TIẾT 3 - PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ - Pdf 18

iĐ a
Li
i
Đ
a Li
Đ
Đ
ia
iaLi
Li
Hãy cho biết:
Số dân và tình hình gia tăng dân số?
Hậu quả của số dân đông
và tăng nhanh là gì? Làm BT 3.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nước ta đứng ở vị trí thứ bao
nhiêu về diện Tích và dân số
trên thế giới?
Dự đoán khái quát về
Mật độ dân số nước ta?
Mật độ dân số dân số trung
bình cao => Sự phân bố
Như thế nào?
Tuần 2 - Tiết 3
Trung du
v min nỳi bc b
ng bng sụng Hng
Trng sn

những vùng nào?
Tại sao?
Mật độ dân số
Có sự thay đổi nh
thế nào? Tại sao?
Các thành phố đô thị
Có quan hệ tới sự phân
bố dân c ?
Tại sao sự phân bố
dân c nớc ta cha
hợp lý? Giải quyết
Nh thế nào?
ghi bài
ghi bài
1.Mật độ dân số và phân bố
dân cư:
-
Nước ta có mật độ dân số
trung bình vào loại cao.
246 người/Km2
- Mật độ d©n sè ngày càng tăng.
- Sự phân bố dân cư rất không
đồng đều giữa các vùng. Tập
trung đông đúc ở đồng bằng
và ven biển.
Thưa thớt ở vïng núi và cao
nguyên.
Đông ở nông thôn
ít ở thành thị
2.Cỏc loi hỡnh qun c:

- Thờng là các trung tâm kinh tế, vn hoá, khoa học kỹ thuật.
3.Đô thị hoá:
Tiêu chí
Số dân thành thị (Nghìn ngời)
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Năm 1985
11360. 0
18.97
1990
12880. 3
19. 51
1995
14938.1
20.75
2000
18771. 9
24.18
2003
20869. 5
25.80
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nớc ta thời kỳ 1985 - 2003
Dựa vào bảng 3.1.Hãy:
Nhận xét về số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị
của nớc ta?
Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân
Thành thị đã phản ánh quá trình
đô thị hoá ở nớc ta nh thế nào?
Hãy lấy ví dụ minh hoạvề
Việc mở rộng quy mô các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status