SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Một số biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Tiểu
học”
LỜI MỞ ĐẦU
Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam khoá VIII đã khẳng định nhiệm vụ rất quan trọng của ngành giáo dục
trong giai đoạn hiện nay là:
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp Giáo dục-Đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nếp tư duy sáng tạo của
người học.
Đây là một định hướng hết sức quan trọng mà các nhà giáo dục phải có
trách nhiệm suy nghĩ và thực hiện.
Trong công tác giáo dục ở trường Tiểu học nhiều năm gần đây, từng trường
đã phát động nhiều phong trào thi đua. Nhiều giáo viên đã có kinh nghiệm tìm ra
những biện pháp tích cực, sáng tạo để đổi mới việc truyền thụ kiến thức của mình
sao cho có hiệu quả tốt nhất. Chất lượng đào tạo của trường có chiều hướng nâng
cao rõ rệt.
Tuy nhiên để thực hiện có hiệu quả hơn nữa các trường Tiểu học đã có chủ
trương đưa việc đổi mới phương pháp dạy học vào nhiệm vụ năm học như một
trọng điểm của công tác chuyên môn. Từng bước làm cụ thể cần có sự nhìn nhận,
đánh giá, tổ chức thực nghiệm đầy đủ để tổng kết thành kinh nghiệm, thành bài
học thực tiễn.
Đề tài này được tiến hành trong giới hạn tại trường Tiểu học thuộc huyện
Krông Păk tỉnh Đăk Lăk, qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, tổng hợp
với sự nỗ lực của bản thân .
Qua thực hiện đề tài, tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Tiểu
học , quý thầy (cô) giáo cùng toàn thể các em học sinh đã giúp tôi hoàn thành đề
tài này.
Tuy bản thân có nhiều cố gắng nhưng chưa quen với việc nghiên cứu khoa
II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG
DẠY CỦA PHĨ HIỆU TRƯỞNG PHỤ TRÁCH CHUN Ở TRƯỜNG TIỂU
HỌC
1. Đặc điểm tình hình nhà trường………………………………………….14
2. Thực trạng tình sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên trong
trường…………………………………………………………………….15
III: BIỆN PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kế hoạch hóa cơng tác đổi mới phương pháp dạy học……………… 20
1.1 Các mục tiêu cần thực hiện…………………………………………20
1.2 Tổ chức tiến hành đổi mới PPDH ở trường. ……………………… 20
1.3 Thống nhất việc đổi mới PPDH. ……………………………………21
1.4 Phó hiệu trưởng chỉ đạo. ……………………………………… 21
2. Những kết quả đạt được……………………………………………… 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết kuận…………………………………… ………………………… 25
2.
Những kiến nghị ……………………………………………………….263
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong nhà trường Tiểu học hoạt động dạy học giữ vai trò quyết định đến
chất lượng của học sinh. Trong hoạt động dạy của người thầy thì phương pháp dạy
học được coi như là công cụ hữu hiệu nhất để việc dạy học đạt được mục tiêu đã
định. Qua hoạt động của thầy và trò giúp các em nắm được kiến thức nội dung bài
dạy, hình thành được thói quen và kỹ năng thông qua hoạt động của mỗi tiết học.
Như vậy, khi dạy người thầy dạy cái gì? dạy bằng hình thức hoạt động nào? cần sử
dụng phương pháp dạy học như thế nào? để phù hợp với đối tượng học sinh, dung
Công tác quản lí chỉ đạo của Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn ở
trường Tiểu học.
Đội ngũ giáo viên, Hội đồng sư phạm, học sinh trường Tiểu học.
Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường của Phó
hiệu trưởng phụ trách chuyên môn ở trường Tiểu học.
Hoạt động dạy và học ở Trường Tiểu học.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
5
Trong hoạt động dạy và học, phương pháp dạy học có vai trò quan trọng đối
với chất lượng dạy học, đặc biệt ở bậc tiểu học. Vì vậy nếu Phó hiệu trưởng có
biện pháp chỉ đạo tốt việc đổi mới phương pháp dạy học thì sẽ góp phần nâng cao
chất lượng dạy học của giáo viên và học tập của học sinh.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trình bày cơ sở lý luận của việc đổi mới phương pháp dạy học.
Khảo sát thực trạng công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của Phó
hiệu trưởng phụ trách chuyên môn ở trường Tiểu học.
Đề xuất một số phương pháp chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học ở
trường Tiểu học.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
* Đọc tài liệu:
Mục đích: nhằm nắm vững cơ sở lý luận của việc đổi mới phương pháp dạy
học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
∗
Tổng kết kinh nghiệm:
Mục đích: Thống kê những vấn đề còn tồn tại trong việc giảng dạy của giáo
viên và đưa ra một số biện pháp khắc phục theo sự chỉ đạo trực tiếp của người Phó
Dùng phiếu điều tra đối với Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo
viên.
7. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do khuôn khổ của đề tài, tôi chỉ tiến hành nghiên cứu việc đổi mới phương
pháp dạy học trong trường Tiểu học thuộc huyện Krông Păk tỉnh Đăk Lăk.
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Khái niệm chung về quá trình dạy học.
Trong nhà trường XHCN quá trình dạy học, với tư cách là một hệ thống, bao
gồm những nhân tố cấu trúc cơ bản, mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy
học; giáo viên với hoạt động dạy, học sinh với hoạt động học, các phương pháp và
7
phương tiện dạy học; kết quả dạy học. Các nhân tố này được tồn tại trong mối quan
hệ biện chứng với nhau. Mặt khác, toàn bộ quá trình dạy học lại có mối quan hệ
biện chứng với môi trường xã hội-chính trị và môi trường cách mạng khoa học kỹ
thuật.
Trong quá trình dạy học, giáo viên đóng vai trò chủ đạo: Tổ chức, điều
khiển, lãnh đạo hoạt động của học sinh, học sinh tự giác tích cực, độc lập, phát huy
vai trò tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học của mình. Chính vì sự tác động qua
lại giữa giáo viên và học sinh, giữa dạy và học để hoàn thành các nhiệm vụ dạy
học.
Cung cấp cho học sinh những hệ thống tri thức khoa học phổ thông cơ bản,
hiện đại phù hợp với thực tiễn của nước ta về tự nhiên, xã hội nhằm phát triển tư
duy, đồng thời rèn cho các em có được những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.
Phát triển ở học sinh những năng lực hoạt động trí tuệ, nhất là năng lực tư
duy sáng tạo.
Trên cơ sở đó hình thành ở các em cơ sở thế giới quan khoa học, lý tưởng
1.3.1. Nhóm phương pháp dùng lời: Bao gồm phương pháp thuyết trình,
phương pháp dùng sách giáo khoa, phương pháp vấn đáp.
1.3.2. Nhóm phương pháp dạy trực quan bao gồm: Phương pháp quan sát,
phương pháp trình bày trực quan.
1.3.3. Nhóm phương pháp thực hành: Nhóm này gồm có các phương pháp
độc lập làm thí nghiệm, luyện tập và ôn tập.
1.4. Các phương pháp dạy học ở Tiểu học – Những ưu điểm và tồn tại.
1.4.1. Nhóm phương pháp dạy học dùng lời
* Ưuđiểm:
+ Lời nói là phương pháp dạy học tiện dụng và phổ biến nhất trong quá
trình truyền đạt kiến thức.
+ Lời nói là phương tiện tác động đến tư tưởng, tình cảm ý chí học sinh rất
mạnh mẽ.
* Tồn tại:
+ Học sinh tiếp thu bài học dễ thụ động.
+ Giáo viên khó kiểm tra được sự lĩnh hội tri thức của học sinh.
9
* Các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thuyết trình: Các phương pháp thuyết trình gồm (kể chuyện,
giảng giải)
+ Kể chuyện: Là trình bày và miêu tả một cách sinh động, gợi cảm những
sự kiện trong một hiện tượng, một quá trình nhằm xây dựng những biểu tượng cụ
thể cho học sinh.
Những yêu cầu khi kể chuyện: Phải có chủ đề, có dàn ý để học sinh dễ theo
dõi các chuyện, lời nói phải sinh động, gợi cảm giàu hình ảnh, có thể minh hoạ
bằng trực quan.
+ Giảng giải: Là quá trình giải thích một thuật ngữ, một mối quan hệ, một
qui tắc…Giúp học sinh hiểu đúng nghĩa.
Yêu cầu giảng giải rõ ràng, gọn gàng, dễ hiểu. Có thể kết hợp sử dụng trực
cần thiết.
Những phương tiện trực quan thường dùng: Vật chất, vật tượng trưng (sơ đồ,
biểu đồ…), vật tạo hình (tranh ảnh, mô hình, phim…)
Yêu cầu: Trực quan phải được cả lớp nhìn thấy, phải rõ ràng, chính xác,
không được gây biểu tượng sai lệch. Phương tiện trực quan phải đưa ra đúng lúc,
dùng xong cất ngay.
1.4.3. Nhóm các phương pháp thực hành
- Nhóm này gồm các phương pháp:Luyện tập, độc lập làm thí nghiệm, ôn tập.
* Ưu điểm
Nhóm phương pháp này rèn cho học sinh được kỹ năng, kỹ xảo và qua đó
củng cố, mở rộng những tri thức đã học nhằm rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo,
hình thành cho người học một số phẩm chất như tính độc lập, tinh thần trách
nhiệm, tính sáng tạo, tính tập thể.
* Tồn tại
Nếu khâu chuẩn bị không chu đáo sẽ gây ra tình trạng học sinh rèn luyện kỹ
năng, kỹ xảo một cách máy móc, giáo điều.
* Các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp luyện tập: Là phương pháp trong đó dưới sự chỉ đạo cuả
giáo viên, học sinh tập vận dụng tri thức đã học nhằm rèn luyện các kỹ năng cần
thiết
11
Để thực hiện tốt phương pháp này giáo viên cần làm cho học sinh hiểu được
mục đích, cách tiến hành công việc, nội dung luyện tập phải có hệ thống đa dạng
từ dễ đến khó, học sinh phải được chuẩn bị tỉ mỉ, phải biết tự kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập.
- Phương pháp độc lập làm thí nghiệm: Là phương pháp nhằm giúp học
sinh có niềm tin khoa học, nắm tri thức vững chắc, rèn luyện một số kỹ năng sử
dụng các dụng cụ thí nghiệm, bồi dưỡng óc tò mò, khoa học và thói quen làm việc
khoa học.
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ Ở LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC
2.1. Đặc điểm về nhận thức của học sinh tiểu học
Trên thực tế, học sinh Tiểu học là lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi. Ở độ tuổi này,
học sinh Tiểu học có những biến đổi cực kỳ quan trọng trong các điều kiện sống và
hoạt động của trẻ, do đó đặc điểm tâm lý nói chung và đặc điểm nhận thức của các
em cũng thay đổi cơ bản.
2.2. Đặc điểm nhận thức cảm tính
Trẻ đến trường đã có những quá trình nhận thức riêng lẻ khá phát triển, nhất
là thị giác và thính giác phát triển mạnh. Nhưng trẻ chỉ mới biết nhận diện, gọi tên,
hình dạng, màu sắc của sự vật, xác định mối quan hệ gần và ngắn về không gian và
thời gian.
Học sinh lớp 1- 2 còn có nhiều điểm giống trẻ Mẫu giáo, tri giác của các em
còn đượm màu sắc cảm xúc (quan sát những đồ vật có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, số
lượng các chi giác ít). Trẻ chú ý đến các chi tiết ngẫu nhiên, chưa có khả năng tổng
hợp, chưa có khả năng quan sát tinh tế, việc tự giác còn thiếu mục đích, kế hoạch
rõ ràng. Học sinh lớp 3-4-5 đã biết tìm dấu hiệu đặc trưng của sự vật, phân biệt
được sắc thái của các chi tiết để đi đến so sánh tổng hợp, thấy rõ được mối quan hệ
giữa các sự vật, hiện tượng, có khả năng tri giác sự vật hiện tượng như một chỉnh
thể. Có tính mục đích và phương hướng rõ raøng có khả năng quan sát nhạy bén,
tinh tế, tìm ra được những nét đặc thù của đối tượng.
2.3. Đặc điểm nhận thức lý tính
a) Khả năng tư duy
13
Các em có khả năng tư duy chuyển dần từ tính trực quan sinh động và tưởng
tượng sang trừu tượng, khái quát. Ở lớp 1-2 hình thức tư duy phân tích tổng hợp
nội dung, hình thức còn mang vết tích ở lứa tuổi mẫu giáo, căn cứ vào dấu hiệu
bên ngoài; còn lớp 3, lớp 4 trẻ đã có khả năng tính nhẩm trong đầu, học thuộc bài
không cần đọc to; lên lớp 4-5 các em đã tự biết dựa vào các dấu hiệu bản chất bên
trong những dấu hiệu chung của hàng loạt sự vật hiện tượng để khái quát hình
- Bồi dưỡng nhân tài.
Chiến lược của ngành học nói chung, cấp Tiểu học nói riêng đã được xác
định rõ nhiệm vụ cho nhà trường Tiểu học, thực hiện việc phổ cập giáo dục tiểu
học, THCS, tiến tới xây dựng trường chuẩn quốc gia…
Hoàn thành được nhiệm vụ thì việc nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả
đào tạo là nhiệm vụ trong tâm.
Thực tế nâng cao được chất lượng giáo dục đào tạo, chúng ta thường phải
cải tiến về nội dung đồng thời phải đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp. Đổi
mới nội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu, bản thân nội dung là sự lựa chọn
chắt lọc những tinh hoa, những thành tựu khoa học của loài người từ quan niệm
đúng đắn của xã hội về nhân cách. Bởi vậy đổi mới nội dung là sự lựa chọn các
chất liệu đó, và đòi hỏi phải có sự cân đối có liều lượng, cách bố trí sao cho phù
hợp với mục tiêu đào tạo. Để người học chiếm lĩnh được nội dung kiến thức, các
nội dung giáo dục đó với chất lượng cao cần phải đổi mới phương pháp dạy học.
Cụ thể đổi mới là sự sàng lọc, lựa chọn lại, sửa sang, xác định lại hợp lý
hơn, trên cơ sở phương pháp dạy học hiện tại đang sử dụng (tuy phương pháp dạy
học còn có những nét còn hạn chế nhất định nhưng đã mang lại một kết quả lâu dài
cho sự nghiệp giáo dục nước ta). Nhằm phù hợp với qui luật phát triển thời đại,
tăng tính khoa học thể hiện sự sang tạo của loài người nói chung, những người làm
công tác giáo dục, cán bộ quản lý nhà trường, đội ngũ giáo viên, làm thỏa mãn với
nhu cầu học tập của học sinh, phù hợp với mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục.
Trong giai đoạn mới của đất nước, cụ thể là nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu
quả đào tạo góp phần vào sự nghiệp giáo dục của nước ta.
Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề vô cùng phức tạp, đổi mới như thế
nào để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải dựa vào những mặt cơ bản nào để
15
làm nền móng. Chẳng hạn: Thực trạng phương pháp giảng dạy đang dùng trong
nhà trường; mô hình dạy học theo phương pháp hiện đại; kết quả dạy học theo
phương pháp truyền thống và hiện đại; tình hình nhà trường, kinh phí, cơ sở vật
Đảng uỷ, UBND xã.
- Hội cha mẹ học sinh phát huy tác dụng tốt và phối hợp chặt chẽ với nhà
trường, liên hệ mật thiết với nhà trường, giải quyết kịp thời những thắc mắc của
phụ huynh, tránh sự hiểu nhầm của phụ huynh.
Bảng 1: Thống kê số lượng học sinh hiện nay:
Khối
lớp
Tổng số
học sinh
Nữ
Tuyển
mới
Học sinh
Dân tộc
Học sinh
lưu ban
Biên chế lớp
1
2
3
4
5
61
54
58
57
56
32
29
Sơ cấp
Giáo viên 27 15 6 5 1
Cán bộ quản lý 2 2
Tổng phụ trách
đội
1 1
Chuyên trách Bổ
túc văn hóa
1 1
Công nhân viên 6 1 1 2 2
* Cơ sở vật chất trường:
- Trường có 13 phòng học bố trí 13 lớp học ngày hai buổi.
- Có đầy đủ trang thiết bị cần phục vụ học tập (sách giáo khoa, sách tham
khảo, đồ dùng dạy học…).
17
2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CỦA GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG:
Bảng 3: Thống kê chất lượng giáo dục từ năm 2010-2012.
Năm học
Kết quả học lực
Ghi chú
Tổng
số học
sinh
Giỏi
SL-%
Khá
SL-%
Trung
18
được giáo viên cho ngồi xuống và chuyển sang nội dung mới yêu cầu học sinh
khác trả lời cứ như thế đến khi bộc lộ hết nội dung bài. Như vậy giáo viên quên
hẳn đi các học sinh B,C,D, chắc gì các em đó cũng nắm được bài như học sinh A.
2.1.3. Phát huy tính chủ động tích cực của học sinh
* Ưu điểm
- Giáo viên đã vận dụng phối hợp các phương pháp trong dạy học cung cấp
đầy đủ kiến thức nội dung bài dạy.
- Đẩy mạnh nhóm trực quan, thực hành.
* Hạn chế
Khi soạn bài giáo viên chuẩn bị nội dung câu hỏi cho học sinh đàm thoại,
thực hành chưa rõ ràng, chưa phân phối rõ đối tượng trả lời là ai; cho nên khi dạy
lớp học dễ rơi vào tình trạng buồn tẻ bởi vì với câu hỏi khó có khi lại trúng vào
học sinh trung bình, yếu, không trả lời được buộc giáo viên phải gọi học sinh khá
giỏi trả lời thay, tự nhiên gây cho các em học sinh yếu, trung bình chán nản mất
niềm tin. Ngược lại có khi câu rất dễ, bài rất dễ lại trúng vào học sinh khá - giỏi,
học sinh chưa đào sâu suy nghĩ đã trả lời được rồi, như vậy làm cho học sinh này
có một niềm tin nhưng chưa thật sự chắc chắn, sự sáng tạo chưa được bồi dưỡng
thêm. Chính như vậy mà tiết học diễn ra chỉ có cô giáo và một vài đối tượng. Học
sinh trung bình, yếu chỉ biết ngồi nghe có khi do buồn tẻ mà mất trật tự.
2.1.4. Hình thức tổ chức lớp học.
* Ưu điểm
- Giáo viên vận dụng các nhóm phương pháp dùng lời và trực quan tương
đối tốt.
- Giáo viên cung cấp đủ lượng kiến thức của bài dạy.
* Hạn chế
- Nhóm phương pháp thực hành vận dụng hiệu quả chưa cao, giáo viên
không phân nhóm luyện tập, tức là các em không được hoạt động một cách tự
nhiên, được đóng góp ý kiến xây dựng. Do vậy sự tìm hiểu nội dung bài cũng chỉ
- Giáo viên vận dụng phối hợp tốt các phương pháp giảng dạy.
- Nội dung kiến thức cơ bản cung cấp đầy đủ, học sinh hoạt động tích cực.
* Hạn chế
- Sử dụng nhóm phương pháp thực hành chưa đảm bảo được sự sáng tạo của
học sinh; giáo viên chủ quan không lường trước được sự tìm tòi, sáng tạo của học
sinh khi thực hành, thực tế đã xảy ra những tình huống khác khiến giáo viên bị
lúng túng khi giải quyết trong việc khẳng định kết quả làm bài của học sinh (do
giáo viên thống nhất cho học sinh chỉ có cách giải quyết duy nhất mà không giới
thiệu cách khác)
Ví dụ:
Bài toán: tìm số trung bình cộng ở lớp 4: “Cho ba số 15, 20, 10. Tìm trung
bình cộng của ba số đã cho.”
20
Khi hình thành cách giải cho học sinh Học sinh giải gộp
Bước 1. Tổng các số hạng
15 + 20 + 10 = 45 Trung bình cộng của 3 số
Bước 2. Trung bình cộng của 3 số (15+ 20 + 10) : 3 = 15
45 : 3 = 15
Bước 3. Đáp số: 15 Đáp số: 15
Trong nguyên tắc dạy học sau khi hình thành lý thuyết cho học sinh, phần
học thực hành học sinh phải vận dụng đúng theo lý thuyết đã học, để củng cố kiến
thức. nhưng sang tiết luyện tập cần thiết phải cung cấp cho các em một số cách
giải khác, để nếu có thể các em áp dụng được, khi học sinh phát hiện cách giải mới
đúng cần phải khuyến khích, động viên.
2.1.7. Sử dụng đồ dùng trực quan
* Ưu điểm
Giáo viên đã vận dụng phối hợp giữa các nhóm phương pháp trong giảng
dạy, trực quan hình ảnh, giảng giải rút ra kiến thức.
* Hạn chế
+ Đối với giáo viên: Kế hoạch chủ nhiệm, thực hiện qui chế chuyên môn,
soạn bài, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, vận dụng thực hiện các chuyên đề. Thực
hiện các chương trình sinh hoạt chuyên môn…
+ Đối với tổ chuyên môn: Tăng cường công tác kiểm tra, có kế hoạch sinh
hoạt tổ, có biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng, thường xuyên mở chuyên đề
để học tập rút kinh nghiệm.
+ Nâng cao tính kịp thời trong công tác quản lý về chuyên môn, các thông
tin phải được thông suốt, chính xác, kịp thời.
- Kiểm tra cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy (phòng học, đồ dùng
dạy học từng khối lớp)
- Kiểm tra xếp loại trình độ giáo viên, chất lượng học sinh từng thời điểm.
+ Giáo viên: Chuẩn hóa, chưa chuẩn hóa, trình độ đào tạo, khả năng vận
dụng phương pháp mới trong giảng dạy.
+ Học sinh: Kiểm tra thực hiện nội quy, ý thức học tập, thói quen, vốn kiến
thức hiện có, nhược điểm chung,
đồ dùng học tập, nhu cầu học tập.
- Các nguồn kinh phí hỗ trợ bên ngoài: Của ngành, chính quyền địa phương,
hội cha mẹ (kinh phí, cơ sở vật chất, tinh thần… ).
- Định hướng cải tiến phương pháp dạy học, định hướng này phải được quán
triệt, tập huấn trong toàn bộ đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Tổ chức họp hội đồng đánh giá thực trạng về đổi mới phương pháp dạy học
trong toàn trường, từ đó nêu định hướng và đề ra các biện pháp cụ thể để đẩy mạnh
đổi mới phương pháp dạy trong đơn vị.
22
1.2. Tổ chức tiến hành đổi mới phương pháp dạy học ở trường theo các nội
dung sau
- Hình thức, nội dung bài soạn, chuẩn bị bài trước khi lên lớp.
- Thống nhất phương pháp gảng dạy theo đặc trưng từng bộ môn.
phù hợp với đối tượng học sinh, phân rõ câu hỏi thuộc mỗi đối tượng học sinh
(Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu).
- Phân thời gian hợp lý theo từng phần trong bài dạy.
23
- Phần thực hành xác định đúng đặc trưng kiến thức trọng tâm, phù hợp từng
đối tượng học sinh. Phương án học sinh thực hiện làm miệng, nháp, bảng con, hay
vở.
- Thể hiện rõ hình thức tiến hành từng phần theo nội dung bài (trực quan,
đàm thoại, sinh hoạt nhóm…).
- Chuẩn bị tình huống có thể xảy ra nếu với một bài có nhiều cách giải quyết
khác nhau.
b. Chuẩn bị mẫu phiếu bài tập:
- Kế hoạch thể hiện nội dung phải được dự định đối tượng cụ thể phù hợp
nhiều đối tượng khác nhau (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu), chuẩn bị đồ dung dạy
học nếu bài dạy cần minh họa.
- Từ khâu chuẩn bị, lựa chọn phương pháp, trình tự tiến hành,hình thức tổ
chức lớp học, đồ dùng dạy học. Chúng có sự tác động phối hợp ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lương tiết dạy.
1.4.2. Chỉ đạo tiến hành giờ lên lớp:
a. Dùng phiếu học tập đã thết kế sẵn theo nội dung của bài cần cung cấp,
dựa vào sách học sinh hoặc sách bài tập
- Mỗi phần của phiếu phải mang tính vừa sức phù hợp với đối tượng học
sinh trong lớp (Giỏỉ, Khá, Trung bình, Yếu).
- Đối với các môn xã hội, đạo đức: Phiếu có thể được sử dụng trong tìm hiểu
bài. Nhằm mục đích tạo cho học sinh có tinh thần tự giác tích cực học tập, tự
chiếm lĩnh kiến thức nội dung bài học.
Ví dụ: Một bài toán giải khi thực hiện cần trải qua các bước: Tìm hiểu đầu
bài, xác định hướng giải quyết, giải bài).
Sau khi tìm hiểu đầu bài, xác định xong, tiến hành giao việc. Học sinh khá
Ví dụ: Để hình thành kiến thức mới hoặc luỵên tập thực hành. Khi giáo viên
đưa ra yêu cầu bằng hình thức nào cũng vậy. Yêu cầu học sinh xác định yêu cầu
bài, hướng giải quyết. Theo các bước học sinh A trả lời, học sinh B nhận xét, học
sinh C bổ sung thống nhất học sinh khác nhắc lại(giáo viên đóng vai trò trọng tài)
và yêu cầu học sinh nhắc lại giáo viên chốt kiến thức có thể ghi những nội dung
chính lên bảng từng ý một đến khi hình thành kết nội dung bài.Tiến hành như vậy
thì giáo viên vừa hình thành được kiến thức đồng thời đánh giá ngay được sự nắm
chắc kiến thức của các em.
d.Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Xây dựng trình độ chuẩn theo chương trình và chỉ đạo đánh giá theo chuẩn
kiến thức.
- Đổi mới nội dung và phương pháp kiểm tra đánh giá. Khi đánh giá học sinh
không được nóng vội, chủ quan mà phải đánh giá trình độ chung của cả lớp, từng
đối tượng; đánh giá khâu trình bày bài của học sinh mang tính chất thường xuyên,
25