Địa Lí 9 Bài 3 – Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Pdf 11

Địa Lí 9 Bài 3 – Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư
1- Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Việt Nam có mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới, 246 người/ km
2
(2003) gấp 5 lần so với mật độ
dân số thế giới và ngày càng tăng.
- Sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
+ Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
Năm 2003 MDDS ở ĐBSH là1192 người/km
2
, TP Hồ Chí Minh là 2664 người/km
2
, Hà Nội là2830
người/km
2
+ Miền núi và cao nguyên có dân cư thưa thớt.
+Phần lớn dân cư sống ở nông thôn (Năm 2003 khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn)
+Tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp nhưng đang gia tăng khá nhanh
Dân cư phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế , xã hội và quốc phòng:
+ Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở các vùng đồng bằng ngày càng giảm gây khó khăn
cho việc nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm .
+ Ở miền núi và cao nguyên thiếu nhân lực để khai thác tài nguyên .
+ Anh hướng đến các vùng an ninh biên giới vì phần lớn đường biên giới đất liền ở nước ta thuộc các tỉnh
miền núi và cao nguyên.
-Sở dĩ có tình trạng phân bố như trên là do:
+ Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước , do đó đồng
bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa ( đất phù sa màu mỡ, nước tưói phong phú, khí hậu
thuận lợi…)
Mặt khác đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất , sinh hoạt
thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên.

Miền Trung. Điều đó đã làm cho các đô thị này luôn chịu áp lực của việc gia tăng dân số, đồng thời lại
chịu sức ép của cả nền kinh tế kém phát triển.
-Đô thị Việt Nam có qui mô hạn chế phân bố phân tán, tản mạn đa phần là đô thị nhỏ, nửa đô thị, nửa
nông thôn. Sự rải đều của các đô thị nhỏ làm hạn chế khả năng đầu tư và phát triển kinh tế, dẫn đến việc
nông thôn hoá đô thị, đô thị không đủ sức phát triển.
Cùng với sự biến đổi chung của kinh tế đất nước, các đô thị Việt Nam đã có những bước phát triển rõ rệt,
nhưng vẫn chưa đạt được yêu cầu của cuộc sống đô thị. Phát triển đô thị vừa là một đòi hỏi, vừa là một
trong những yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội theo hướng Công Nghiệp Hoá, Hiện
Đại Hoá đất nước.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1/Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta? Giải thích tại sao ĐBSH là nơi dân cư tập trung đông
đúc nhất cả nước?
Hướng dẫn trả lời
a/Đặc điểm phân bố dân cư: như phần 1 mục III
b/ĐBSH là nơi dân cư đông đúc nhất trong cả nước do:
-Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước…)
-Lịch sử khai phá và định cư lâu đời nhất nước ta.
-Nền nông nghiệp phát triển sớm với hoạt động trồng lúa nước là chủ yếu, cần nhiều lao động.
-Có mạng lưới đô thị khá dày đặc, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ.2/ Cho bảng số liệu sau: (1999)
Miền địa hình
Diện tích ( km
2
)
Dân số ( triệu người)
Đồng bằng 85 000 60
Núi và cao nguyên 240 000 16,3
a) Vẽ biểu đồ so sánh tỉ lệ diện tích , dân số của đồng bằng với miền núi và cao nguyên.

Các từ khóa trọng tâm " cần nhớ " của bài viết trên hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:
• Bảng số liệu về tỉ lệ dân số đô thị Việt Nam thời kì 1975-2003(%),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status