ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 1 -
MSSV: 02ðHMT192
CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Khái niệm Nhãn sinh thái lần ñầu tiên xuất hiện vào năm 1997 với mác “Blue
Angle” của ðức và kể từ ñó ñến nay ñã có hơn 30 nước xem nhãn sinh thái như là
một chuẩn mực, ñặc biệt là ở các nước Nhật Bản, EU,…ðối với các nước ñang phát
triển như Việt Nam thì “hàng rào xanh” trong buôn bán quốc tế như là một thách
thức ñối với thương mại nước ta. Hiện nay, thị trường xuất khẩu truyền thống của
Việt Nam là EU ñang thực hiện dán nhãn sinh thái cho 14 sản phẩm bắt buộc như:
bột giặt, máy rửa bát, máy làm màu ñất, nệm trải giường, nước rửa chén, sơn và
vecni, sản phẩm dệt, giấy copy, tủ lạnh, giày dép, máy tính cá nhân, giấy ăn, bóng
ñiện, nước rửa bát. Riêng ñối với các mặt hàng nông và thủy sản mặc dù không nằm
trong các sản phẩm bắt buộc dán nhãn sinh thái nhưng nằm trong Hệ thống quy ñịnh
về môi trường và vệ sinh an toàn và thực phẩm của EU ñối với hàng nhập khẩu. Việt
Nam ñang trong tiến trình hội nhập, chúng ta sẽ có nhiều cơ hội phát triển kinh tế khi
thị trường xuất khẩu ñược mở rộng, nhưng cũng có rất nhiều thách thức ñang chờ
ñón và những thách thức ñó có thể sẽ dẫn ñến thất bại nếu các doanh nghiệp Việt
Nam không có sự chuẩn bị kỹ càng. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải ñảm bảo
ñể việc giữ vững vị thế của mình trong làn sóng ngoại nhập và tăng cường khả năng
cạnh tranh tại thị trường quốc tế. Do ñó, việc tham gia tiến hành dán nhãn sinh thái là
một trong những giải pháp tối ưu và cần thiết mà các doanh nghiệp Việt Nam cần
phải thực hiện. Với nhãn sinh thái, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ ñáp ứng ñược các
tiêu chuẩn về môi trường do Nhà nước ban hành, ñược sự ủng hộ và hỗ trợ ñầu tư từ
Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và nhất là trong việc tăng cường khả năng cạnh
tranh và hạn chế các khía cạnh mà các ñối tác có thể ñánh vào nhằm hạn chế sản
lượng nhập khẩu của chúng ta.
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Với 20 năm
ðể ñạt các mục tiêu ñề ra, ñề tài cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Tổng hợp, biên hội và kế thừa các tài liệu, các nghiên cứu có liên quan.
- Khảo sát, xem xét hiện trạng quy trình sản xuất chế biến tôm sú và cá da bò
ñông lạnh ở một số cơ sở sản xuất tại TPHCM.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 3 -
MSSV: 02ðHMT192
- ðiều tra mức ñộ quan tâm của người tiêu dùng về các sản phẩm có dán nhãn
sinh thái tại TP.HCM.
- Phân tích khả năng dán nhãn sinh thái cho hai mặt hàng trên.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và qui trình cấp nhãn cho mặt hàng thủy sản tôm sú
và cá da bò ñông lạnh.
- ðề xuất chương trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
Qúa trình toàn cầu hóa ñang ñặt ra những cơ hội và thách thức cho từng doanh
nghiệp. Thách thức là cái trước mắt, còn cơ hội là cái tiềm ẩn. Do ñó cơ hội không
biến thành hiện thực ñược nếu con người không hành ñộng. Hành ñộng là phải hợp
quy luật, cùng chiều vận ñộng của dòng chảy lịch sử văn minh nhân loại.
Thủy sản là ngành ñóng vai trò chủ lực trong xuất khẩu Việt Nam, ñồng thời là một
trong những nhóm hàng mà thị trường quốc tế có nhu cầu nhập khẩu hàng năm với
khối lượng lớn. Với 20 năm tham gia trên thị trường quốc tế, sản lượng ñứng thứ 4
trên toàn thế giới ñó là nhờ sự nỗ lực mạnh mẽ của ngành thủy sản Việt Nam. Tuy
nhiên, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ñối với các ñối tác truyền thống của Việt Nam
lại không ổn ñịnh, như với EU thời kỳ 1996 – 1998 kim ngạch xuất khẩu thủy sản
sang EU tăng lên hàng năm, nhưng kể từ năm 1999 ñến nay lại có sự tăng giảm thất
thường và ñột ngột giảm mạnh vào năm 2002. Một trong những nguyên nhân chủ
yếu là do hàng nông thủy sản xuất khẩu của Việt Nam của Việt Nam là chưa ñạt tiêu
chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm của EU.
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 5 -
MSSV: 02ðHMT192
Sơ ñồ nghiên cứu
1.4.2 Phương pháp thực tế
- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập tài liệu từ các nguồn khác nhau như: từ
thực tế, sách vở, thự viện, tài liệu mạng, sở Thương mại, sở Thủy sản, v.v…
- Phương pháp khảo sát: khảo sát hiện trạng quy trình sản xuất tôm sú và cá da bò
ñông lạnh tại một số cơ sở sản xuất ñược lựa chọn từ ñó có thể xác ñịnh ñược
những khó khăn và thuận lợi khi tiến hành dán nhãn sinh thái cho 2 loại mặt
hàng trên.
- Phương pháp phát phiếu ñiều tra: Tiến hành phát phiếu ñiều tra về mối quan
tâm của người tiêu dùng TP.HCM ñối với các sản phẩm có dán nhãn sinh thái
trên ñịa bàn quận 3 với nhiều loại ñối tượng có trình ñộ học vấn, nghề nghiệp
Tổng hợp, biên hội, kế thừa các tài liệu
Giới hạn về nội dung: ðề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu tính khả thi của việc dán
nhãn sinh thái cho hai mặt hàng cá da bò và tôm sú ñông lạnh, từ ñó ñưa ra các tiêu
chí và xây dựng quy trình cấp nhãn cho hai ñối tượng này. Qua ñó ñề xuất chương
trình cấp nhãn sinh thái Việt Nam cho mặt hàng thủy sản, do ñó ñối với những ñối
tượng khác trong thủy sản cần phải có những thay ñổi nhất ñịnh trong hệ thống tiêu
chí nhằm phù hợp với từng loại ñối tượng.
Giới hạn về không gian: ðề tài chỉ tiến hành công tác phát phiếu ñiều tra tại một số
con ñường trên ñịa bàn Quận 3 và khảo sát một số CSCB tại TPHCM.
1.6 ðối tượng nghiên cứu
- Chu trình sống của hai mặt hàng thủy sản tôm sú và các da bò (tôm sú và cá da
bò là hai loại thủy sản có nguồn gốc từ nuôi trồng và ñánh bắt).
- Các CSCB thủy sản tại TP.HCM.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 7 -
MSSV: 02ðHMT192
1.7 Bố cục của ñề tài
ðề tài gồm 117 trang nội dung chính, ñược trính bày trên khổ giấy A4 với 19 bảng,
13 biểu ñồ và ñược bố cục thành 7 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tính cấp thiết của ñề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Giới thiệu về nhãn sinh thái và tình hình áp dụng nhãn sinh thái tại một số
nước trên thế giới.
Chương 3: Tổng quan về thủy sản Việt Nam, tình hình sản xuất kinh doanh, thương
mại của mặt hàng tôm sú và cá da bò ñông lạnh Việt Nam và tinh hình sản xuất, kinh
doanh của một số CSCB thủy sản tại TP.HCM
Chương 4: Các tác ñộng môi trường từ các hoạt ñộng khai thác, nuôi trồng và chế
Theo quan ñiểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới (WB)
thì nhãn sinh thái ñược hiểu là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra
ñể truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương ñối về tác ñộng tới môi trường của
một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại.
Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh thì nhãn sinh thái là một biểu tượng chỉ ra
rằng một sản phẩm ñược thiết kế ñể làm giảm những ảnh hưởng xấu ñến môi trường
ít hơn các sản phẩm tương tự. Tại diễn ñàn về môi trường và phát triển của Liên Hợp
Quốc (UNICED) vào năm 1992 thì nhãn sinh thái ñược ghi nhận cung cấp thông tin
về môi trường có liên quan luôn sẵn có tới nguời tiêu dùng.
Dù hiểu theo phương diện nào, theo ñịnh nghĩa của quan ñiểm nào ñi chăng nữa thì
nhãn sinh thái cũng nhằm mục ñích khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ ít gây tác ñộng xấu ñến môi trường và ñóng vai trò quan trọng
trong việc thúc ñẩy cải thiện môi trường.
2.2 PHÂN LOẠI NHÃN SINH THÁI
2.2.1 Phân Loại Nhãn Sinh Thái
Có ba loại nhãn môi trường, gọi tắt là loại I, loại II, loại III với các yêu cầu cụ thể
ñược nêu trong tiêu chuẩn ISO 14024 :1999, ISO 14021 : 1999, ISO 14025:2000.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 9 -
MSSV: 02ðHMT192
Các loại nhãn này ñược phân ra thành ba loại khác nhau vì cả ba ñều có những ñiểm
khác biệt ñăc trưng cho từng loại.
2.2.1.1 Chương trình nhãn sinh thái loại I
Chương trình nhãn sinh thái loại I, là chương trình tự nguyện, do một bên thứ ba cấp
giấy chứng nhận nhãn sinh thái trên sản phẩm biểu thị sự thân thiện với môi trường
dựa trên các nghiên cứu vòng ñời sản phẩm.
Chương trình nhãn loại I ñược xây dựng dựng trên các tiêu chí sau ñây:
Tiêu chí nên xây dựng ở mức ñộ có thể ñạt ñược: Cần phải xây dựng tiêu chí
ngưỡng, nếu tiêu chí ñược lập quá cao thì ít có sản phẩm có thể tuân thủ ñược.
Một hạn chế nữa của chương trình cấp nhãn theo tiêu chuẩn ISO14024 tại nơi mà sự
hiểu biết và nhu cầu người tiêu dùng về nhãn sinh thái ở mức ñộ cao, có thể nảy sinh
hiện tượng lợi dụng nhãn ñể hình thành sự ñộc quyền, hay thôn tính các doanh
nghiệp không có nhãn.
Hình 2.2 – Các nhãn sinh thái loại I 2.2.1.2 Chương trình nhãn sinh thái loại II
Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu,
phân phối, bán lẻ…hoặc bất cứ ai khác ñược lợi nhờ các công bố môi trường không
có sự tham gia của cơ quan chứng nhận. ðây là một sự tự công bố về môi trường
mang tính doanh nghiệp.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 11 -
MSSV: 02ðHMT192
Mục tiêu của các khẳng ñịnh môi trường tự công bố là thông qua việc giới thiệu các
thông tin chính xác mà có thể xác minh, không gây nhầm lẫn về khía cạnh môi
trường của sản phẩm, ñể khuyến khích nhu cầu và cung cấp những sản phẩm ít gây
tác ñộng xấu ñến môi trường, từ ñó khuyến khích tiềm năng của việc cải thiện môi
trường liên tục dựa trên ñịnh hướng thị trường.
Nhãn sinh thái kiểu II không thúc ñẩy việc cải thiện môi trường liên tục.
Hình 2.2 – Các nhãn sinh thái loại II
2.2.1.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III
ðối với chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành
công nghiệp hoặc một tổ chức ñộc lập xây dựng nên, trong ñó có việc ñặt ra những
yêu cầu tối thiểu, lựa chọn các loại thông số, xác ñịnh sự liên quan của các bên thứ
ba và hình thức thông tin bên ngoài.
ðể xây dựng chương trình, trước hết phải có một tổ chức hoặc một công ty xây dựng
nhãn sinh thái kiểu III, tức là xác ñịnh các số liệu môi trường ñược lượng hóa cho
một sản phẩm thông qua các thông số môi trường ñã ñược thiết lập trước và các
thông số riêng của chương trình. Nhãn sinh thái phải ñược xây dựng trên tinh thần có
sự thừa nhận lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu, khu vực và quốc gia, ñồng thời phải
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 13 -
MSSV: 02ðHMT192
ñược chia sẽ trên phạm vi toàn thế giới. Tiêu chuẩn này quy ñịnh năng lực của tổ
chức hoặc công ty phải ñủ năng lực ñể thực hiện công việc.
MSSV: 02ðHMT192
Nhược ñiểm
Nhãn loại III có phạm vi cấp nhãn hẹp.
Hình thức giới thiệu cần phải chuẩn bị thật kỹ lư
ỡng, cẩn thận không tạo
ra sự thúc ñẩy bảo vệ môi trường rộng rãi.
Cần có nhiều sự tư vấn dẫn ñến tốn kém hơn nhãn loại II, thời gian thực hiện
cũng dài hơn.
Như vậy, trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như ñã nêu trên, thì nhãn môi trường kiểu I
có ưu thế hơn cả, do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và ñộ tin cậy cao, dễ
tạo ra thúc ñẩy việc bảo vệ môi trường dựa trên thị trường lớn. Trong thực tế, nhãn
kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và ñược rất nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng. Tuy
vậy, cả ba vẫn có những ñiểm chung là ñều phải tuân thủ 9 nguyên tắc ñược nêu
trong tiêu chuẩn ISO 14020:1998.
2.2.2 Một Số Nhãn Sinh Thái Của Các Sản Phẩm Riêng Biệt
Nhãn hiệu cho các sản phẩm thực phẩm ñược sản xuất theo phương pháp hữu cơ:
KRAV tại Thụy Sĩ, EKO tại Hà Lan
Nhãn hiệu cho duy trì rừng – cho các sản phẩm gỗ: FSC và ISO 14000.
Nhãn hiệu cho duy trì hải sản: MSC (Marine Stewardship Council)
Nhãn hiệu cho sản phẩm may mặc: Oko-Tex ñặc biệt tại ðức.
Nhãn SG nhằm hạn chế một số chất ñộc hại như: Formaldehyde,
Pentachloropenol (PCP), Chlorified Phenols (Non-PCP), Thuốc Trừ Sâu, Chì,
Cadmium, Thuỷ Ngân, Nickel, Chromium.
SKAL: tập trung vào toàn bộ quá trình sản xuất – áp dụng nhiều ở Hà Lan và
ðức.
2.3 MỤC ðÍCH CỦA VIỆC CẤP NHÃN SINH THÁI
2.3.1 Mục ðích Chung
Nhằm ñảm bảo quyền lợi chung của cộng ñồng thế giới, tạo nên một môi trường sinh
thái trong sạch, lành mạnh, tạo ñà cho phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc
sống của cộng ñồng.
Nhãn môi trường và công bố môi trường phải dựa trên phương pháp luận
khoa học hoàn chỉnh ñể chứng minh cho các công bố và tạo ra các kết quả
chính xác, có thể tái lặp.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 16 -
MSSV: 02ðHMT192
Thông tin liên quan ñến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng ñể
chứng minh các nhãn môi trường và công bố môi trường phải sẵn có và
ñược cung cấp theo yêu cầu của các bên hữu quan.
Khi xây dựng các công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải tính ñến
tất cả các khía cạnh có liên quan của chu trình sống của sản phẩm.
Nhãn môi trường và công bố môi trường không ñược kìm hãm việc tiến
hành ñổi mới mà sự ñổi mới ñó duy trì hoặc có tiềm năng ñể cải thiện hiệu
quả của môi trường.
Cần phải giới hạn ở mức cần thiết các yêu cầu mang tính chất hành chính
hoặc các nhu cầu thông tin liên quan ñến môi trường và công bố môi trường
ñể thiết lập sự phù hợp với chuẩn cứ ñược áp dụng và các tiêu chuẩn của
công bố hoặc nhãn môi trường ñó.
Quá trình xây dựng công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải mở
rộng, có sự tham gia tư vấn rộng rãi với các bên hữu quan cần phải cố gắng
ñể ñạt ñược một thoả thuận trong quá trình ñó.
Bên ñưa ra nhãn môi trường hoặc công bố môi trường phải sẵn có cho khách
hàng và khách hàng tiềm năng các thông tin về khía cạnh môi trường của
sản phẩm và dịch vụ tương ứng với nhãn môi trường hoặc công bố môi
trường ñó.
2.5 LỢI ÍCH KHI THAM GIA GẮN NHÃN SINH THÁI
2.5.1 Lợi Ích ðối Với Môi Trường
Việc áp dụng nhãn sinh thái ñã phản ánh những lợi ích ñối với môi trường gắn với
qúa trình sản xuất phân phối, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm, cho phép tạo ñiều kiện
phẩm của mình, thì qui ñịnh về sản phẩm liên quan ñến môi trường chính là những
chuẩn mực chung cho nghành. Vì vậy, việc dán nhãn sinh thái sẽ làm tăng tính hiệu
quả trong qui trình sản xuất ñể ñảm bảo sản phẩm ñáp ứng ñược những qui ñịnh
chung ñó.
ðối với những ngành mà việc áp dụng nhãn sinh thái còn chưa phổ biến thì công ty
tiên phong áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm của mình chính là một chiến lược
nhằm thu ñược lợi thế canh tranh so với những ñối thủ của mình.
Lợi ích ñối với các doanh nghiệp sản xuất
ðối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc dán nhãn sinh thái sẽ giúp bảo vệ môi
trường, ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, cải thiện ñược thị
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 18 -
MSSV: 02ðHMT192
trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm nguyên liệu ñầu vào,
khai thác ñược những lợi thế cạnh tranh, nâng cao uy tín, thoả mãn nhu cầu của các
ñối tác, giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn.
Một lợi ích khác của việc qui ñịnh sử dụng nhãn sinh thái là các doanh nghiệp trong
cùng một ngành hoàn toàn có thể tham gia vào qui trình áp nhãn sinh thái của ngành
mình. Tuy phải bỏ ra một khoản chi phi ñể cải tiến công nghệ khi áp dụng nhãn sinh
thái nhưng sau một thời gian thì hình ảnh tốt ñẹp của sản phẩm sẽ mang lại lợi nhuận
gấp bội. Áp dụng nhãn sinh thái sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Lợi ñối với các doanh nghiệp phân phối
ðối với các doanh nghiệp tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm, các quy ñịnh
về tiêu chuẩn môi trường trong mua sắm hàng hoá của các nhà sản xuất sẽ giúp cho
hình ảnh uy tín của doanh nghiệp ñược nâng cao, giá trị văn hoá của doanh nghiệp
cũng như vai trò ảnh hưởng của nhân viên trong doanh nghiệp cũng ñược nâng cao.
2.5.4 Lợi Ích Của Người Tiêu Dùng
Việc áp dụng nhãn sinh thái ñối với hàng hoá sẽ giúp người tiêu dùng có ñược những
chỉ dẫn, hướng dẫn dúng ñắn và phù hợp khi mua một sản phẩm bất kì. Ngoài ra,
Chương trình nhãn sinh thái trên thế giới ñược khởi xướng áp dụng lần ñầu tiên ở
ðức vào năm 1979, sau ñó năm 1993, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) bắt
ñầu quá trình xây tiêu chuẩn về nhãn sinh thái. Trong những năm tiếp theo, kinh
nghiệm của các nước ñã ñược chắt lọc và phổ biến thông qua tiêu chuẩn ISO 14024:
1999 (nhãn môi trường loại I), ISO14021: 1999 (nhãn môi trường loại II) và ISO
14025: 2000 (nhãn môi trường loại III).
Hiện nay nhãn môi trường loại I là loại ñược áp dụng phổ biến hơn cả, với khoảng
trên 40 quốc gia tham gia dưới các tên gọi khác nhau như Con Dấu Xanh (Green
Seal) ở Mỹ, sự lựa chọn môi trường (Environmental choice) ở Canada, Australia,
New Zealand. Tại 4 nuớc dẫn dầu là Mỹ, Canada, Nhật bản và Hàn quốc có khoảng
20%-30% số sản phẩm có hoạt ñộng môi trường tốt nhất ñã ñược cấp giấy phép sử
dụng nhãn môi trường loại I. ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 20 -
MSSV: 02ðHMT192
Tình Hình Áp Dụng Nhãn Môi Trường ở Một Số Nước Trên Thế Giới
2.6.1.1 Tại ðan Mạch
Ở ðan Mạch nhãn sinh thái ñược ñánh giá như một công cụ ñể giảm thiểu tác ñộng
ñến môi trường của sản phẩm, ñồng thời cũng liên quan tới việc giảm thiểu tiêu thụ
hàng hoá gây hại ñến môi trường. ðây ñược xem như là một trong những nội dung
của chiến lược sản xuất sạch. Hàng năm, tại ðan Mạch luôn diễn ra lễ tiên bố về việc
sử dụng sản phẩm có dán nhãn sinh thái và gần ñây nhất vào mùa xuân năm 2001.
Ngoài ra, tuần lễ tuyên truyền về nhãn môi trường thường ñược tổ chức tại Châu Âu.
ðây là hai nhãn môi trường chính thức tại ðan Mạch: khi khách hàng mua những sản
phẩm có dán nhãn “the Nordic Swan”, “The EU-Flower”, nghĩa là họ ñã góp phần
bảo vệ môi trường.
2.6.1.2 Tại Úc
các nhãn sinh thái trên toàn quốc gia. Giá của các sản phẩm ñã tăng lên gần 10 lần
cùng 14 cuộc thí nghiệm. Việc thử nghiệm ñược tiến hành trên một số chỉ tiêu áp
dụng sản phẩm và khả năng thân thiện với môi trường. Kế hoạch cấp nhãn môi
trường tại Ấn ðộ ñược Cục tiêu chuẩn Ấn ðộ (BIS) tiến hành thí nghiệm liên quan
ñến chất lượng, mức ñộ an toàn và khả năng lưu hành, tiến vào thị trường các nước
khác. Các yêu cầu cơ bản ñược BIS thiết lập gồm:
Sản phẩm phải thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, ñộ an toàn và khả năng lưu hành
ñã ñược quy ñịnh bởi BIS.
Nhà sản xuất phải sản xuất theo quy ñịnh của BIS và giấy phép chứng nhận môi
trường phải ñược Ủy ban kiểm soát ô nhiễm quốc gia cấp.
Danh mục các thành phần nguy hại cũng phải ñược ghi trên nhãn.
Vật liệu phải ñược kiểm tra và ñánh giá ñối với da bị nhạy cảm và da bị kích ứng.
Vật liệu không nên chứa bất kỳ hợp chất Phosphat nào và ñược yêu cầu sử dụng
các hợp chất thân thiện với môi trường với lượng vừa ñủ nhằm ñảm bảo khả năng
lưu hành phải bằng với sản phẩm có chứa Phosphat.
Các chất thải bỏ trong nhà máy sản xuất bột giấy, chất tẩy rửa phảt có khả năng
phân huỷ sinh học.
Sản phẩm ñược ñóng gói phải làm bằng vật liệu có khả năng tái sinh hoặc có khả
năng phân huỷ sinh học , không gây hại cho môi trường và con người. ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 22 -
MSSV: 02ðHMT192
2.6.1.5 Tại Thụy ðiển
Nhãn môi trường ñược áp dụng cho các loại hàng hoá với sự lựa chọn tốt cho môi
trường. Các sản phẩm mà người tiêu dùng rất quan tâm khi lựa chọn ñể các sản phẩm
ñó luôn có tính “xanh” với môi trường là:
Sản phẩm hoá chất;
2.6.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê, ñã có 100 tổ chức doanh nghiệp ñược chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO14001: 1998, nhưng khái niệm “nhãn môi trường” vẫn
còn quá xa lạ với người sản xuất và người tiêu dùng. Hiện nay vẫn còn 100% các
doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chưa nộp ñơn xin cấp nhãn môi trường bởi do
nhiều lý do như: tiêu chí cấp nhãn ñưa ra quá cao, mức phí tham gia tương ñối lớn
chương trình không mang tính bắt buộc, ðã ñến lúc chúng ta phải quan tâm ñến vấn
ñề này ñể quá trình phát triển kinh tế của nước ta không phải trả giá cao cho các hủy
hoại môi trường do chính chúng ta gây nên.
Việc áp dụng nhãn môi trường ñang trong giai ñoạn khuyến khích chứ chưa bắt buột.
Hơn nữa, do tính chất phức tạp của vấn ñề cũng như trình ñộ phát triển sản xuất hàng
hoá trên cơ sở công nghệ của từng nhóm quốc gia còn có sự cách biệt, nên việc áp
dụng loại nhãn này cần nghiên cứu thận trọng , suy xét ñầy ñủ mọi khía cạnh.
Hiện việt nam mới ñang xúc tiến việc xây dựng ñề cương dự án “ðiều tra, nghiên
cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn môi trường ở
Việt Nam”.
2.7 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẤP NHÃN SINH
THÁI
ðể thực hiện việc cấp nhãn sinh thái, trước hết phải thành lập một chương trình cấp
nhãn. Chương trình phải có mục tiêu rõ ràng, phải có các nguyên tắc và thủ tục hoạt
ñộng, chứng nhận và kiểm tra việc tuân thủ.
Mục tiêu của chương trình cấp nhãn sinh thái trước hết là nhằm vào những cải thiện
ñáng kể về môi trường. Tùy theo những ưu tiên cụ thể về những vấn ñề môi trường
tại môt vùng, một quốc gia, một khu vực hay trên phạm vi toàn cầu mà mục tiêu này
có thể hướng tới những khía cạnh hoặc tác ñộng môi trường khác. Tuy nhiên, sự hài
hòa với các mục tiêu của các chương trình khác cũng vẫn phải ñược xem xét.
ðồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Hồng Nhật
Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 24 -
MSSV: 02ðHMT192
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - 25 -
MSSV: 02ðHMT192
Trong mỗi quá trình thực hiện ở trên, chương trình sẽ tiến hành lấy ý kiến ñóng góp
rộng rãi từ các bên có liên quan ñến chương trình. Việc tư vấn này sẽ hoàn toàn công
khai và mở rộng . Khi sản phẩm ñã ñược cấp nhãn ñạt dến một tỷ lệ nhất ñịnh so với
các sản phẩm cùng loại trên thị trường chương trình sẽ tiến hành việc thay ñổi tiêu
chí.
2.7.3 Chứng Nhận Và Kiểm Tra Việc Tuân Thủ
Chương trình sẽ tiến hành cấp nhãn sinh thái. Người nộp ñơn phải ñáp ứng các yêu
cầu, các tiêu chí môi trường và ñặc tính chức năng của sản phẩm. ðể xác ñịnh nguời
nộp ñơn có ñáp ứng các yêu cầu hay không, chương trình phải tiến hành ñánh giá,
ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể người nộp ñơn ñáp ứng các yêu cầu như hổ trợ
về tài liệu, cung cấp thông tin về các loại sản phẩm, cung cấp tiêu chí môi trường,
các ñặc tính, chức năng của sản phẩm, thời gian có hiệu lực của tiêu chí, các phương
pháp kiểm tra và chứng nhận,…cho người nộp ñơn xem sản phẩm của họ có thuộc
loại ñược cấp nhãn hay không.
Sau quá trình ñánh giá, trong một khoản thời gian nhất ñịnh, nếu người nộp ñơn có
ñủ ñiều kiện, chương trình cho phép người nộp ñơn sử dụng nhãn sinh thái. Nếu
người nộp ñơn không ñáp ứng các yêu cầu ñề ra, chương trình sẽ thông báo những
thông tin mà người nộp ñơn cần phải bổ sung hoặc phải thay ñổi cho phù hợp, hoặc
thông báo không ñược quyền sử dụng nhãn.
Khi có bất cứ một thay ñổi nào trong yêu cầu của chương trình, chương trình cũng
phải thông báo cho người sử dụng nhãn sinh thái ñược biết và ñưa ra một khoản thời
gian thích hợp ñể người sử dụng nhãn có thể thay ñổi ñáp ứng. Ngược lại, khi có bất
cứ một sự thay ñổi nào trong sản phẩm hoặc trong quy trình sản xuất, người sử dụng
nhãn cũng phải thông báo cho chương trình và ñưa ra những bằng chứng về sự cam
kết thực hiện ñúng theo các yêu cầu mà chương trình ñã ñề ra. Chương trình sẽ có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc ñịnh kỳ việc tuân thủ các yêu cầu
của người sử dụng nhãn.
Chương trình phải ñề ra những chính sách cụ thể ñể bảo vệ nhãn sinh thái, ngăn chặn