Đánh giá diễn biến môi trường khu vực trọng điểm phát triển kinh tế- xã hội của hai vùng tam giác phía Bắc và Nam - Pdf 11


Bộ Giáo dục và
đào tạo
Bộ Khoa Học và
công nghệ
Bộ Tài nguyên và
Môi trờng
Đề tài nhiệm vụ Đánh giá diễn biến môi trờng
khu vực trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội
của hai vùng phía Bắc và phía nam Chủ nhiệm: GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng
Phó chủ nhiệm: PGS.TS. Lê Trình
Th ký KH: TS. Nguyễn Quỳnh HơngTập III

Đánh giá diễn biến môi trờng
và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trờng
ở vùng kinh tế trọng điểm phía nam

(bản chỉnh sửa và bổ sung
theo kết luận của hội đồng cơ sở ngày 19.10.2004)

GIS Hệ thống Thông tin Địa lý
EC Cộng đồng Châu Âu
ENTEC Trung tâm công nghệ môi trờng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GEMS Hệ thống Quan trắc Môi trờng Toàn cầu
JBIC Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Nhật Bản
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học công nghệ
KH & ĐT Kế hoạch và Đầu t
KHCNMT Khoa học - Công nghệ - Môi trờng
KHKT và CNQS Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Quân sự
KHTN & CNQG Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
KT - TV Khí tợng - Thuỷ văn
KT XH Kinh tế - Xã hội
KTTĐPN Kinh tế Trọng điểm phía Nam
LHQ Liên Hợp quốc
MT Môi trờng
MT - TN Môi trờng và Tài nguyên
ng Ngày
ng.đ Ngày đêm
NH
4
+
, NO
3
-
Công thức hoá chất: amoni, nitrat

UNEP Chơng trình Môi trờng của Liên Hợp quốc
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp
quốc
URENCO Công ty Môi trờng Đô thị
USD Đô la Mỹ
VOC Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
WMO Tổ chức Khí tợng Thế giới

Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Mục lục

Chơng Một
Khái quát về môi trờng tự nhiên
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam1.1. Vị trí Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam 1
1.2. Chế độ thuỷ văn
4
1.2.1. Chế độ thủy văn mùa ma 5
1.2.2. Chế độ thuỷ văn mùa kiệt 8
1.2.3. Dự báo về thay đổi lu lợng sông Sài Gòn và Đồng Nai sau khi có các công
trình hồ chứa 9
1.2.4. Chế độ thuỷ văn vùng cửa sông Đồng Nai - Sài Gòn 10
1.2.5. Vai trò hồ chứa đối với chế độ thủy văn ở Vùng KTTĐPN 12
1.3. Chế độ hải văn 13
1.3.1. Các đặc trng độ lớn thuỷ triều 14
1.3.2. Các đặc trng dòng chảy 14

2.1.6. Du lịch 38
2.1.7. Văn hoá, giáo dục 39
2.1.8. Y tế 40
2.1.9. Xã hội 40
2.1.10. Hiện trạng và diễn biến sử dụng đất 41
2.2. Quy hoạch phát triển KT - XH đến 2010 42
2.2.1. Tốc độ tăng trởng kinh tế 42
2.2.2. Đô thị hoá 42
2.2.3. Công nghiệp hoá 45
2.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng 47
2.2.5. Nông - lâm nghiệp 48
2.2.6. Thuỷ sản 48
2.2.7. Du lịch 49
2.3. Đánh giá tác động môi trờng do quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội ở Vùng KTTĐPN 49
2.3.1. Các tác động tích cực 50
2.3.2. Các tác động tiêu cực 50

Chơng Ba
Đánh giá diễn biến môi trờng nớc mặt,
nớc ngầm ở Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam

3.1. Các nguồn gây ô nhiễm nớc mặt, nớc ngầm 64
3.2. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng nớc 65
3.2.1. ảnh hởng thủy triều và vấn đề ô nhiễm trong lu vực Đồng Nai - Sài Gòn 65
3.2.2. ảnh hởng của các yếu tố sinh - địa - hóa đến chất lợng nớc lu vực Đồng Nai
- Sài Gòn 66
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
ii
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam

Chơng Bốn

Hiện trạng và diễn biến môi trờng biển và đới bờ
ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

4.1. Đặc điểm môi trờng vùng cửa sông, ven biển và tài nguyên thuỷ
sinh 117
4.1.1. Đặc điểm môi trờng ven biển Vùng KTTĐPN 117
4.1.2. Hiện trạng tài nguyên thuỷ sinh khu vực ven biển 118
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
iii
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
4.2. Diễn biến ô nhiễm biển và cửa sông 124
4.2.1. Diễn biến chất lợng nớc vùng cửa sông Đồng Nai - Sài Gòn tại Cần Giờ 124
4.2.2. Diễn biến chất lợng nớc biển ven bờ Vùng KTTĐPN theo không gian 125
4.3. Tác động môi trờng và suy thoái tài nguyên sinh vật ven biển và
cửa sông ở Vùng KTTĐPN 129
4.3.1. Suy giảm tài nguyên sinh vật trên cạn 129
4.3.2 Suy giảm tài nguyên thủy sinh 130

Chơng Năm
đánh giá diễn biến ô nhiễm môi trờng không khí
ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

5.1. Hiện trạng và diễn biến ô nhiễm không khí khu đô thị 131
5.1.1. Hiện trạng chất lợng không khí khu vực dân c ở đô thị 131
5.1.2. Diễn biến ô nhiễm không khí khu vực dân c 134
5.2. Hiện trạng và diễn biến ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp 136
5.2.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí khu công nghiệp 136
5.2.2. Diễn biến ô nhiễm không khí ở khu vực công nghiệp 140

6.4.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp 181
6.4.2. Dự báo khối lợng chất thải rắn công nghiệp năm 2010 184
6.5. Hiện trạng và dự báo chất thải nguy hại ở Vùng KTTĐPN 185
6.6. Hiện trạng và dự báo khí thải ở Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam 188
6.6.1. Các nguồn khí thải 188
6.6.2. Dự báo về tải lợng khí thải đến 2010 189
6.7. Đánh giá hiện trạng và dự báo chất thải rắn y tế Vùng KTTĐPN đến
năm 2010
194
6.7.1. Hoạt động y tế trong Vùng KTTĐPN 194
6.7.2. Khối lợng chất thải rắn y tế 195
6.7.3. Dự báo lợng chất thải rắn y tế đến năm 2010 196
6.7.4. Diễn biến khối lợng chất thải rắn y tế ở Vùng KTTĐPN từ năm 1997-2010 196 Chơng bảy

Hiện trạng và diễn biến rừng và đa dạng sinh học
ở Vùng Kinh tế trọng điểm phía nam7.1. Diễn biến tài nguyên rừng 197
7.1.1. Hiện trạng rừng 197
7.1.2. Diễn biến rừng 199
7.1.3. Phân tích những nguyên nhân diễn biến rừng 201
7.1.4. Giá trị môi trờng của rừng và định hớng bảo vệ rừng 202
7.2. Các khu bảo tồn thiên nhiên - vờn quốc gia 203
7.2.1. Vờn Quốc gia Cát Tiên 203
7.2.2. Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phớc Bửu 205
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

8.2.2. Tình hình bệnh nghề nghiệp ở các địa phơng 232
8.2.3. Nhận xét chung 233
8.3. Diễn biến các bệnh đờng nớc 234
8.4. Các bệnh do vật truyền trung gian 235
8.5. Các bệnh do ô nhiễm nguồn nớc do hoá chất 236
8.6. Diễn biến các bệnh do ô nhiễm không khí 236
8.7. kết luận về Các vấn đề sức khoẻ môi trờng ở vùng KTTĐPN 237

Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
vi
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Chơng chín

Đề xuất các biện pháp quản lý và quy hoạch
Để Bảo vệ môi trờng Vùng KINH Tế TRọNG ĐIểM PHíA NAM 9.1. Các giải pháp về khoa học quản lý môi trờng 239
9.1.1. Gắn kết quy hoạch phát triển KT-XH với BVMT 239
9.1.2. Định hớng bảo vệ môi trờng nớc 242
9.1.3. Các biện pháp bảo vệ môi trờng không khí 246
9.1.4. Nghiên cứu cơ sở KHCN bảo vệ môi trờng ven biển 247
9.1.5. Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng 251
9.1.6. Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống quản lý tổng hợp môi trờng toàn Vùng
KTTĐPN 252
9.1.7. Thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý môi trờng, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên Vùng KTTĐPN 253
9.1.8. Phát triển mô hình hóa trong quản lý tổng hợp môi trờng Vùng KTTĐPN 255
9.1.9. Thiết lập và hoạt động Hệ thống Quan trắc Môi trờng Vùng KTTĐPN 257
9.1.10. Tích cực thực hiện các quyết định, chỉ thị, chính sách của Nhà nớc về xử lý

10.5. Biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn tại Vùng KTTĐPN 310
10.5.1. Quản lý chất thải rắn 310
10.5.2. Xử lý chất thải rắn 311
10.5.3. Đề xuất vị trí các trạm xử lý chất thải rắn 316
10.6. Phòng chống sự cố môi trờng ở Vùng KTTĐPN 317
10.6.1. Phòng chống sự cố ô nhiễm môi trờng diện rộng 317
10.6.2. Phòng chống cháy, nổ 317
10.7. Kiểm soát ô nhiễm môi trờng trong công nghiệp dầu khí 318
10.7.1. Kiểm soát chất thải 318
10.7.2. Kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu 319 Chơng mời một

Đề xuất quy hoạch hệ thống quan trắc
môi trờng ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
(và mở rộng cho lu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn)
đến năm 2010

11.1. Tổ chức hệ thống quan trắc 328
11.2. Tính cấp thiết 330
11.3. Các mục tiêu cơ bản 331
11.4. mạng lới quan trắc chất lợng nớc 332
11.4.1. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng nớc trong Vùng KTTĐPN và lu vực
Đồng Nai - Sài Gòn 332
11.4.2. Các loại trạm trong Mạng lới Quan trắc Môi trờng nớc tại lu vực sông
Đồng Nai - Sài Gòn 333
11.4.3. Tần suất quan trắc 336
11.4.4. Các thông số quan trắc chọn lọc 337
11.4.5. Đo đạc thuỷ văn 338

11.9. Các biện pháp chung trong hệ thống quan trắc môi trờng ở Vùng
KTTĐPN
346
11.9.1. Các biện pháp về kỹ thuật 346
11.9.3. Dự tính kinh phí 347

Kết luận phần III 349
Tài liệu tham khảo 351
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
ix
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Lời nói đầu

Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng Kinh tế
Trọng điểm phía Nam (Vùng KTTĐPN) trong Nhiệm vụ cấp Nhà nớc Đánh giá
diễn biến môi trờng khu vực trọng điểm phát triển KTXH của hai vùng tam giác phía
Bắc và phía Nam, trong thời gian từ tháng VI đến tháng XII năm 2003, Viện Môi
trờng và Phát triển Bền vững (VESDI) đã kết hợp với Phân viện Công nghệ mới và
Bảo vệ Môi trờng - Bộ Quốc phòng; Trung tâm Công nghệ Môi trờng - Hội BVTN
và MT Việt Nam; Viện Môi trờng - Tài nguyên - ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh; Trung
tâm Bản đồ Tài nguyên Bộ NN và PTNT đã tiến hành khối lợng lớn các công tác:
- Thu thập, xử lý tài liệu từ các viện, trờng, tỉnh, thành phố về các thành phần
môi trờng;
- Khảo sát, phân tích bổ sung về hiện trạng môi trờng không khí, nớc, đất, tài
nguyên sinh vật ở toàn Vùng KTTĐPN (Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dơng, Bà Rịa - Vũng Tàu), trọng tâm là 30 KCN, 4 đô thị lớn và các sông, bãi
biển chính trong Vùng;
- Khảo sát, tính toán, xác định các nguồn nớc thải, chất thải rắn, khí thải ở 30
KCN, KCX lớn và các khu xử lý rác chính ở cả 4 tỉnh, thành phố;
- Khảo sát, xác định khối lợng, thành phần chất thải rắn đô thị, công nghiệp, y tế

Dơng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở Đông Nam Bộ,
trong lu vực sông Đồng Nai Sài Gòn (Hình 1.1 và 1.2). Giới hạn của Vùng nằm từ 10
0
20
- 11
0
30 vĩ độ Bắc và từ 106
0
20 - 107
0
30 kinh độ Đông, phía Bắc giáp các tỉnh Lâm Đồng,
Bình Phớc; phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận; phía Tây giáp tỉnh Long An và Tây Ninh;
phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang và biển Đông. Phần lớn Vùng KTTĐPN nằm ở hạ lu hệ
thống sông Đồng Nai - Sài Gòn; một phần phía Đông Nam thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu nằm
trong lu vực các sông Ray, Dinh (Hình 1.2).
Vùng KTTĐPN có tổng diện tích vào khoảng 12.660 km
2
(chiếm 3,8% diện tích cả
nớc) và dân số là 9.027 triệu ngời vào năm 2001 và đạt 10,1 triệu ngời vào năm 2002,
chiếm 12,5% số dân cả nớc. Từ năm 2003, Vùng KTTĐPN mở rộng đến các tỉnh Tây
Ninh, Bình Phớc (ở Đông Nam Bộ) và Long An (ở Đồng bằng sông Cửu Long). Đề tài này
chỉ nghiên cứu Vùng KTTĐPN với 4 tỉnh, thành phố trớc đây. Số đơn vị hành chính của
Vùng KTTĐPN đợc trình bày trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Diện tích, dân số, đơn vị hành chính phân theo địa phơng
ở Vùng KTTĐPN năm 2001
Tỉnh, thành
phố
Diện
tích
(km

Chí Minh), 2.200 USD (Bà Rịa - Vũng Tàu), 1.850 USD (Bình Dơng) và 750 USD
(Đồng Nai). Mức này cao gấp 1,8 - 5,5 lần trung bình cả nớc (khoảng 400 USD vào
năm 2002). Mức tăng GDP hàng năm trong giai đoạn 2001 - 2010 dự tính là 8 -
10%/năm.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
1
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Hình 1.1

Vị trí Vùng KTTĐPN trên bản đồ Việt Nam
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
2
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Hình 1.2

Vị trí Vùng KTTĐPN trong lu vực Đồng Nai Sài Gòn
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
3
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Mức đóng góp ngân sách của Vùng KTTĐPN chiếm trên 40% mức thu ngân
sách Nhà nớc, trong đó Tp. Hồ Chí Minh đã đóng góp đến 25% tổng ngân sách Nhà
nớc. Vào năm 2002, trong số 5 tỉnh, thành phố có mức đóng góp cho Nhà nớc cao
hơn mức nhận lại từ Nhà nớc có 4 tỉnh trong Vùng KTTĐPN (địa phơng còn lại là
Hà Nội). Đến năm 2010 mức đóng góp cho ngân sách Nhà nớc của Vùng KTTĐPN
ớc tính lên tới 50% tổng thu ngân sách Nhà nớc. Mặc dù vậy, do tốc độ tăng trởng
kinh tế nhanh nhng cơ sở hạ tầng còn hạn chế, bảo vệ môi trờng cha đợc gắn kết
với phát triển kinh tế nên Vùng KTTĐPN đang và sẽ gặp nhiều thách thức lớn đối với
phát triển bền vững.
1.2. Chế độ thuỷ văn
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ các suối Tonle Chàm, rạch Chàm ở biên giới Việt

Gòn không đợc thống nhất giữa các tài liệu (Bảng 1.2).
Ngoài ra sông Thị Vải có độ dài gần 50 km bắt nguồn từ huyện Long Thành -
tỉnh Đồng Nai đổ ra Vịnh Gành Rái cũng nối với các sông thuộc vùng cửa sông Đồng
Nai - Sài Gòn.
Các sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây có thể đợc tính vào lu vực sông Đồng
Nai - Sài Gòn.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
4
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Bảng 1.2: Diện tích lu vực và chiều dài các con sông chính ở Vùng KTTĐPN
Sông chính Diện tích lu vực (km
2
) Chiều dài (km)
Đồng Nai
La Ngà
Sài Gòn

Vàm Cỏ Đông
Vàm Cỏ Tây
Tổng cộng
14.800
*
4.200
4.500
7.650
6.300
6.000
43.450
14.800
**

hoặc có tài liệu ghi là 47.052 km
2
.
Các sông chính trong lu vực Đồng Nai - Sài Gòn đợc thể hiện ở Hình 1.3.

Chế độ dòng chảy ở lu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn phụ thuộc rất nhiều vào
chế độ ma trên đất liền và chế độ triều từ biển Đông. Do vậy chế độ thủy văn biến đổi
lớn theo không gian và thời gian - ma nhiều thì dòng chảy mạnh, ma ít thì dòng chảy
yếu, thuỷ triều mạnh (triều cờng) thì dòng chảy mạnh hơn, xâm nhập sâu vào đất liền,
có biên độ lớn, khi triều kém thì ngợc lại.
Khí hậu trong lu vực có hai mùa chính: (mùa ma và mùa khô) nên chế độ
dòng chảy ở lu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn cũng hình thành hai chế độ tơng ứng:
chế độ dòng chảy mùa ma, chế độ dòng chảy mùa kiệt. Sự biến đổi dòng chảy của hai
mùa rất tơng phản nhau.
1.2.1. Chế độ thủy văn mùa ma
Môđun dòng chảy trung bình trên toàn lu vực hệ thống lu vực sông Đồng Nai
- Sài Gòn khoảng 25 l/s/km
2
, tơng ứng với lớp dòng chảy 800 mm trên tổng lớp nớc
ma trung bình 2100 mm, đạt hệ số dòng chảy 0,83 thuộc vào dòng chảy loại trung
bình ở nớc ta. Do sự phân bố lợng ma không đều ở các vùng nên sự phân bố dòng
chảy cũng không giống nhau theo các vùng. Qua số liệu thực tế có thể xác định một số
vùng đặc trng nh sau.
Lu vực có môđun dòng chảy nhỏ
Sông Vàm Cỏ Đông, hạ lu sông Đồng Nai - Sài Gòn có môđun dòng chảy
khoảng 15 - 20 l/s.km
2
, hạ lu Đa Nhim môđun dòng chảy 20 - 22 l/s.km
2
. Đây là

Điểm Sông
FL
V

m
2

M
O

l/s/km
2
Q
O

m
3
/s
W
O

10
6
m
3
10% 50% 75% 95%
Thác Mơ Bé 2200 43,6 96,0 3035 133,4 95,3 77 61,8
Phớc Hòa Bé 5675 35,6 20,2 6387 282 200 162 130
Hàm Thuận La Ngà 1280 39,9 51,1 1615 69 50,4 40,8 32,3
Tà Pao La Ngà 2000 36,8 73,7 2330 104,3 73,5 63 48

. Môđun lũ trung bình vào khoảng 0,2 - 0,5 m
3
/s.km
2

cho các lu vực lớn và 0,8 - 1,2 m
3
/giây/km
2
cho các lu vực nhỏ. Đối với tần suất 1%,
các trị số này có thể cao hơn từ 5 - 10 lần, tuỳ từng khu vực. Bảng 1.4 cho các giá trị
lu lợng lớn nhất và tổng lợng lũ sông Đồng Nai (ở trạm Cây Gáo).
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
7
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Bảng 1.4: Lu lợng lớn nhất của sông Đồng Nai tại trạm Cây Gáo
Lu lợng lũ Q
P
= m
3
/s Tổng lợng lũ W
P
= 109 m
3
F = Km
2
0,1% 1% 5% 10% 0,1% 1% 5% 10%
15375 21000 13800 8800 6700 19,25 12,67 8,09 6,16
Nguồn: Trung tâm KT - TVphía Nam, 2002
Lu lợng nhỏ nhất trên sông Đồng Nai xuất hiện vào cuối mùa khô từ tháng IV

Nhìn chung trong toàn lu vực, mùa kiệt thờng bắt đầu vào tháng XII và kéo
dài đến hết tháng V năm sau (khoảng 6 - 7 tháng). ở vùng thợng Đa Nhim thì mùa
kiệt kéo dài 8 - 9 tháng.
Trong mùa khô lợng ma rất ít nên dòng chảy mùa kiệt rất nhỏ. Lu vực sông
Sài Gòn và các sông suối nhỏ khác bắt nguồn từ vùng đồi Xuân Lộc nh sông Lá
Buông, suối Cả, sông Dinh là nơi có dòng chảy kiệt dồi dào, có môđun từ 5 - 8 l/s.km
2
.
Còn ở lu vực sông La Ngà, thợng Đa Dung, trung lu sông Đồng Nai có môđun kiệt
tơng đối khá (từ 3 đến 5 l/s.km
2
). Lu vực sông Bé và Vàm Cỏ Đông có môđun kiệt
trung bình từ 2 - 3 l/s.km
2
. ở vùng này, các lu vực có diện tích nhỏ hơn 100 km
2

thờng cho môđun kiệt dới 0,5 l/s.km
2
, thậm chí bằng 0.
Môđun kiệt không những phụ thuộc vào lợng ma mà còn phụ thuộc vào điều
kiện địa chất, thổ nhỡng và thảm phủ thực vật. Hàng năm, lu lợng kiệt nhất trên các
triền sông thờng rơi vào tháng III và tháng IV.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
8
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
1.2.3. Dự báo về thay đổi lu lợng sông Sài Gòn và Đồng Nai sau khi có các công
trình hồ chứa
Theo số liệu của Trung tâm KT-TV phía Nam do Huỳnh Nguyên Lan cung cấp
cho Đề tài cấp Nhà nớc Nghiên cứu môi trờng công trình thủy điện Trị An (1992-

Q
95%
236 215 193 190 229 413 501 919 1231 576 377 277
Bảng 1.7: Dự báo lu lợng trung bình của sông Sài Gòn tại Thủ Dầu Một
sau khi có hồ Phớc Hòa, Đa Mi, Hàm Thuận
Đơn vị: m
3
/s
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Q
bq
57 49 50 51 53 58 67 86 119 165 107 61
Q
75%
55 46 50 51 57 57 63 77 92 99 79 58
Q
95%
52 39 46 47 48 52 56 66 77 79 68 54
Bảng 1.8: Dự báo lu lợng trung bình của sông Đồng Nai tại Biên Hòa
sau khi có hồ Phớc Hòa, Đa Mi, Hàm Thuận
Đơn vị: m
3
/s
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Q
bq
280 246 249 257 364 698 863 1239 1406 1343 706 351
Q
75%
266 244 245 248 301 856 593 1075 899 586 621 347

thờng xuyên xảy ra hai quá trình tranh chấp mãnh liệt giữa đất liền và biển cả - bồi tụ
và xói lở. Các quá trình động lực tơng tác giữa sông - biển luôn luôn xảy ra, khi thì
quá trình động lực biển chiếm u thế hơn, khi thì các quá trình động lực vùng cửa sông
mạnh hơn, khi thì xen kẽ nhau làm cho chế độ thủy văn phức tạp. Cũng chính nơi đây
lại rất giàu có về nguồn lợi sinh học.
Vùng hạ lu các sông Đồng Nai, Sài Gòn có mạng lới kênh rạch dày đặc nối
các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông với nhau:
- Rạch Chiếc nối sông Đồng Nai với sông Sài Gòn;
- Rạch Cát (Cây Khô) nối sông Sài Gòn với sông Vàm Cỏ;
- Rạch Tra - Thầy Cai, Rạch Tra - Cầu An Hạ, sông Chợ Đệm - Bến Lức nối sông
Sài Gòn với sông Vàm Cỏ Đông.
Hệ thống kênh, rạch vùng cửa sông vừa là trục dẫn nớc vừa là trục tiêu thoát,
đồng thời chúng cùng các sông lớn tạo nên mạng lới giao thông thuỷ rất quan trọng
đối với các hoạt động kinh tế vùng hạ lu.
Chế độ dòng chảy ở hạ lu chịu sự tác động khác nhau theo không gian và thời
gian của các yếu tố sau:
- Chế độ dòng chảy từ thợng lu về.
- Chế độ thuỷ triều biển Đông.
- Các khai thác có liên quan đến dòng chảy và dòng sông ngay ở hạ lu
Riêng đối với sông Vàm Cỏ Đông còn chịu sự ảnh hởng của lũ từ Đồng Tháp
Mời tràn về.
Chế độ thủy văn ở một số trạm vùng cửa sông đợc nêu trong Bảng 1.9.

Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
10
Đánh giá diễn biến môi trờng Vùng KTTĐ Phía Nam
Bảng 1.9: Kết quả đo tốc độ dòng chảy và lu lợng ở các trạm thủy văn
vùng cửa sông Đồng Nai - Sài Gòn, 18.VII - 20.VII.2000
Trạm H
max


(m
3
/s)
Bình Khánh 90 -214 0,653 0,836 76303 112394 -36091 -737
Phớc Khánh 92 -213 0,836 0,731 74533 98556 -24023 -490
Vàm Sát 97 -230 0,753 0,691 203824 138151 65673 1340
Thiềng Liềng 108 -237 0,660 0,498 111152 52393 58759 1199
Thị Vải 378 11 0,937 0,589 40555 26642 13913 284
Nguồn: Huỳnh Bình An - Trung tâm KT - TVphía Nam, 2000
Luồng lạch ở vùng cửa sông
Sông Lòng Tàu hẹp nhng sâu, lại ít bồi lắng nên thuận tiện hơn sông Soài Rạp
(rộng hơn nhng bị bồi lắng lớn) trong phát triển giao thông đờng thuỷ.
- Khi triều lên dòng chảy có hớng Bắc - Tây Bắc, khi triều xuống dòng chảy có
hớng Nam - Đông Nam. Rõ ràng hớng dòng chảy trong mọi tình huống với điều
kiện địa hình sẵn có thì sông Lòng Tàu có u thế hơn sông Soài Rạp trong vận
chuyển bằng đờng thủy.
- Mặc dù Soài Rạp là sông lớn nhng khả năng thoát nớc của sông Lòng Tàu lại lớn
hơn sông Soài Rạp. Theo kết quả đo đạc và tính toán thì phần lớn khối lợng nớc
của hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn thoát ra biển đều chảy ra Lòng Tàu. Tốc độ
dòng chảy lớn nhất của sông Lòng Tàu V
max
khoảng 0,8 m/s. Rõ ràng đây là một
điều kiện động lực quan trọng, thuận lợi cho tàu bè ra vào, tiết kiệm đợc nhiên
liệu nếu nh biết tính đúng thời gian triều lên và triều rút.
- Tàu bè đậu ở Vịnh Gành Rái nếu muốn đi về phía Soài Rạp để vào cảng Sài Gòn
thì phải trải qua hơn 10 km bãi bồi dọc mũi Cần Thanh (thị trấn Cần Giờ) đến cửa
Đồng Tranh. Ngoài ra sông Vàm Cỏ Đông đẩy dòng nớc qua phía sông Soài Rạp
tạo nên những bãi bồi phức tạp làm cho luồng lạch ra vào cửa Soài Rạp biến động
không ngừng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status