Kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu tại Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÓM LƯỢC
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, việc nâng cao chất lượng cũng như quy mô cơ
sở vật chất kỹ thuật ngày càng được chú trong. Cũng vì lẽ đó mà ngành xây được Nhà
nước đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện. Tuy nhiên, sự hội nhập kinh tế lại khiến cho các
doanh nghiệp xây dựng gặp phải vô số khó khăn khi chuyển từ cạnh tranh với các đối thủ
trong nước sang cạnh tranh với các đối thủ quốc tế. Để tồn tại trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải bật hẳn lên so với các đối thủ kia. Có
nhiều cách để tạo ra sự khác biệt, trong đó, hữu hiệu và phổ biến nhất mà các doanh
nghiệp xây dựng lựa chọn là hạ giá thành và nâng cao chất lượng công trình, từ đó, tạo
niềm tin với khách hàng. Để hạ giá thành thì doanh nghiệp buộc phải quản lý tốt chi phí.
Các doanh nghiệp luôn đứng trước câu hỏi là làm sao để quản lý chi phí xây dựng một
cách chính xác, tiết kiệm, hạ giá thành. Công tác quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho
có hiệu quả nhất, giảm thiểu những chi phí không cần thiết nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Một công cụ quản lý hữu hiệu trong việc
đáp ứng yêu cầu này là hạch toán kế toán, với nội dung chủ yếu là hạch toán tập chi phí
xây dựng. Chi phí xây dựng được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy
đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan hệ kinh tế tài chính trong
doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Tuy
nhiên, những đặc trưng vốn có của ngành xây dựng lại làm cho công tác kế toán chi phí
của nó phức tạp hơn những ngành sản xuất khác, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực không
ngừng để hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Kiến Phát,
có cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty, em đã phần nào hiểu rõ hơn công tác
kế toán nói chung và kế toán chi phí xây dựng nói riêng. Có cơ hội thấy được những ưu
điểm của công tác kế toán trong công ty. Đồng thời cũng phát hiện được những hạn chế -
đây cũng là những hạn chế vốn có tồn tại trong công tác kế toán chi phí của các doanh
nghiệp xây dựng. Trên cơ sở đó, kết hợp với những kiến thức được thầy cô truyền đạt,
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
em cũng đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu

 !"#$%!&%",+-3%/ )!0 "12
45"602"5%!3-7%8+"9 ):;2<&%%8= ) %/4
>?%@A )/$!BC",+ %/4
DE!@F )$!G$%!H"!I  %/4
DE!@F )$!G$%!2%!J$KLMI2>
D4E!@F )$!G$$!N O"!KLMI2D
PQ&%"#2",+R!S+M2J %?% )!I$P
TUVWXYQZ[E\]^_`TaZTZTbE]^_Ec
44Q&%=G "!$!N<KH )%!d=;2<&%-e !Dfg4hhcgijkc
44!1 )%lR&%=G mnK5 )c
444/R!=: mnK5 )4h
44>J K5 )!I%!? )%/R!=: R&%=G 4P
44DVoR&%=G G$K5 )4p
4DD!d=!q !%!1"R&%=G !J%R"!2 )>h
4DD4q !%!1"moR&%=G !J%R(jVo"G>
4DD>q !%!1"moR&%=G "!1 )%l)!mo>>
4DDPq !%!1"R&%=G %80 CG<O !>D
T`arTYQZ[E\]^_`TsTatZuv
sT_wExy]^_`TQE[>c
4o );2+ z !!q !/: !!@{ ) !N %?C|%8@} )-& "| )%G"Q&%=G "!$!N<
KH )"| )%8q != ~2%!2•"| )%<o$!9 @# /]N<KH )Q& E!G%>c
4o );2+ .| )%<o$!9 @# /]N<KH )Q& E!G%>c
4i2G%8q !!q !%!/ !/$!G%%83 >c
447"-3C!=B%-• )m: 2#%R !K=+ !>€
iv
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
4>7"-3C%o"!1"••CG<;2: M(>f
4D7"-3C%o"!1""| )%G"R&%=G /"! !mG"!R&%=G G$K5 )>p
4D7"-3C%o"!1"••CG<R&%=G >p
4D4! !mG"!R&%=G G$K5 )D

Phụ lục 1.4 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Phụ lục 1.5 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí chung
Phụ lục 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Phụ lục 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Phụ lục 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Phụ lục 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
Phụ lục 2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Tư vấn & Xây dựng Kiến
Phát
Phụ lục 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP Tư vấn & Xây dựng Kiến Phát
Phụ lục 2.3 Giao diện phần mềm kế toán Fast
Phụ lục 2.4 Hóa đơn GTGT số 000120
Phụ lục 2.5 Hợp đồng mua bán hàng hóa số 201212/KP - HM
Phụ lục 2.6 Phiếu nhập xuất thẳng số PN011
Phụ lục 2.7 Sổ nhật ký chung
Phụ lục 2.8 Sổ cái TK 1521 – Nguyên vật liệu
Phụ lục 2.9 Sổ cái TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 2.10 Sổ chi tiết TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CT Honwu
Phụ lục 2.11 Bảng chấm công tháng 11/2012
Phụ lục 2.12 Bảng tổng hợp và thanh toán lương tháng 11/2012
Phụ lục 2.13 Hợp đồng lao động
Phụ lục 2.14 Sổ cái TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp
Phụ lục 2.15 Sổ chi tiết TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp CT Honwu
Phụ lục 2.16 Hóa đơn GTGT số 0015187
Phụ lục 2.17 Phiếu chi số PC048
Phụ lục 2.18 Hóa đơn GTGT số 000323
Phụ lục 2.19 Sổ chi tiết TK 1543 – Chi phí sử dụng máy xây dựng CT Honwu
Phụ lục 2.20 Sổ cái TK 1543 – Chi phí sử dụng máy xây dựng
Phụ lục 2.21 Bảng thanh toán lương tháng 12/2012

viii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế hội nhập khiến cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở
nên gay gắt, ngành xây dựng cũng không ngoại lệ. để đứng vững và phải triển buộc họ
phải tạo lợi thế cạnh tranh cho mình. Một trong các công cụ quan trọng để các doanh
nghiệp xây dựng thực hiện điều đó là kế toán chi phí xây dựng, quản lý tốt chi phí xây
dựng sao cho tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫn giữ được chất lượng của sản phẩm. Tuy
nhiên, công tác kế toán chi phí xây dựng lại chứa đựng nhiều khó khăn, phức tạp đòi hỏi
các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để hoàn thiện.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây Dựng Kiến Phát, em đã có
cơ hội tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán chi phí tại công ty. Nhận thấy những tồn tại
trong công tấc kế toán chi phí xây dựng tại công ty, do đó, em đã chọn đề tài “ Kế toán
chi phí xây dựng công trình Honwu tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây Dựng Kiến
Phát” làm đề tài nghiên cứu.
Để hoàn thanh bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo –
ThS. Lê Thị Ngọc Quỳnh cùng toàn bộ anh chị trong Phòng Kế toán – Tài chính của
Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây Dựng Kiến Phát đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong
suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
ix
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhất là trong thời kì hội nhập, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải cạnh trạnh không chỉ với đối thủ trong nước mà còn cả các đối thủ nước
ngoài. Do đó việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hạ giá thành, tạo lợi thế cạnh
tranh là vấn đề mà bất kì doanh nghiệp nào cũng hướng tới để tồn tại trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt này. Và kế toán, cụ thể là kế toán chi phí chính là công cụ đắc lực,
giúp các doanh nghiệp thực hiện điều đó. Do đó, kế toán chi phí trong các doanh nghiệp

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu – Do
Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát trực tiếp thiết kế và thi công.
Không gian: Tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Kiến Phát.
Thời gian: Ba tháng cuối năm 2012
Phạm vi nghiên cứu: Thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát.
1.4. Phương pháp thực hiện đề tài.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được các thông tin quan trọng
bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu như: quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu
tài liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Mỗi phương pháp đều cung cấp cho em những
thông tin hữu ích nhất định, nhờ sử dụng kết hợp các phương pháp này nên thông tin
được thu thập và sử lý tương đối hợp lý và đầy đủ.
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
 Quan sát
Nội dung: Nhằm thu thập dữ liệu thông qua việc quan sát sự vật, hiện tượng xung quanh
bằng mắt thường hoặc bằng các phương tiện hỗ trợ như máy quay mà không cần tương
tác với sự vật hiện tượng đó.
Mục đích: Cung cấp cho người quan sát bức tranh tổng thể về sự vật, hiện tượng, cụ thể,
phương pháp này đã cung cấp cho em những cái nhìn tổng quan về hoạt động và tổ chức
của bộ máy kế toán công ty, những đối tượng phục vụ cho công tác kế toán chi phí xây
dựng.
Quy trình thực hiện: Quan sát sự vật hiện tượng bằng mắt thường và ghi chép lại những
thông tin quan trọng. Ngay sau khi được tiếp nhận vào thực tập tại phòng kế toán, em đã
chú ý quan sát các anh chị trong phòng làm việc như thế nào, sự phối hợp của mọi người
trong công việc ra sao, trình tự luân chuyển chứng từ, và ghi chép lại những thông tin
quan trọng nhất, phục vụ cho việc nghiên cứu của mình.
Kết quả: Những thông tin thu thập được chủ yếu về tổ chức bộ máy kế toán và quy
trìnhlàm ciệc cũng như sự phối hợp của các bộ phận trong bộ máy kế toán với nhau và
với các phòng ban khác trong công ty.

Nội dung: Sử dụng các thông tin đã thu thập được từ các phương pháp trên, sử dụng các
phương pháp suy luận logic để đưa ra những đánh giá và kết luận tổng quát, cụ thể về bộ
máy kế toán cũng như công tác kế toán chi phí tại công ty.
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Mục đích: Đưa ra được những đánh giá tổng quát và những kết luận về những tồn tại
trong bộ máy kế toán của công ty cũng như công tác kế toán chi phí. Từ đó, đánh giá
những ưu điểm đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục và đưa ra những giải pháp
hoàn thiện.
Quy trình thực hiện: Tổng hợp các nguồn thông tin thu thập được và phân tích đánh giá.
Kết quả: Đánh giá được tổng quan bộ máy kế toán và hoạt động của nó, thấy được những
ưu điểm và hạn chế và đưa ra giải pháp.
1.5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Với đề tài trên, em chia bài khóa luận thành 3 chương lớn nhằm từng bước làm rõ và
giải quyết vấn đề nghiên cứu, hướng đi từ lý luận tới thực tiễn:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu thuộc Công ty
Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Kiến Phát.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng tại
Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Kiến Phát.
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng.
Sản xuất là hoạt động chủ yếu của con người để tạo ra của cải vật chất. Trong quá
trình lao động sản xuất không thể thiếu ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, sức lao động
và đối tượng lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và
được chuyển hóa vào giá trị sản phẩm dưới dạng các chi phí sản xuất.

- Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử
dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác
động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này khiến cho
kế toán chi phí trở nên khó khăn, đồng thời đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát phải
chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí xây dựng trong các
doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng,
nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù
của loại hình doanh nghiệp xây dựng.
 Đặc điểm của chi phí xây dựng
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chi phí xây dựng mang đầy đủ đặc điểm của chi phí nói chung và chi phí sản xuất nói
riêng. Do đặc thù của ngành nghề, nên chúng cũng mang những đặc điểm đặc trưng riêng
biệt sau:
− Phát sinh tại các công trường, kế toán khó quản lý về mặt số lượng;
− Có độ hao hụt thất thường do tác động của các yếu tố môi trường;
− Thời gian thi công công trình thường kéo dài, do đó, chi phí xây dựng chịu tác động
trực tiếp từ sự biến động giá cả của các loại vật tư như sắt thép, xi măng,
 Phân loại chi phí xây dựng:
Đối với doanh nghiệp xây dựng thì việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào
các số liệu tổng hợp về chi phí mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo
từng CT, HMCT ở từng thời điểm nhất định. Do vậy, phân loại chi phí phù hợp sẽ giúp
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất.
Tùy theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loại
theo các cách thức khác nhau.
* Phân loại chi phí xây dựng theo công dụng kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật

động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch
vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện tiền nước,
điện thoại
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng cho biết nội
dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản
xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản
xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập dự toán sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh
báo cáo tài chính.
(Nguồn: Giáo trình Kế toán Tài chính – Trường Đại học Thương Mại)
* Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác như:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và mức độ hoạt động thì chi
phí gồm: chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí thì chi phí gồm: chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm thì chi phí gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung.
(Nguồn: Giáo trình Kế toán quản trị – Trường Đại học Thương Mại)
Như vậy mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đối
tượng quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho
nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi từng
doanh nghiệp.
1.1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng.
*Đối tượng tập hợp chi phí
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất :
Phương pháp này áp dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp
trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành
tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc
theo nội dung chi phí. Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các
tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ :
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí.
C:Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ.
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
12
H =
C
T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
(Nguồn: Giáo trình Kế toán Tài chính – Trường Đại học Thương Mại)
1.1.4. Yêu cầu quản lý chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây dựng và của sản phẩm xây lắp nên việc quản lý về đầu tư và
xây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành
sản phẩm là yếu tố quyết định sự sống còn của các đơn vị xây lắp. Chính vì thế trong quá
trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng yêu cầu sau:
− Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý để thuận tiện cho công tác quản lý cũng
như theo dõi từng khoản mục chi phí một cách chặt chẽ, kịp thời nắm bắt được sự

xuất, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành, đề xuất các kiến nghị cho lãnh đạo doanh
nghiệp đưa ra các quyết định thích hợp, trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát triển
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Kế toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế
độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Cũng như các ngành sản xuất khác, kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp cũng
phải tuân theo những chuẩn mực kế toán nhất định. Trong số đó, các chuẩn mực chi phối
nhiều công tác kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp phải kể đến Chuẩn mực số 01,
Chuẩn mực số 15, Chuẩn mực số 02, Chuẩn mực số 03,
- Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung
Khi ghi nhận một khoản doanh thu công trình xây lắp thì phải ghi nhận một khoản chi
phí tương ứng tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng bao gồm chi phí của kì tạo ra
doanh thu và chi phí của kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của
kì đó.
Chính sách và phương pháp kế toán phải được áp dụng thống nhất trong một kì kế
toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đã chọn thì phải được trình bày lí
do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng.
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp
đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho
từng hợp đồng cụ thể, chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điều khoản của hợp
đồng.
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân công tại công
trường, chi phí giám sát công trình, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sử dụng máy công
trình, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản sử dụng để thực hiện hợp đồng. Chi phí
vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, nguyên vật liệu đến và đi. Chi phí thuê nhà
xưởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng, chi phí bảo hành, sửa chữa công trình,

toán áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ bao gồm:
 Chứng từ kế toán
 Tài khoản kế toán
 Trình tự hạch toán
 Chế độ sổ kế toán.
1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
Bảng chấm công (Mẫu 01a – LĐTL):
Bảng chấm công là chứng từ phản ánh thời gian lao động của người lao động trong
một khoảng thời gian nhất định. Trong các doanh nghiệp xây lắp thì bảng chấm công
phản ánh thời gian lao động của công nhân là số ngày lao động (ngày công) trong một
tháng. Bảng chấm công được kế toán tiền lương lập bao gồm số ngày trong tháng và số
nhân công - dựa trên số nhân công đã ký hợp đồng và được chuyển xuống các đơn vị thi
công, tại đây, tổ trưởng hoặc quản lý các tổ đội sẽ tiến hành chấm công hàng ngày. Cuối
tháng tổng hợp lại số công và chuyển lên phòng kế toán để tính lương. Bảng chấm công
là căn cứ quan trọng để kế toán hạch toán chi phí nhân công và lương phải trả người lao
động. Ngoài ra, nó còn là cơ sở để quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng nhân công của
công ty. Bảng chấm công được lập một liên và được lưu trữ tại phòng kế toán không chỉ
để phục vụ công tác kế toán mà còn các công tác quản lý khác.
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b – LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ là chứng từ phản ánh thời gian lao động thêm của
người lao động sau thời gian lao động quy định. Về cơ bản, nó cũng tương tự với bảng
chấm công, chỉ khác nhau về thời gian lao động.
16

Trích đoạn Nhân tố bên ngoài Đặc điểm kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Kế toán chi phí sử dụng máy xây dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status