rất đa dạng bao
gồm các hợp phần tự nhiên, các thành phần môi trường, các hoạt động kinh tế, xã
hội, các phạm trù đạo đức, và trong QHMT cũng sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau, phụ thuộc từng loại quy hoạch lựa chọn phương pháp thích hợp.
VI.2 Phương pháp cụ thể
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình và đề tài khoa học
có liên quan đến QHMT.
Phương pháp khảo sát và thu thập thông tin có liên quan đến phát triển
KT - XH, môi trường của Thò xã Bến Tre.
Phân tích tổng hợp: dùng để phân tích tổng hợp vấn đề. Phương pháp này
thực hiện xuyên suốt đề tài.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
3
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Phương pháp đánh giá tác động môi trường: phương pháp này được áp
dụng để đánh giá những tác động của quá trình phát triển ảnh hưởng đến
nhiên và đề ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục
tiêu đó. (Alan Gilpin, 1996).
Một cách khái quát, QHMT được hiểu là việc xác lập các mục tiêu môi
trường mong muốn, đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải
thiện và phát triển một / những môi trường thành phần hay tài nguyên của môi
trường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
5
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
theo mục tiêu đã đề ra. QHMT là sự cụ thể hóa các chiến lược, chính sách về bảo
vệ môi trường và là cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động môi
trường.
I.1.2 Vò trí của quy hoạch trong công tác quản lý môi trường.
Mặc dù được xem là rất cần thiết, nhưng quy hoạch vẫn chưa phải là điều kiện
đủ cho việc nâng cao tốt nhất năng lực và chất lượng công việc. Các vấn đề quan
tâm cần được quán triệt trong mọi khâu của quá trình quản lý, bao gồm bốn chức
năng chính yếu có liên quan mật thiết với nhau :
Quy hoạch.
Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược trong
khuôn khổ nguồn lực sẵn có, chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở các
phương án đã lựa chọn.
Tổ chức.
Phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cung cấp
các điều kiện cần thiết.
Điều hành.
Tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống liên lạc
và đảm bảo khả năng kế toán.
Kiểm soát.
Đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp việc thực
31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, ban hành theo
quyết đònh số 35/2002/QĐ – BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
7
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Luật khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghóa Việt
Nam khóa IX thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Chủ tòch nước ký sắc lệnh
công bố ban hành số 472 – CTN ngày 3 tháng 4 năm 1996.
Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghóa
Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.
Luật Thủy sản được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghóa Việt Nam
khóa XI, kỳ họp thứ 4 và được thông qua vào năm 2003.
Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghóa Việt Nam
thông qua ngày thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Luật phát triển và bảo vệ rừng, ban hành ngày 18 tháng 1 năm 1991 và
Luật sửa đổi bổ sung Luật phát triển và bảo vệ rừng được Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghóa Việt Nam thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2004.
Các công ước quốc tế Việt Nam đã tham gia ký kết :
Công ước về việc bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới (đã
được thông qua tại kỳ họp thứ 17 của Đại hội đồng UNESCO tại Paris ngày 16 – 11
– 1972).
Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt
như là nơi cư trú của loài chim nước Ramsar, 2 – 2 – 1971 (được sửa đổi theo
nghò đònh thư Paris ngày 3 – 12 năm 1982).
Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy
hiểm và việc tiêu hủy chúng.
Khuynh hướng chủ đạo trong QHMT là “nhu cầu bảo tồn”, trong đó nó tập
trung vào việc làm giảm nhu cầu đối với một loạt hàng hóa hay dòch vụ có khả năng
gây ra các “stress” hơn là việc chấp nhận các “nhu cầu” như là đã “đặt ra” từ trước
và cố gắng tập trung vào việc làm giảm thiểu hay loại bỏ các ảnh hưởng môi trường
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
9
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
I.1.5 Nguyên tắc QHMT
Xác đònh mục tiêu dài và trước mắt của đòa phương liên quan đến chính sách
của chính phủ ở các cấp khác nhau để hướng dẫn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh
giá.
Thiết kế với mức rủi ro thấp. Tạo tính mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính
thuận nghòch trong các quyết đònh về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài
nguyên.
Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho
thích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp.
Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề.
Xây dựng quy hoạch BVMTbao gồm cả việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế
hoạch ứng cứu và giám sát môi trường.
Đưa các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các quy
hoạch chính thức.
Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối vơi các dạng tài
nguyên. Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái.
Xác đònh, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh
quan.
Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án mới, các chương trình, chính
sách và chiến lược kinh tế đòa phương và vùng, đánh giá công nghệ trên quan điểm
tài nguyên , văn hóa và kinh tế.
Phân tích tiềm năng và tính thích hợp của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh
Tại châu Mỹ Latinh : Báo cáo quy hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực
hiện bởi Cơ quan Phát triển quốc tế Mỹ (năm 1984). Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
11
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
phải kết hợp quản lý môi trường vào trong phát triển bền vững kinh tế vùng ngay từ
đầu.
Tại Châu Á : Trong khoảng thời gian trùng với các dự án QHMT tại Châu
Mỹ Latinh , cũng nổi lên mối quan tâm về việc kết hợp các khía cạnh kinh tế và
môi trường. Các dự án tương đối khác nhau về mức độ kết hợp kinh tế – môi trường
đã diễn ra tại Indonesia, Hàn Quốc, Philipin, Malaysia và Thái Lan.
Tại thời điểm thập niên 80, có 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án
QHMT vùng, 2 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 1 dự án quy
hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng. Nhìn chung, mỗi nghiên cứu đều có 1
số thiếu sót nhất đònh, nhất là chưa đề cập 1 cách đầy đủ các khía cạnh môi trường,
thể chế và kinh tế của vùng quy hoạch.
Bảng 1
. Các dự án QHMT trên thế giới.
Dự án.
Đặc tính
vùng quy
hoạch.
Năm
hoàn
thành.
Loại hình
quy hoạch.
Diện tích
QHMT
vùng
12.000 318
Ít chú ý môi
trường đô thò,
công nghiệp.
Quy hoạch tổng
thể môi trường lưu
vực sông Hàn
(Hàn Quốc).
Lưu vực
sông.
1986
QHMT
vùng
24.000 14.000
Hạn chế về
kiểm soát môi
trường đô thò
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
12
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Nghiên cứu quy
hoạch lưu vực hồ
Songkhala (Thái
Lan).
Lưu vực
hồ.
1985
200 7,6
Dự án tốt về
bảo tồn tài
nguyên sinh
thái.
Dự án cải thiện
môi trường thung
lũng Klang
(Malaysia).
Thung
lũng
1987
QHMT
vùng
2.842 2.465
Thiếu sự tham
gia của các tổ
chức chính
phủ.
Dự án quản lý và
kiểm soát ô nhiễm
công nghiệpvùng
Samatprakarn
(Thái Lan)
Vùng
công
nghiệp
hóa
1987
QHMT
thuật Nhiệt đới và BVMT thực hiện năm 1999.
Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi
trường vùng đồng bằng sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hóa
và đô thò hóa làm cơ sở xây dựng QHMT phục vụ phát triển bền vững
KT - XH do Trung tâm công nghệ Môi trường – ENTEC thực hiện năm
2000.
QHMT vùng Đông Nam Bộ (giai đoạn 1) do Cục Môi trường phối hợp
với Viện Môi Trường và Tài nguyên, Trung tâm Công nghệ Môi
trường – ENTEC, Trung tâm Công nghệ và Quản lý môi trường –
CENTEMA thực hiện trong giai đoạn 2000 – 2001.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
14
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Nghiên cứu QHMT phục vụ cho phát triển KT – XH bền vững tỉnh
Quãng Ngãi giai đoạn 2001 – 2010 do Trung tâm ENTEC thực hiện
năm.
Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KT – XH vùng đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 – 2010. (2001 – 2004).
Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
(Thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng
Ngãi)(2001 – 2003).
I.3 Những nội dung chính trong QHMT.
Những nội dung chính của QHMT bao gồm :
Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm tự nhiên, hiện trạng và QHPT kinh
tế – xã hội tại đòa phương quy hoạch.
Phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các tiểu vùng chức năng phục vụ
QHMT dựa vào các tiêu chí phù hợp với QHPT kinh tế – xã hội.
Đánh giá tác động môi trường chiến lược dự án phát triển KT - XH của
đòa phương phục vụ cho mục tiêu QHMT.
hoạch.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện các nội dung của quy hoạch.
Lập các bản đồ QHMT.
Chỉ ra các khuyến cáo đối với QHMT trên quan điểm BVMT và PTBV.
I.4.5 Sự phê chuẩn QHMT.
Đệ trình hồ sơ QHMT lên cấp có thẩm quyền thẩm đònh và phê duyệt
I.4.6 Thực hiện và quản lý QHMT.
Triển khai thực hiện các nội dung QHMT.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
16
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Xác đònh các mối liên kết giữa các cấp thẩm quyền trong thực hiện và quản
lý quy hoạch.
I.5 Các giải pháp thực hiện QHMT vùng.
Có 5 nhóm các giải pháp nhằm thực hiện QHMT vùng.
I.5.1 Nhóm các giải pháp về kinh tế
Các chính sách kinh tế là một công cụ hiệu quả cho việc khôi phục những
mất cân bằng môi trường xảy ra trong quá trình phát triển. Đònh giá các nguồn tài
nguyên sẽ giúp cải thiện sự bảo tồn và tận dụng các nguồn tài nguyên. Các khuyến
khích kinh tế như là chi phí ô nhiễm, khuyến khích thuế, các khoản trợ cấp có mục
đích cũng cần thiết để thực hiện quy hoạch.
I.5.2 Nhóm các giải pháp về cơ cấu và củng cố năng lực các cơ quan liên quan
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường cũng cần phải được hoàn
thiện. Các chức năng và nhiệm vụ phát triển bền vững phải được phân đònh rõ ràng,
không chồng chéo. Trên cơ sở các chức năng nhiệm vụ đã được phân đònh cần tiến
hành đào tạo nâng cao năng lực BVMT ở các cấp.
I.5.3 Nhóm các biện pháp khoa học kỹ thuật
Đẩy mạnh khả năng và tốc đô5 nghiên cứu trong lónh vực công nghệ và môi
trường là cần thiết để đặt nền tảng vững chắc cho việc giải quyết có hiệu quả các
mối quan tâm về kinh tế và môi trường vào QHPT.
QHMT độc lập với QHPT là dạng QHMT được tiến hành không đồng thời
với QHPT hoặc khi đã có QHPT. QHMT sau khi có QHPT sẽ có ý nghóa điều chỉnh
(trong khuôn khổ các quan tâm về môi trường) các kế hoạch phát triển hàng năm
hoặc kế hoạch trung hạn. QHMT khi chưa có QHPT sẽ là một đònh hướng hoặc
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
18
Chiến lược
( Phát triển /
môi trường )
Quy hoạch
( Phát triển /
môi trường )
Kế hoạch
(Phát triển /
môi trường )
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
những kiến nghò các hoạt động phát triển theo hướng BVMT. Mối liên quan có hệ
thống giữa QHMT và QHPT được mô tả như sau :
Sự phát triển KT - XH gây ra ảnh hưởng tích cực và tiêu cực lên môi
trường.
QHMT phải được phát triển dựa trên hiện trạng và kế hoạch phát triển
KT – XH.
QHMT có thể hỗ trợ cho các lý luận khoa học cho việc điều chỉnh phát
triển KT – XH.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
19
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
7, 8, Phú Khương và 6 xã ngoại ô là: xã Phú Hưng, Sơn Đông, Bình Phú, Mỹ Thạnh
An, Phú Nhuận, Nhơn Thạnh.
Trung tâm Thò Xã nằm cách Thành Phố Hồ Chí Minh 87km theo tuyến quốc
lộ 1 – quốc lộ 60 và cách một trong những trung tâm có nền kinh tế phát triển năng
động nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long là Cần Thơ khoảng 121 km theo tuyến
đường bộ. Ngoài ra, cự ly từ Thò xã đến các trung tâm quan trọng khác trong và
ngoài tỉnh như sau:
Cách thò trấn Giồng Trôm 18 km.
Cách thò trấn Mỏ Cày khoảng 15 km.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
20
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
Cách thò trấn Châu Thành 8 km.
Cách thành phố Mỹ Tho 15 km.
I.1.2 Đòa hình.
Thò xã Bến Tre có đòa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình so với
mặt nước từ 1 – 5m, với hệ thống mạng lưới kênh rạch khá chằng chòt. Về cơ bản nó
có thể phân ra thành 3 dạng đòa hình :
Vùng thấp: tập trung ở các cánh đồng xã Bình Phú, phường 7 và một số vùng
đất trũng sâu thuộc xã Phú Hưng, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, thường bò ngập
nước khi triều lên xuống.
Vùng trung bình: có cao độ từ 0,97 – 1,3m, tập trung ở các trục lộ giao thông
lớn và một số nơi đất giồng cát thuộc xã Phú Hưng. Cao độ trung bình từ 1,3 – 1,6m
so với mặt nước.
Vùng cao: tập trung ở các phường 2, phường 3, dọc theo các trục lộ giao
thông lớn và một số nơi đất giồng cát thuộc xã Phú Hưng. Cao độ trung bình từ 1,3
– 1,6 m so với mặt nước.
I.1.3 Khí hậu.
Thò xã Bến Tre chòu ảnh hưởng chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long,
nhất trong năm là tháng II, III, IV (dao động từ 240 – 260 giờ, bình quân khoảng 8 –
9 giờ/ngày). Tháng có giờ nắng ít nhất tập trung vào các tháng trong mùa mưa, bình
quân 5,5 – 6,5 giờ/ngày, tương đương 170 – 190 giờ/tháng.
I.1.3.3 m độ.
Độ ẩm bình quân khá lớn, khoảng 83%. Vào mùa mưa độ ẩm tương đối của
không khí đạt cao nhất khoảng 89% ở tháng VIII, IX; thấp nhất là 76% thường tập
trung các tháng III, IV trong mùa khô.
I.1.3.4 Lượng mưa
Thò xã có chế độ mưa theo mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI,
lượng mưa chiếm 85% cả năm.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.498,2 mm.
Lượng mưa vào mùa mưa là 1213,5 mm.
Lượng mưa trong mùa khô là 84,7 mm.
Số ngày mưa trung bình trong mùa 13,6 ngày/tháng, dạng phổ biến là mưa
rào kéo theo các cơn giông nhỏ.
I.1.3.5 Bốc hơi
Mùa khô nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi mạnh, trong
đó tháng có lượng bốc hơi mạnh nhất là tháng II (5,5 mm/ngày). Vào mùa mưa độ
bốc hơi giảm đi rõ rệt, còn 2,2-3,2 mm/ngày, tháng có độ bốc hơi thấp nhất là tháng
IX (2,2 mm/ngày).
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
22
Đề tài : Nghiên cứu QHMT gắn với QH phát triển KT – XH Thò xã Bến Tre từ nay đến năm 2010
và đònh hướng đến năm 2020 .
I.1.3.6 Gió
Thò xã chòu ảnh hưởng 2 chế độ gió chính: gió mùa Đông-Đông Bắc và Tây-
Tây Nam .
Gió mùa Đông-Đông Bắc xảy ra từ tháng X đến tháng IV năm sau là loại gió
tác động nhiều nhất trong mùa khô ở Bến Tre nói chung và thò xã nói riêng, tốc độ
gió bình quân 1,0-1,8 m/s, mạnh nhất từ 7-14m/s.
Sông Hàm Luông: dài 72 km, đoạn chảy qua Thò Xã dài 20 km có lưu lượng
vào mùa mưa là 3.360m
3
/s và vào mùa khô 829 m
3
/s.
Theo số liệu thuỷ văn của trạm Tân Thuỷ, mực nước lớn nhất vào tháng XI là
+1,68 m và thấp nhất vào mùa khô, kiệt nhất là tháng VI (khoảng -2m).
Sông Bến Tre đoạn chảy qua Thò Xã dài 15 km, đây là nhánh sông chính nối liền
sông Mỹ Tho với sông Hàm Luông và tác động lên phần lớn đòa bàn thò xã. Vào
mùa kiệt, lưu lượng của sông là 327,4m
3
/s.
I.1.4.2 Nước ngầm.
I.1.4.2.1 Nước giồng cát
Nước giồng cát được hình thành do quá trình thấm lọc của nước mưa và tích
tụ trong đất cát. Ở Thò xã, nước giồng cát tập trung ở khu vực Phú Hưng, Bình Phú.
Theo khảo sát, đa số các giếng đang sử dụng đều bò ô nhiễm vi sinh (trên
30.000 MNP/100ml) và chất hữu cơ cao (NO
3
: 3 mg/l, NO
2
: 0,01mg/l) do chủ yếu
hoạt động sinh hoạt của dân cư. Ngoài ra, do nhu cầu khan hiếm nước vào các tháng
mùa khô dẫn đến khai thác nước cạn kiệt làm cho nước giồng cát hàng năm có xu
thế mặn cao hơn (Cl: 390mg/l).
I.1.4.2.2 Nước ngầm tầng nông.
Trên đòa bàn Thò xã, hầu như ở tầng nông không có nước ngọt có khả năng
phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt. Kết quả phân tích tại giếng khoan Phú
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
km thuộc phường 7, những năm gần đây sự sạt lở gia tăng với mức độ 0,4 –
0,5m/năm.
Đoạn từ cửa kênh Chẹt Sậy đến rạch Gò Đàng dài khoảng 2 km, thuộc xã
Phú Hưng, tốc độ lở trung bình 0,5 – 2 m/năm.
GVHD: ThS. THÁI VŨ BÌNH Sinh viên TH: Lê Xuân Uyên
25