Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 2004 dựa trên hệ thống quản lý môi trường hiện tại của khu du lịch Bình Quới 1 - Pdf 18

Chương 1: Mở đầu
Đồ án tốt nghiệp 1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu đề tài
Hòa cùng với xu hướng toàn cầu hóa, trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn
cầu, sự cấp bách của các vấn đề môi trường cũng như các yêu cầu khắc khe, gay
gắt hơn của cộng đồng quốc tế và của Quyết đònh số 256/2003/QĐ-TTg phê
duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010, đònh hướng đến năm
2020, Saigontourist đang tập trung mọi nổ lực đầu tư phát triển, khẳng đònh vò thế
hàng đầu, xứng danh là tập đoàn du lòch mạnh nhất Việt Nam. Từng bước vươn
tầm hoạt động ra các nước trên thế giới; gây dựng thương hiệu từ những sản phẩm
du lòch chất lượng cao; đặc biệt quan tâm đến các loại hình du lòch sinh thái, du
lòch xanh, bảo vệ thiên nhiên và tạo môi trường du lòch bền vững là các mục tiêu
hàng đầu của công ty. Một minh chứng rõ nét về sự chuẩn bò này là Saigontourist
đã tham gia dự án “giới thiệu kế hoạch và thực hành quản lý môi trường trong
các khách sạn và khu du lòch ở Việt Nam” và đề án “kế hoạch thực hiện và quản
lý môi trường trong các khách sạn và khu du lòch Việt Nam”. Cụ thể, một trong
15 đơn vò thuộc Saigontourist đã xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý
môi trường theo ISO 14001:1996 là Khu du lòch Bình Qùi I. Phiên bản này ban
hành vào năm 1996 và cho đến nay, qua nhiều năm áp dụng vào thực tế của
nhiều tổ chức, nhiều quốc gia khác nhau đã đến lúc cần phải cải tiến.
Phiên bản mới ISO 14001:2004 ra đời với nhiều điểm cải tiến nhằm khắc
phục những hạn chế của phiên bản 1996, giúp cho việc thiết lập, xây dựng, áp
dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường được cải tiến liên tục và một hoạt
động một cách hiệu quả hơn phù hợp với xu hướng phát triển, đặc biệt là trong
ngành du lòch. Chính vì vậy, việc “xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001:2004 dựa trên hệ thống quản lý môi trường hiện tại của Khu du lòch Bình
Qùi 1” đã trở nên rất cần thiết và là “tiêu điểm” nguyên cứu của đề tài.
Chương 1: Mở đầu
Đồ án tốt nghiệp 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp kế thừa
Tìm hiểu lý thuyết về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001
thông qua sách, các đề tài và tài liệu tham khảo.
Phương pháp khảo sát, điều tra và phỏng vấn thực tế
 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khu du lòch;
 Tìm hiểu hệ thống quản lý môi trường hiện tại của khu du lòch;
 Xây dựng bảng câu hỏi, thực hiện điều tra phỏng vấn và xử lý các
bảng câu hỏi này bằng phần mềm SPSS nhằm đánh giá nhận thức của nhân viên
và các cá nhân làm việc trong khu du lòch.
Phương pháp trao đổi ý kiến
Trao đổi và học tập kinh nghiệm quản lý từ ban quản lý, đại diện lãnh đạo
về môi trường và thư ký ban môi trường … của khu du lòch Bình Qùi 1.
1.7 Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện trong vòng 12 tuần kể từ 1/10/2006 đến 12/12/2006
1.8 Giới hạn của đề tài
Với thời gian cho phép, đề tài chỉ giới hạn ở việc xây dựng một số thủ tục
và một số hướng dẫn công việc trong hệ thống tài liệu mà ISO 14001:2004 yêu
cầu. Đề tài chưa xây dựng một hệ thống quản lý môi trường hoàn chỉnh, toàn diện
theo ISO 14001:2004 cho Khu du lòch Bình Qùi I.
1.9 Phương hướng phát triển của đề tài
Sản phẩm của đề tài sẽ được phát triển và áp dụng nhằm xây dựng hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho các dòch vụ du lòch,
khách sạn khác trong khu vực.
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Đồ án tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001


ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Đồ án tốt nghiệp 5
Hình 2: Cơ cấu các tiêu chuẩn đánh giá tổ chức

CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC


ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SỐNG
(LCA)
ISO 14040_Đánh giá chu trình
sống – Các nguyên tắc và khuôn
khổ
ISO 14041_Đánh giá chu trình
sống – Mục tiêu và đònh
nghóa/phạm vi và các phân tích
kiểm kê
ISO 14042_Đánh giá chu trình
sống – Đánh giá tác động
ISO 14043_Đánh giá chu trình
sống – đánh giá việc cải tiến

CÁC TIÊU CHUẨN VỀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
CÁC KHÍA CẠNH MÔI
TRƯỜNG TRONG CÁC TIÊU
CHUẨN VỀ SẢN PHẨM
(EAPS)
ISO 14060 (Guide 64)
Hướng dẫn về các khía
cạnh môi trường trong các
tiêu chuẩn về sản phẩm
GHI NHÃN MÔI TRƯỜNG
(EL)
ISO 14020_Ghi nhãn môi trường.
Các nguyên tắc cơ bản cho tất cả
loại ghi nhãn môi trường
ISO 14021_ Ghi nhãn môi trường.

tuân thủ các yêu cầu này trong suốt quá trình áp dụng và duy trì EMS.
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường phải được kết hợp, soạn
thảo trên cùng một văn bản nhằm thể hiện rõ trách nhiệm, biện pháp và tiến độ
thực hiện để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đó.
- Nhấn mạnh việc tổ chức phải đảm bảo sự sẵn có nguồn lực chủ yếu và
việc đảm bảo năng lực của các cá nhân trong tổ chức liên quan đến EMS, đồng
thời đào tạo thêm cả những cá nhân không thuộc quyền quản lý của tổ chức
nhưng làm việc trong phạm vi của tổ chức hay những người thay mặt cho tổ chức.
- Các thiết bò giám sát và đo lường cần phải được hiệu chuẩn.
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Đồ án tốt nghiệp 7
- Tập trung vào cách thức thực hiện quá trình thông tin liên lạc nội bộ cũng
như với bên ngoài. Kiểm soát thêm các tài liệu bên ngoài và các tài liệu cần thiết
cho việc vận hành EMS.
- Tổ chức phải đưa ra các phương án hành động cụ thể để đáp ứng với các
tình trạng khẩn cấp và các sự cố thực tế cũng như tiềm ẩn; đồng thời xác đònh và
lên kế hoạch hành động và ứng phó với các trường hợp cụ thể.
- Điều khoản 4.5.2 (đánh giá sự phù hợp) được tách ra thành một điều
khoản riêng biệt từ ý thứ ba của điều khoản 4.5.1 của phiên bản cũ nhằm yêu
cầu tổ chức xem xét và đánh giá đònh kỳ sự tuân thủ luật pháp và các quy đònh về
môi trường tương ứng, đồng thời lưu lại các hồ sơ về kết quả đánh giá này. Ngoài
ra, đối với các điểm không phù hợp, phiên bản 2004 chú trọng vào việc xác đònh
và sửa chữa những sự không phù hợp, đưa ra các hành động nhằm loại bỏ nguyên
nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn.
- Chú trọng đến tính công bằng, tính khách quan và năng lực của đánh giá
viên khi lựa chọn, đồng thời phiên bản mới này yêu cầu cần xác đònh rõ đầu vào
và đầu ra của quá trình xem xét của lãnh đạo.
Chi tiết nội dung của những thay đổi cụ thể trong từng điều khoản của ISO
14001:2004 sẽ được trình bày ở phần “những sự thay đổi của phiên bản mới”.
2.3.2 Những sự thay đổi trong phiên bản mới

3
3
Thuật ngữ
và đònh
nghóa
_Terms
and
definitions
ISO 14001:2004 đã áp dụng thêm nhiều thuật ngữ mới và đònh nghóa rõ ràng và
chính xác hơn nhằm làm rõ hơn cho các đònh nghóa được sử dụng. Phiên bản mới
bao gồm 20 thuật ngữ và đònh nghóa, trong khi phiên bản cũ chỉ đưa ra 13 đònh
nghóa. Những thuật ngữ và đònh nghóa mới được bổ sung được phát triển từ các đònh
nghóa của ISO 9001:2000 và được biến đổi cho phù hợp với ISO 14001. Sau đây sẽ
trình bày một số thay đổi giữa chúng.
 Những thuật ngữ và đònh nghóa không được áp dụng cho phiên bản cũ
Đánh giá viên_Auditor:Thuật ngữ này nhấn mạnh năng lực của đánh giá viên
(*, 3.9.9).
Hành động khắc phục_Corrective action: Đây là hành động nhằm làm giảm
thiểu nguyên nhân của sự không phù hợp được phát hiện (*, 3.15).
Tài liệu_Document: Tài liệu là các thông tin và các phương tiện hỗ trợ (*, 3.7.2).
Sự không phù hợp_Nonconformity: Là sự không thoả mãn một yêu cầu
(*, 3.6.2).
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 9
Hành động phòng ngừa_Preventive action: Là hành động loại trừ nguyên nhân
của sự không phù hợp tiềm ẩn.
Thủ tục/quy trình_Procedure: Là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động
hay một quá trình(*, 3.4.5).
Hồ sơ_Record: Là tài liệu cung cấp kết quả đạt được hay cung cấp các bằng

mọi người nắm rõ và thực hiện cũng như để đăng ký chứng nhận.
4.2 Chính sách môi trường_
nvironmental policy

Chính sách môi trường có 3 thay đổi được đưa ra nhằm diễn giải rõ hơn và đầy
đủ hơn. Thứ nhất, nêu rõ phạm vi áp dụng. Thứ hai,“pháp luật và quy đònh tương
ứng về môi trường” được đổi thành “quy đònh về môi trường có thể áp dụng”; đoạn
“e” ở phiên bản cũ được chia thành 2 đoạn “e và f” trong phiên bản mới nhằm
tránh tình trạng lẫn lộn giữa người viết tài liệu và người được thông báo. Thứ ba,
CSMT cần thông báo tới “mọi người làm việc hoặc thay mặt cho tổ chức” chứ
không chỉ tới “toàn bộ nhân viên (all employees)”. Điều đó có nghóa những người
không phải là nhân viên của tổ chức nhưng làm việc trong phạm vi của hệ thống
quản lý môi trường của tổ chức cũng cần phải thông báo về chính sách môi trường.
Thiết nghó, sự thay đổi trên giúp cho quá trình thiết lập, xây dựng cũng như ban
hành tài liệu cho hệ thống được tiến hành suôn sẻ, giảm thiểu các trở ngại.
4.3 Lập kế hoạch_Planning:Các điều khoản nhỏ trong điều khoản 4.3 của phiên bản mới được giảm xuống còn 3 điều khoản
4.3.1 Khía cạnh môi
trường_Environmental aspects

Phiên bản lần thứ 2 yêu cầu phải thiết lập, thực hiện và duy trì (các) thủ tục để
xác đònh 2 khía cạnh, khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm, dòch vụ…
và khía cạnh môi trường có ý nghóa. Không những thế, phiên bản này còn yêu cầu
các tổ chức phải lập thành văn bản các thông tin về các khía cạnh môi trường đã
xác đònh và chúng phải được cập nhật. Trong khi đó, phiên bản cũ không yêu cầu rõ
ràng về 2 đối tượng của khía cạnh môi trường và cũng không yêu cầu tổ chức phải
lập văn bản các thông tin về khía cạnh môi trường. Chính sự thay đổi này sẽ làm
tăng hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường vì tổ chức có những bằng chứng
thiết thực dựa trên văn bản.
Một sự thay đổi nữa thể hiện ở chỗ, ISO 14001:2004 yêu cầu tổ chức “phải đảm
bảo rằng các khía cạnh môi trường có ý nghóa đã được xem xét đến khi thiết lập,

_objectives,
targets and
programme(s)
Điều khoản này có sự thay đổi cả về mặt hình thức lẫn mặt nội dung. Trước hết
là sự thay đổi ở tên điều khoản. Điều khoản 4.3.3 của phiên bản mới bao trùm cả
các yêu cầu của điều khoản 4.3.4 trong phiên bản 1996. Phiên bản lần thứ 2 có yêu
cầu chi tiết hơn về việc xác đònh mục tiêu. Các mục tiêu này phải đo được, khả thi
và nhất quán với chính sách môi trường, đồng thời đi kèm với mục tiêu và chỉ tiêu
là chương trình được soạn thảo trong cùng một văn bản. Chương trình này phải đònh
rõ trách nhiệm, các biện pháp và tiến độ thực hiện để đạt được các mục tiêu và chỉ
tiêu đã đề ra.
Như vậy, nếu như ở phiên bản cũ, mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi
trường bò tách rời ở hai điều khoản thì sự kết hợp này giúp cho tổ chức theo sát mục
tiêu, chỉ tiêu của mình, từ đó đề ra các biện pháp thực hiện tốt hơn và hiệu quả hơn.
4.3.4 Chương trình quản lý môi trường_environmental management system programme(s) _Điều khoản của phiên bản cũ
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 12

4.4 Thực hiện và điều hành_Implementation and operation
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm
và quyền hạn_resources,roles,
responsibility

Điều khoản này có thay đổi về tiêu đề và nhấn mạnh việc sẵn có (cung cấp)
nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn, cơ sở hạ tầng tổ chức, công nghệ và các
nguồn lực về tài chính, một trong những yếu tố chính mà ngay từ khi thiết lập, xây
dựng EMS tổ chức cần phải xác đònh. Không những thế điều này còn giúp tổ chức
có thể đáp ứng và cung cấp nhân lực kòp thời khi có sự thay đổi về nhân sự và đảm
bảo sự thay đổi này không làm xáo trộn hệ thống, hệ thống vẫn được duy trì nhòp

giá năng lực, sử dụng nguồn lực, tránh sự xáo trộn khi có sự thay đổi về nhân sự.
4.4.3 Thông tin liên lạc_comunication Đoạn cuối của điều khoản này có sự cải tiến hơn so với phiên bản cũ. Nếu như
phiên bản cũ yêu cầu “tổ chức phải xem xét các quá trình thông tin với bên ngoài
về các khía cạnh môi trường có ý nghóa và ghi chép lại quyết đònh của mình (The
organization shall consider processes for external communication on its significant
environmental aspects and record its decision)” thì phiên bản mới yêu cầu thêm
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 13
“nếu quyết đònh là trao đổi thông tin, tổ chức cần phải thiết lập và thực hiện (các)
phương pháp cho việc trao đổi thông tin với bên ngoài (If the decision is to
communicate, the organization shall establish and implement method(s) for external
communication)”. Phiên bản 2004 tập trung vào cách thức thực hiện quá trình thông
tin liên lạc chứ không chỉ xem xét.
Tài liệu của
HTQLMT_
environmental
management
system
documentation
4.4.4
4.4.4
Tài liệu
documentation
Phiên bản mới yêu cầu khá rõ ràng, cụ thể và chặt chẽ về hệ thống tài liệu của
EMS. Điều khoản này là một sự hệ thống tất cả các tài liệu, hồ sơ mà tổ chức cần
có và yêu cầu cụ thể hơn trong từng điều khoản nhỏ. Nó nêu lên một danh sách các

4.5
4.5
Kiểm tra và hành
động khắc phục
_checking and
orrective action Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 14
4.5.1 Giám sát và đo_mornitoring and
measurement

ISO 14001:2004 nhấn mạnh việc yêu cầu hiệu chuẩn các thiết bò giám sát, thiết
bò đo và việc lưu hồ sơ. Bên cạnh đó, ý thứ ba của điều khoản này ở phiên bản cũ
yêu cầu về việc đánh giá sự tuân thủ luật pháp và quy đònh về môi trường được
tách ra thành một điều khoản mới trong phiên bản mới (điều khoản đánh giá sự phù
hợp). 4.5.2
Đánh giá sự
phù
hợp_Evaluation
of compliance
Đây là điều khoản mới của phiên bản 2004. Điều khoản này được phát triển
từ ý thứ ba của điều khoản 4.5.1 của phiên bản cũ.
Việc thiết lập, thực hiện và duy trì (các) thủ tục về việc đònh kỳ đánh giá sự tuân
thủ luật pháp và các quy đònh về môi trường tương ứng về câu từ không có gì thay

thay đổi.
Về mặt nội dung, điều khoản này của phiên bản mới chú trọng vào việc xác
đònh và sửa chữa những sự không phù hợp. Sau đó sẽ tiến hành điều tra, xác đònh
nguyên nhân và đưa ra cách thức thực thi nhằm giảm nhẹ tác động môi trường và
trường hợp tái diễn. Kết quả của các hành động khắc phục, phòng ngừa phải được
ghi lại và tiến hành xem xét hiệu lực của các hành động đã được thực hiện.
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 15
Điều khoản này không chú trọng đến việc xác đònh trách nhiệm và quyền hạn
trong việc xử lý và điều tra sự không phù hợp vì thực chất đây là sự phối hợp của
toàn bộ cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo của tổ chức khi có sự không phù
hợp xảy ra (từ bộ phận, nơi xảy ra sự không phù hợp đến cấp lãnh đạo).
Một sự thay đổi nữa cũng không kém phần quan trọng thuộc điều khoản này là
việc yêu cầu tổ chức phải xác đònh và đưa ra hành động để loại bỏ nguyên nhân
của sự không phù hợp tiềm ẩn. Có điều ở đây chưa nói rõ thế nào là “tiềm ẩn”.
Hồ
sơ_records

4.5.3
4.5.4

Kiểm soát
hồ
sơ_control
of records
Trước hết, tên của điều khoản đã được thay đổi từ “records” thành “control of
records”. Ngoài ra, điều khoản này được sửa đổi, nêu ngắn gọn hơn so với phiên
bản 1996 và yêu cầu hồ sơ phải thể hiện sự tuân thủ đối với yêu cầu đưa ra bởi tiêu
chuẩn và bằng chứng của việc hoạt động của EMS theo đònh hướng đã đề ra. Về

14001:2004 so với ISO 14001:1996.
Ghi chú: *: Thuật ngữ này được trích từ ISO 9001:2000
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 16
2.3.3 Những ưu điểm của phiên bản mới
Sau 8 năm áp dụng kể từ khi phiên bản ISO 14001:1996 ra đời, Tổ chức
quốc tế về tiêu chuẩn hóa, ISO đã sửa đổi và cải tiến ISO 14001:1996 thành ISO
14001:2004 phù hợp với tình hình thực tế nhằm khắc phục những điểm yếu của
phiên bản cũ. Những ưu điểm mà ISO 14001:2004 có được là làm cho ISO
14001:2004 dễ hiểu hơn, câu từ của các điều khoản rõ ràng và chặt chẽ hơn và
được thể hiện qua những nội dung sau:
 Chú trọng đến việc thiết lập, áp dụng và duy trì hệ thống tài liệu của
tổ chức sao cho phù hợp với các yêu cầu của các điều khoản.
 Các yêu cầu pháp luật được xem xét nghiêm khắc. Chúng được kết
nối với các khía cạnh môi trường có ý nghóa và không chỉ giới hạn trong phạm vi
các yêu cầu pháp luật về môi trường mà tổ chức có thể áp dụng các luật pháp
hoặc những quy đònh khác về an toàn, sức khoẻ hoặc trong lónh vực xây dựng.
 Các kết quả đo lường được giúp việc quản lý các khía cạnh môi
trường trở nên thực thi hơn và tổ chức có thể theo dõi, quan sát, đánh giá các kết
quả về các khía cạnh môi trường của tổ chức để đảm bảo các yêu cầu luật pháp
và các yêu cầu khác mà tổ chức đã mô tả được tuân thủ.
 Nhấn mạnh nhiều đến vai trò của lãnh đạo từ việc đề ra chính sách
môi trường, xác đònh mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường đến việc đảm
bảo sự sẵn có các nguồn lực được chú trọng về năng lực và cả việc xem xét của
lãnh đạo. Hiệu quả của EMS và việc duy trì nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố
đầu vào và đầu ra của việc xem xét đó.
 ISO 14001:2004 mang tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Điều này làm tăng khả năng áp dụng tích hợp hai tiêu chuẩn này cho các tổ chức,
đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan: EMS luôn quan tâm đến nguyện
vọng của nhiều bên liên quan như nhân viên, cơ quan hữu quan, công chúng,
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 18
khách hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, cổ đông,…Những người có ảnh hưởng
đến sự thònh vïng của tổ chức. Điều này giúp tổ chức tăng thêm niềm tin từ
người tiêu dùng, các nhà chức trách và những tổ chức tài chính (quốc gia cũng
như quốc tế). Chính vì vậy, doanh nghiệp có lợi thế hơn trong việc vay vốn ngân
hàng và tiếp cận với thò trường quốc tế.
Công tác quản lý được cải thiện: Tổ chức kiểm soát quá trình được tốt hơn,
cải tiến và tăng hiệu suất công việc khi áp dụng ISO 14001. Đồng thời cải thiện
mối thông tin liên lạc trong nội bộ, nâng cao kiến thức cơ bản về kỹ năng và thái
độ quan tâm đến bảo vệ môi trường của người lao động.
Lợi ích của việc áp dụng ISO đối với một số doanh nghiệp ở Tp.HCM đã
được công bố kết quả như sau:
Bảng 2: Kết quả nghiên cứu lợi ích áp dụng ISO 14001
Kết quả
Không
khí
Nước
thải
Chất
thải
rắn
Hao
hụt
nguyên
vật
liệu

trưởng
bình
quân
Tăng
thò
phần
Tỉ lệ DN
thăm dò (%)
54.4
81.8
81.8
63.3
100
63.6
18.2
81.8
63.6
54.4
72.7
54.4

Kết quả thay
đổi trung
bình so với
trước khi áp
dụng
-12.6
-57.0
-17.4
18.0

quốc tế. Bên cạnh đó, việc thiếu nguồn lực như nguồn lực thông tin, vốn, công
nghệ, nguồn lực có trình độ… có thể là hàng rào cản trở việc thực hiện EMS đối
với các tổ chức tại các nước đang phát triển.
2.5 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam
2.5.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
Các dữ liệu sau đây (bảng 3, hình 4 và phụ lục 5) được ISO thu thập từ
nhiều nguồn riêng rẽ (các tổ chức quốc gia thành viên của ISO, các cơ quan chứng
nhận), do đó số liệu trên không phải là hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên, nhìn
chung cuộc điều tra của ISO đã đưa một cái nhìn tổng thể về tình hình chứng
nhận ISO 14001.
Bảng 3: Số lượng chứng nhận ISO 14001 ở một số quốc gia và nền kinh tế
Kết quả của thế giới
Tổng số
Nhóm phát triển
Số quốc gia và nền kinh tế
12/2004
90.569
24.499
127
12/ 2003
66.070
16.621
113
12/ 2002
49.449
12.684
117
12/ 2001
36.765
13.868

Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 21

Như vậy, số lượng chứng chỉ tăng theo thời gian, tăng nhanh ở những năm
gần đây, cho ta thấy xu hướng áp dụng tiêu chuẩn và số tổá chức được chứng nhận
ngày càng gia tăng. Đến cuối tháng 12/2004, có ít nhất 90.569 chứng chỉ ISO
14001 đã được cấp ở 127 quốc gia và nền kinh tế. Như vậy, năm 2004 cao hơn
24.499 chứng chỉ (37%) so với năm 2003 với 66.070 chứng chỉ ở 113 quốc gia và
nền kinh tế. Quốc gia dẫn đầu về số chứng nhận vẫn là Nhật Bản với 18104
chứng nhận (4/2005), tiếp theo sau vẫn là Trung Quốc với 8865 chứng nhận
(4/2005).
2.5.2 Kinh nghiệm triển khai áp dụng của một số quốc gia [2]
1. New-Zealand
Chính quyền đòa phương New Zealand áp dụng ISO 14001 và EMS vào hệ
thống quản lý của đòa phương để tìm cách tiết kiệm tài nguyên và để hỗ trợ việc
tuân thủ pháp luật hơn là để cải thiện các tác động môi trường. Tuy nhiên trong
quá trình hoạt động hệ thống này, do chưa có kinh nghiệm và chưa có sự chuẩn bò
đầu tư lớn nên đã gặp không ít những khó khăn, thất bại. Các nguyên nhân thất
bại được phân tích như sau:
 Không có sẵn nguồn nhân lực: không đủ thời gian, không có các chính
sách về môi trường hợp nhất, không chứng minh và xác đònh số lượng các khía
cạnh môi trường, không ghi nhận và báo cáo các kết quả của các hoạt động.
 Thiếu sự ưu tiên: việc khai thác EMS không được ưu tiên do thiếu động
cơ rõ ràng và thiếu sự hỗ trợ trong việc quản lý và thiếu cam kết của chính phủ.
 Không thấy được kết quả: không đánh giá được tác động môi trường
một cách rộng rãi trong hoạt động của họ. Không thể nhìn xa hơn sự kiểm soát
các khía cạnh môi trường trực tiếp qua quá trình quản lý thống nhất.
 Chỉ tập trung vào các khía cạnh trực tiếp gây tác động môi trường
 Thiếu các tầm kiểm soát vi mô

Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 23
những quá trình và những sản phẩm của công ty. Điều này cũng làm nó dễ dàng
thống nhất chương trình môi trường trong kế hoạch đầu tư của công ty.
Đònh hình mục tiêu và chỉ tiêu: Phương pháp làm việc nhóm là cách làm rất
hiệu quả cho việc xác đònh, đàm phán và có sự đồng lòng. Mục đích này chẳng
bao giờ được thực thi nếu không có trách nhiệm của những nhân viên. Nó cũng
hữu ích cho công tác quản lý tài chính trong nhóm.
Biên soạn tỉ mỹ chương trình đào tạo cho dễ hiểu đối với tất cả nhân viên:
Không nên đưa những bài giảng quá dài dòng mà nên đi kèm công việc thực tiễn
để xác đònh mỗi nhân viên có thể ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. Tốt hơn
hết nên đào tạo theo từng nhóm nhỏ 15-20 người dựa vào những hoạt động sản
xuất giống nhau của họ. Mặc dù tốn nhiều thời gian nhưng chúng hữu ích khi
nhân viên bàn luận trong một nhóm bốn hoặc năm tác động môi trường tiềm tàng
hằng ngày. Cũng khá ngạc nhiên khi kết quả tổng quản lý hơn một trăm dự án
với mục đích để phát triển môi trường mà hầu hết là giá thành thấp được tạo ra từ
những nhân viên.
Bố trí thời gian thực tế và đánh giá chính xác những rủi ro có thể có
4. Thái Lan
Theo tiến só Thien Mekanontchai, Tổng giám đốc quản lý công nghiệp Thái
Lan, đối với ngành công nghiệp, một phương phát hữu hiệu nhằm cải tạo môi
trường là sử dụng ISO 14001 như một công cụ kinh doanh đầy quyền lực, cho
phép công ty chứng minh với khách hàng, người tiêu dùng và cộng động rằng hệ
thống quản lý môi trường mà họ sử dụng là rất hiệu quả và đáp ứng được tiêu
chuẩn quốc tế về môi trường. Đến tháng 4/2005, đã có 974 tổ chức của Thái Lan
đã được chứng nhận ISO 14001.
2.5.3 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Hòa nhập với xu thế toàn cầu hóa cùng với nhiều chương trình gia tăng
nhận thức về môi trường như sản xuất sạch hơn, giảm thiểu tại nguồn các doanh

với 33 chứng nhận và đến năm 2005 con số chỉ dừng lại ở 8 tổ chức đạt chứng
nhận. Điều đó cho thấy sự những công ty lớn có thể xây dựng ISO 14001 đã tiến
hành xây dựng và áp dụng, còn lại những công ty khác đang gặp rất nhiều khó
khăn để tiến hành xây dựng trong đó khó khăn lớn nhất là khó khăn về tài chính.
Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam rất cần sự hỗ trợ từ phía Chính Phủ và các
nguồn tài trợ khác nhằm tạo lợi thế xu hướng toàn cầu hóa.
Nguồn: vpc.org.vn
Hình 5: Số tổ chức được chứng nhận ISO 14001 ở Việt Nam qua các năm
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến việc áp dụng
ISO 14001. Một số doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ nhưng việc triển khai hệ
Chương 2: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đồ án tốt nghiệp 25
thống còn gặp nhiều hạn chế. Mặc dù tốc độ tăng trưởng bình quân của 54,5%
doanh nghiệp đạt khoảng 7,5% so với trước khi thực hiện ISO 14001, song việc áp
dụng ISO 14001 của các doanh nghiệp vẫn còn mang tính đối phó nhằm mở rộng
thò trường và xuất khẩu hàng hóa, còn sự duy trì hệ thống vẫn bò xem nhẹ. Hiện
chỉ có 10,2% doanh nghiệp ở TPHCM áp dụng ISO 14001 [7]. Hội nhập kinh tế
thế giới, một hệ quả tất yếu của xu hướng toàn cầu hóa, nếu chúng ta so sánh với
các nước khác trên thế giới thì số chứng chỉ ISO 14001 của các doanh nghiệp ở
Việt Nam còn quá khiêm tốn.
2.5.4 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành du lòch, nhà hàng, khách sạn
Tại các nước tiên tiến, quản lý môi trường du lòch trong các khách sạn (KS)
không chỉ được coi trọng, thậm chí còn nâng lên ở mức chuẩn mực như các tiêu
chuẩn: Green flag ở Châu Âu, Nordic Light ở Bắc Âu, Green Leaf ở Thái
Lan…Đặc biệt, các tập đoàn khách sạn lớn như Sofitel, Nikko cũng xây dựng các
tiêu chuẩn quản lý môi trường cho riêng mình nhằm đảm bảo thương hiệu.
Ngành du lòch Việt Nam cũng như tại TPHCM đang phải đối mặt với những
thách thức to lớn trong xu thế hội nhập, dòch vụ du lòch, nhất là sự cạnh tranh về
tính thân thiện môi trường. Chính vì thế, việc áp dụng EMS theo ISO 14001 là rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status