ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT Giáo viên hướng dẫn BẠCH QUỐC KHÁNH (ĐỀ 10) - Pdf 18

Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
1
TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI THIẾT KẾ
BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN

I. ĐẦU ĐỀ THIẾT KẾ
Thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy liên hợp dệt
II. CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1. Phụ tải điện của nhà máy
2. Phụ tải của phân xưởng sửa chữa cơ khí
3. Điện áp nguồn: U
đm
= 35 kV
4. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp trạm biến áp khu vực:
250MVA
5. Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây AC treo trên
không.
6. Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: l = 12 km
7. Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn
8. Nhà máy làm việc 3 ca, T
max
= 300.(10+10) = 6000 giờ
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
2

PX nhuộm và in hoa
1200
I
4
PX giặt là và đóng gói thành phẩm
600
I
5
PX sửa chữa cơ khí
Theo tính toán
III
6
PX mộc
150
III
7
Trạm bơm
120
III
8
Ban quản lý và phòng thiết kế
150
III
9
Kho vật liệu trung tâm
50
III
10
Chiếu sáng phân xưởng
Theo diện tích

2
3
4
5
6
BỘ PHẬN DỤNG CỤ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24

1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
IA616
IA62
IK62
I Π6Π
2A450
7M36
7A420
6H82
6H82Γ
6H11
3A240
311MI

1,50
1,00
0,65
2,90
0,80
2,20
14,00
14,00
20,00
1,70
2,00
14,00
2,80
7,00
7,00
5,60
4,50
2,80
2,80
2,80
4,50
4,50
1,75
0,65
1,50
1,00
0,65
2,90
0,80
2,20


BỘ PHẬN SỬA CHỮA
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
4
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
Máy tiện ren
Máy tiện ren
Máy tiện ren
Máy tiện ren
Máy tiện ren
Máy khoan đứng
Máy khoan hướng tâm
Máy bào ngang
Máy bào ngang
Máy mài phá
Bàn

7,00
10,00
14,00
4,50
4,50
2,80
10,00
4,50

0,65
24,60
13,50
7,00
7,00
40,00
14,00
9,00
4,50
2,80
10,00
4,50

0,65
24,60

2
2
4
6
6
9
14
10 10
16
26
15
25
25
24
23
5
8
34
31
35
32 33
38
37
40
39
42 36
36
43
41
30

1.3.2 Chất lượng điện áp. 9
1.3.3 An toàn cung cấp điện. 10
1.3.4 Kinh tế 10
CHƯƠNG II. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 11
2.1 Đặt vấn đề. 11
2.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. 11
2.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. 11
2.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất
trung bình. 11
2.2.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải
khỏi giá trị trung bình. 12
2.2.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất bình P
tb
(còn gọi
là phương pháp số thiết bị hiệu quả n
hq
) 12
2.2.5 Xác định phụ tải tính toán theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm.
12
2.2.6 Xác định phụ tải tính toán theo suất trang bị điện cho một đơn vị sản phẩm. 12
2.2.7 Phương pháp tính trực tiếp. 12
2.3 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí. 13
2.3.1 Giới thiệu phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình P
tb

và hệ số cực đại k
max
(còn gọi là phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả). 13

3.4.3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện. 54
CHƯƠNG IV. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA
CHỮA CƠ KHÍ. 62
4.1 Lựa chọn các thiết bị cho tủ phân phối. 62
4.1.1 Lựa chọn aptômat cho tủ phân phối. 62
4.1.2 Chọn cáp từ TBA B2 về tủ phân phối của phân xưởng. 63
4.1.3 Chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực. 63
4.2 Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của phân xưởng sửa chữa cơ khí để kiểm tra
cáp và aptômat. 64
4.2.1 Các thông số của sơ đồ thay thế 65
4.3 Lựa chọn thiết bị trong các tủ động lực và dây dẫn đến các thiết bị của phân
xưởng. 67
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
8
LỜI NÓI ĐẦU.

Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay thì nghành công nghiệp điện
luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng, trở thành nghành không thể thiếu
trong nền kinh tế quốc dân và thiết kế cung cấp điện là việc đầu tiên phải làm.

Khi các nhà máy và xí nghiệp không ngừng được xây đựng thì các hệ
thống cung cấp điện cũng cần phải được thiết kế và xây dựng . Từ yêu cầu
thực tế đó, cùng những kiến thức đã được học,em đã nhận được bài tập lớn :
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt.

Cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của thầy Bạch
Quốc Khánh , em đã hoàn thành xong bài tập yêu cầu.


Tên phân xưởng
Công xuất đặt
( kW)
Diện tích
(m
2
)
1
PX kéo sợi
1400
5500
2
PX dệt vải
2500
6325
3
PX nhuộm và in hoa
1200
4125
4
PX giặt là và đóng gói thành phẩm
600
2750
5
PX sửa chữa cơ khí
Theo tính toán
1500
6
PX mộc
150

của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện.
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
10
Nói chung, điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanh
giá trị

5% điện áp định mức. Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất
lượng điện áp như nhà máy hoá chất điện tử, cơ khí chính xác… điện áp chỉ
cho phép dao động trong khoảng

2,5%.
1.3.3 An toàn cung cấp điện.
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và
thiết bị. Do đó, sơ đồ cung cấp điện phải hợp lý, rõ ràng, mạch lạc để tránh
nhầm lẫn trong vận hành và các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại
và đúng công suất.
Công tác xây dựng, lắp đặt và việc vận hành quản lý hệ thống cung cấp điện
ảnh hưởng lớn đến độ an toàn cung cấp điện.
Do đó, người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành nhưng quy định về an toàn sử
dụng điện.
1.3.4 Kinh tế
Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế chỉ
được xét đến khi các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên được đảm bảo. Chỉ tiêu kinh tế
được đánh giá thông qua tổng vốn đầu tư, chi phí vận hành và thời gian thu
hồi vốn đầu tư.
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỷ mỉ giữa
các phương án, từ đó mới có thể đưa ra được phương án thích hợp nhất.


tải thích hợp với điều kiện tính toán có được cũng như độ tin cậy của kết quả
cuối cùng.
2.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán. Những
phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện thì kết quả không thật chính xác.
Ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp tính phức tạp. Vì
vậy, tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp
tính cho thích hợp.
Sau đây là một số phương pháp xác định phụ tải tính toán thưòng dùng nhất.
2.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
®
= P.kP
nctt

Trong đó:
k
nc
: Hệ số nhu cầu của thiết bị, tra trong sổ tay kỹ thuật.
P
đ
: Công suất đặt của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, trong tính toán có
thể xem gần đúng P
đ
= P
đm
(kW).
2.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải
và công suất trung bình.
P
tt

đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.
P
tt
= P
tb

±

Trong đó:
P
tb
: Công suất trung bình của một hoặc nhóm thiết bị (kW)


: Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình


: Hệ số tán xạ của


2.2.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất bình
P
tb
(còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả n
hq
)
P
tt

)
n
hq
: Số thiết bị dùng điện hiệu quả
2.2.5 Xác định phụ tải tính toán theo suất chi phí điện năng cho một đơn
vị sản phẩm.
P
tt
=
max
0
T
M.a

Trong đó:
a
0
: Suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm
(kWh/đvsp).
M : Số sản phẩm sản xuất ra trong năm
T
max
: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h).
2.2.6 Xác định phụ tải tính toán theo suất trang bị điện cho một đơn vị
sản phẩm.
P
tt
= p
0
.S

2.3 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Phân xưởng sửa chữa cơ khí là phân xưởng số 5 trong sơ đồ mặt bằng
nhà máy, có diện tích bố trí thiết bị là 1500m
2
. Trong đó có 72 thiết bị, công
suất của các thiết bị rất khác nhau: công suất lớn nhất là 24,6 kW, công suất
nhỏ nhất là 0,65 kW. Phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn, chỉ có
máy biến áp hàn có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại. Những đặc điểm này
cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa
chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng.
2.3.1 Giới thiệu phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất
trung bình P
tb
và hệ số cực đại k
max
(còn gọi là phương pháp số thiết bị
dùng điện hiệu quả).
- Công thức tính:
P
tt
= k
max
.P
tb
= k
max
.k
sd
.P


max
: Hệ số cực đại của thiết bị hoặc nhóm thiết bị được tra trong sổ
tay kỹ thuật theo quan hệ : k
max
= f(n
hq
, k
sd
)
n
hq
: Số thiết bị dùng điện hiệu quả
n
hq
=
n
dmi
i=1
n
2
dmi
i=1
P
P


(làm tròn số)
- Khi số thiết bị nhóm n > 4 cho phép sử dụng các phương pháp gần
đúng sau để xác định n
hq

1
thiết bị mà
1
11
5%
nn
dmi dmi
ii
PP



thì n
hq
= n -
n
1
.
+ Khi m =
mind
maxd
P
P
®
®
> 3 và k
sd


0,2 thì:

nhóm n
2
.
 Bước 2: Tính : P =
1
n
dmi
i
P


; P
2
=
2
1
n
dmi
i
P



 Bước 3: Tính : n
*
= n
2
/n; P
*
= P

+ Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm nên xấp xỉ nhau để
giảm chủng loại tủ động lực cần dùng cho phân xưởng và toàn nhà máy. Số
thiết bị trong một nhóm không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động
lực thường nhỏ hơn 12.
Tuy nhiên thường thì khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên,
do vậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất.
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
15
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ
vào vị trí, công suất của thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia
các thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 5 nhóm. Kết quả phân
nhóm phụ tải điện được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện
TT
Tên thiết bị
Số
lượng
Ký hiệu
P
đm
(kW)
I
đm
(A)
1 máy
Toàn bộ
NHÓM 1
1

11
4.50
4.50
11.40
6
Máy mài phẳng
1
12
2.80
2.80
7.09
7
Máy mài tròn
1
13
2.80
2.80
7.09
8
Máy khoan đứng
1
15
4.50
4.50
11.40
Tổng
Tổng
9
5
Máy tiện ren
1
35
14.00
14.00
35.45
6
Máy khoan hướng tâm
1
37
4.50
4.50
11.40
7
Máy biến áp hàn
1
43
21.30
21.30
53.94
Tổng
12 107.30
271.73
NHÓM 3
1
Máy khoan đứng

0.65
0.65
1.65
Tổng
6 26.95
68.26
NHÓM 4
Máy tiện ren
2
1
7.00
14.00
2*17.73
Máy tiện ren
2
2
7.00
14.00
2*17.73
Máy tiện ren
2
3
10.00
20.00
2*25.32
Máy tiện ren cấp chính xác cao
1

26
1.20
1.20
3.04
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
16
Tổng
13 59.20
149.92
NHÓM 5
Máy cắt mép
1
16
4.50
4.50
11.40
Máy mài vạn năng
1
17
1.75
1.75
4.43
Máy mài dao cắt gọt
1
18

0.80
0.80
2.03
Máy để mài tròn
2
26
1.20
2.40
2*3.04
Máy mài thô
1
28
2.80
2.80
7.09
Tổng
11 18.95
47.99

2. Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải:
Với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta dùng phương pháp xác định phụ tải
tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
Các giá trị k
sd
, cos, n
hq*
và k

1
8
7.00
7.00
17.73
3
Máy phay ngang
1
9
7.00
7.00
17.73
4
Máy phay đứng
2
10
2.80
5.60
2*7.09
5
Máy mài trong
1
11
4.50
4.50
11.40
6
Máy mài phẳng
1
12

= 6
+ P =
 
13
1
59,2 W
dmi
i
Pk




+ P
2
=
6
1
dmi
i
P


=2*7,00+2*7,00+2*10,00=48(kW)
+ n
*
= n
2
/n = 6/13=0,46
+ P

- Phụ tải tính toán của nhóm I:
P
tt
=k
max
.k
sd
.
13
1
dmi
i
P


=2,31.0,15.59,2 =20,51(kW)
Q
tt
= P
tt
.tg = 20,51.1,33 = 27,28(kVAr)
S
tt
=
13,3428,2751,20QP
222
tt
2
tt
=+=+

- Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí xác định theo
phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
P
cs
= p
0
.F
- Nếu phân xưởng dùng đèn sợi đốt để chiếu sáng, tra PL1.2 tìm được
p
0
=14(W/m
2
).
- Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:
P
cs
= p
0
.F = 14.1500 = 21 (kW)
Q
cs
= P
cs
.tg = 0(do cos
cs
=1)
4. Phụ tải tính toán của toàn phân xưởng.
- Phụ tải tác dụng của phân xưởng:
P
px

 
2
2
22
72,91 21 96,98 135
px cs px
P P Q     
(kVA)
- I
ttpx
=
140,86
205,11
3. 3.0,38
tt
S
U

(A)
- Cos
px
=
72,91 21
0,70
135
ttpx
ttpx
P
S



Phụ tải tính toán
P
tt
(kW)
Q
tt
(kVAr)
S
tt
(kVA)
I
tt
(A)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
NHÓM 1
1

9
7.00
17.73
0.15
0.6/1.33
4
Máy phay đứng
2
10
2*2.80
2*7.09
0.15
0.6/1.33
5
Máy mài trong
1
11
4.50

0.6/1.33
8
Máy khoan đứng
1
15
4.50
11.40
0.15
0.6/1.33
Tổng
9

37.00
93.69 8
2.31
3
Máy tiện ren
1
33
7.00
17.73
0.15
0.6/1.33
4
Máy tiện ren
4
34
4*10.00
4*25.32
0.15
0.6/1.33


7
Máy biến áp hàn
1
43
21.30
53.94
0.15
0.6/1.33
Tổng
12

107.30
271.73 10
2.10
33.80
44.95
56.24
85.45
NHÓM 3
1

39
10.00
25.32
0.15
0.6/1.33
4
Máy mài phá
1
40
4.50
11.40
0.15
0.6/1.33
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
19
5

1
2*7.00
2*17.73
0.15
0.6/1.33
2
Máy tiện ren
2
2
2*7.00
2*17.73
0.15
0.6/1.33
3
Máy tiện ren
2
3
2*7.00

0.6/1.33
6
Máy khoan đứng
1
14
2.80
7.09
0.15
0.6/1.33
7
Máy giũa
1
24
2.20
5.57
0.15
0.6/1.33 Tổng
13

59.20
149.92 8
2.31
20.51
27.28
34.13
51.86
NHÓM 5
1
Máy cắt mép
1
16
4.50
11.40
0.15
0.6/1.33
Máy mài mũi khoan
1
19
1.50
3.80
0.15
0.6/1.33
5
Máy mài sắc mũi phay
1
20
1.00
2.53
0.15
0.6/1.33
6
Máy mài dao chuốt
1

2.03
0.15
0.6/1.33
9
Máy để mài tròn
2
26
1.20
3.04
0.15
0.6/1.33
10
Máy mài thô
1
28
2.80
7.09
0.15

- Diện tích phân xưởng: S = 5500(m
2
)
- Tra PL 1.3 được k
nc
= 0,4; cos = 0,6
- Tra PL 1.7 được p
0
= 10(W/m
2
), ở đây sử dụng đèn sợi đốt có cos
cs
= 1;
tg
cs

- Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,4.1400=560(kW)
Q
đl
= P
đl
.tg = 540.1,33 = 744,7 (kVAr)
- Công suất tính toán chiếu sáng:

P Q kVA   

I
tt
=
78,1412
38,0.3
86,929
U.3
S
tt
==
(A)
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
21 Bảng 2.9: Phụ tải tính toán của các phân xưởng

TT
Tên phân xưởng
P
đ

(kW)

1400
5500
0.4
0.6
10
560
55
615
746.7
967.33
2
PX dệt vải
2500
6325
0.4
0.6
10
1000
63.25
1063.25
1333.3
1705.37
3
PX nhuộm và in hoa
1200
4125
0.4
0.6
10
480

150
1625
0.4
0.6
10
60
16.25
76.25
80.0
110.52
7
Trạm bơm
120
875
0.8
0.7
10
96
8.75
104.75
96.98
142.75
8
Ban quản lý và phòng thiết kế
150
1400
0.8
0.8
10
120
Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
22
2.5 Phụ tải tính toán của nhà máy.
Chọn hệ số đồng thời k
đt
= 0,8.
- Phụ tải tác dụng của nhà máy:
P
ttnm
= k
đt
.


n
1i
tti
P
= 0,8.2886 = 2308,73 (kW)
- Phụ tải phản kháng của nhà máy:
Q
ttnm
= k
đt



2.6 Xác định tâm phụ tải và biểu đồ phụ tải.
2.6.1 Tâm phụ tải điện.
- Tâm phụ tải điện là điểm quy ước nào đó sao cho mô men phụ tải

P
i
.l
i
đạt giá trị cực tiểu.
Trong đó:
P
i
: Công suất của phụ tải thứ i.
L
i
: Khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
- Tọa độ tâm phụ tải M(x
0
,y
0
,z
0
) được xác định như sau:
x
0
=







n
1i
i
n
1i
ii
S
zS

Trong đó:
S
i
: Công suất toàn phần của phụ tải thứ i.
(x
i
,y
i
,z
i
) : Toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục tọa độ
tuỳ ý chọn.
- Trong thực tế thường ta ít quan tâm đến tọa độ z nên ta chỉ xác định tọa
độ x và y của tâm phụ tải.
- Tâm phụ tải là điểm tốt nhất để đặt các trạm biến áp, tủ phân phối và tủ
động lực nhằm giảm vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây.
2.6.2 Biểu đồ phụ tải điện.
- Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng
với tâm phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải tính

cs
=
tt
cs
P
P.360

- Kết quả tính toán R
i


csi
của biểu đồ phụ tải các phân xưởng được
ghi trong bảng 2.10.

Bảng 2.10: Kết quả xác định R
i


csi
của các phân xưởng:

TT
Tên phân xưởng
P
cs
(kW)
P
tt
(kW)

3
PX nhuộm và in
hoa
41.25
521,25
825,41
48,37
49,12
6.6
28.5
4
PX giặt là và
đóng gói thành
phẩm
27.5
207,5
317,26
58,07
47,58
4.1
47.7
5
PX sửa chữa cơ
khí
21
93,91
135,00
75,72
31,11
2.7

Kho vật liệu trung
tâm
30
70
76,16
41,52
22,29
2.0
154.3

Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy liên hợp dệt

By Giangdt
24
1
2
3
4
9
8
7
6
5
Y
X
12,12 30,7 48,3741,52 58,07 68,53 72,2 75,72
0
9,3
16,43
22,29

4. Thuận lợi và dễ dàng trong thao tác vận hành và linh hoạt trong xử lý sự
cố.
5. Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải điện.
6. Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế.
- Trình tự tính toán thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy gồm các bước
sau:
1. Vạch các phương án cung cấp điện
2. Lựa chọn vị trí, số lượng, dung lượng của các trạm biến áp và lựa chọn
chủng loại, tiết diện các đường dây cho các phương án.
3. Tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn phương án hợp lý.
4. Thiết kế chi tiết phương án được chọn.
3.2 Vạch các phương án cung cấp điện.
- Trước khi vạch ra các phương án cụ thể cần lựa chọn cấp điện áp hợp lý
cho đường dây truyền tải điện từ hệ thống về nhà máy. Biểu thức kinh nghiệm
để lựa chọn cấp điện áp truyền tải:
U=4,34.
( )
kVP.016,0l +

Trong đó:
P: Công suất ítnh toán của nhà máy (kW)
l: khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy (km)
Vì vậy, cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy:
U=4,34.
 
12 0,016.2308,73 30,36 kV

Từ kết quả tính toán, ta chọn cấp điện áp trung áp 35kV từ hệ thống cấp
cho nhà máy. Căn cứ vào vị trí, công suất và yêu cầu cung cấp điện của các
phân xưởng ta có thể đưa ra các phương án cung cấp điện như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status