SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI KIỂU GEN Ở
ĐỜI CON TRONG MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP LAI
TỔNG HỢP
Người thực hiện : Tống Thị Thanh
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HÓA NĂM 2013
BỐ CỤC ĐỀ TÀI
A. Đặt vấn đề
I. Lời mở đầu
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
B. Giải quyết vấn đề
I. Cơ sở lí luận của đề tài
1. Các dạng bài tập lai tổng hợp
2. Vận dụng một số công thức để giải nhanh một số dạng bài tập lai
tổng hợp
3. Phương pháp giải chung các dạng bài tập xá định số loại kiểu gen ở
đời con trong một số dạng bài tập lai tổng hợp
4. Số loại kiểu gen đặc trưng trong các quy luật di truyền
II. Phương pháp xác định số loại kiểu gen ở đời lai trong một số dạng bài
tập tổng hợp cụ thể
1. Phương pháp chung
2. Hướng dẫn một số dạng cụ thể
III. Kiểm chứng và so sánh.
và chính xác nhất. Bản thân qua thực tế giảng dạy tôi đã rút ra được một số
kinh nghiệm nhỏ trong giải quyết bài tập lai hướng tới đối tượng là học sinh
giỏi và HS ôn thi ĐH, trong sáng kiến tôi mạnh dạn chia sẻ một kinh nghiệm
nhỏ của bản thân tới đồng nghiệp:
"Phương pháp xác định số loại kiểu gen ở đời con trong một số dạng bài
tập lai tổng hợp”
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I.Cơ sở lí luận của đề tài:
Với ý tưởng của đề tài là hướng dẫn cách để xác định nhanh,chính xác kết
quả trong làm trắc nghiệm một số dạng bài tập lai tổng hợp, tôi đã dựa trên
một số cơ sở sau:
1. Phân loại các dạng bài tập tổng hợp giữa các quy luật di truyền
• Dạng 1: Bài toán tích hợp giữa quy luật Men Đen - tương tác gen.
• Dạng 2: Bài toán tích hợp giữa quy luật di truyền của Men Đen-di truyền
liên kết (liên kết gen , hoán vị gen).
• Dạng 3: Bài toán tích hợp giữa quy luật di truyền của Men Đen - di
truyền liên kết với giới tính.
• Dạng 4: Bài toán tích hợp giữa quy luật tương tác gen - di truyền liên kết
• Dạng 5: Bài toán tích hợp giữa quy luật di truyền liên kết - di truyền liên
kết với giới tính.
• Dạng 6: Bài toán tích hợp giữa quy luật tương tác gen - di truyền liên kết
với giới tính.
2. Vận dụng một số công thức để giải nhanh một số dạng bài tập lai
- Vận dụng công thức toán tổ hợp
- Vận dụng công thức giải nhanh toán hoán vị
- Vận dụng công thức tổng quát của Men Đen
- Vận dụng phương pháp suy luận
- Vận dụng công thức Hac đi-Van bec
* Chú ý:Có những bài tập phải phối hợp nhiều vận dụng mới tìm được kết
quả nhanh, chính xác.
= I
B
> I
0
)
F1: I
A
I
0
(nhóm máuA) X I
A
I
0
(Nhóm máu A)
→F2:3 loại kiểu gen ( I
A
I
A
, I
A
I
0
, I
0
I
0
)
+ Gây chết ở thể đồng hợp trội:
Ví dụ: Ở gà A(Mỏ ngắn),a(Mỏ dài)
A-B-= Mào quả óc chó
A-bb= Mào hoa hồng
aaB- = Mào hạt đậu
aabb= Mào hình lá
Ví dụ 4: Sự di truyền tính trạng màu lông ở chuột
A- B- : Lông xám- nâu
A-bb: Lông đen
aaB- = aabb: Lông trắng
*Tương tác át chế
Ví dụ 5: Sự di truyền tính trạng màu sắc hạt ở bắp
A-B- = A-bb: Hạt đỏ
aaB- : Hạt vàng
aabb: Hạt trắng
Ví dụ 6: Sự di truyền tính trạng màu sắc lông gà
A-B- = A-bb =aabb: Lông trắng
aaB- : Lông nâu
* Tương tác cộng gộp
Ví dụ 7: Sự di truyền tính trạng màu sắc hạt lúa mì
AABB>AABb=AaBB>AaBb=Aabb=aaBB>Aabb=aaBb: Hạt màu đỏ
Aabb: Hạt màu trắng
(Độ đậm của màu đỏ tùy thuộc vào số lượng gen trội nhiều hay ít trong kiểu
gen)
• Số loại KG ở đời con khi lai 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen nằm trên 2
cặp NST thường khác nhau (KG giống nhau) là: 9 loại KG
Chẳng hạn: P:(AaBb) X (AaBb)
F1: 9 Loại KG:
1. Đồng hợp: 4 KG gồm: AABB, aaBB,AAbb,aabb
2. Dị hợp 1 cặp: 4 KG gồm AABb, AaBB, Aabb, aaBb
3. Dị hợp 2 cặp :1 KG gồm AaBb
c. Di truyền liên kết(Liên kết gen , hoán vị gen)
• Khái niệm: Sự di truyền truyền tính trạng do gen trên NST giới tính
quy định là sự di truyền liên kết với giới tính
• Số loại kiểu gen tối đa trong phép lai
Ví dụ: ở ruồi giấm W: Mắt đỏ, w: Mắt trắng(Gen trên X không có
alen trên Y)
+ Lai thuận: P: X
W
X
W
X X
w
Y
F1: X
W
X
w
,X
W
Y
F1: X
W
X
w
X X
W
Y
F2: X
W
X
W
F2: X
W
X
w
,X
w
Y, X
w
X
w
,X
W
Y
Vậy: F1: 2 loại KG
F2: 4 loại KG
II. Phương pháp xác định số loại kiểu gen ở đời lai trong một số dạng bài
tập tổng hợp cụ thể
1. Phương pháp chung:
a.Dạng bài toán thuận: Dạng bài tập này đã cho biết kiểu gen của P hoặc
kiểu hình của P→KG của P→ Xác định kết quả lai:
- Tách riêng từ tính trạng (hoặc nhóm tính trạng) để xác định số loại
kiểu gen ở đời con khi lai 2 cơ thể bố mẹ về một tính trạng (hoặc nhóm
tính trạng )với nhau.
- Số loại kiểu gen chung ở mỗi loại chính bằng tích đại số giữa các kết
quả khi xét riêng .
b.Dạng bài toán nghịch: Dạng bài tập này đã cho biết đời con (F1,F2) →
KG của P→ Xác định kết quả lai
- Dựa vào đời con xác định quy luật di truyền chi phối từng tính trạng
(hoặc nhóm tính trạng) →KG của P(về tính trạng hoặc nhóm tính trạng
đó) →Số loại KG ở đời con cho từng tính trạng hoặc nhóm tính trạng
2
phân li kiểu hình: Hoa tím: hoa đỏ: hoa trắng theo tỉ lệ: 9: 6: 1
→Đây là tỉ lệ của kiểu tương tác giữa các cặp gen không alen quy định một
tính trạng
- Quy ước: A-B- hoa tím; A-bb = aaB- : hoa hồng; aabb hoa trắng
→ Kiểu gen của P: AABB
×
aabb hoặc Aabb
×
aaBb
F
1
: 100% AaBb
b/ quy luật di truyền chi phối kích thước thân:
- F
2
phân li kiểu hình thân cao: thân thấp theo tỉ lệ: 3: 1 đây là tỉ lệ của quy
luật phân li
- Quy ước: D: thân cao; d: thân thấp
→Kiểu gen của P : DD
×
dd
F
1
:100% Dd
c/ Kiểu gen của P và F
1
:
- F
2
=1
+ Đồng hợp trội 1 cặp :C
1
3
= 3
+ Đồng hợp trội 2 cặp : C
2
3
= 3
Tổng : 8 KG
- Số loại KG dị hợp gồm:
+ KG dị hợp 1cặp : C
1
3
.1.2.2= 12 KG
+ KG dị hợp 2 cặp : C
2
3
.1.1.2= 6 KG
+ KG dị hợp 3 cặp : C
3
3
.1.1.1= 1
Tổng : 19 KG= Tổng số KG – Số KG đồng hợp
*Ví dụ 2:Cho 2 cơ thể sau lai với nhau P AaBbDd X AaBBDd trong đó 2
cặp gen Aa, Bb tương tác nhau cùng quy định tính trạng hình dạng quả theo
kiểu A-B- quy định quả dẹt; aaB-: quy định quả tròn; aabb: quy định quả bầu
dục.Cặp gen Dd quy định chiều cao thân trội lặn hoàn toàn. Xác định số loại
kiểu gen quy định các loại KH.
Hướng dẫn
bD
)
+Nếu xảy ra hoán vị gen thì F1 :4KG (
bd
bd
,
bd
Bd
,
bd
bD
,
bd
BD
)
- Vậy số loại KG có thể có: 3.2 = 6 loại (LKG) hoặc 3.4= 12 loại(HVG)
Gồm các loại KG sau:
QLDT Số loại KG Tổng
Phép lai Đồng
hợp
Dị hợp
1cặp
Dị hợp 2
cặp
Dị hợp 3
cặp
Phân li Aa X Aa 2 KG 1KG 0 0 3KG
LKG
bd
bd
EF
X
ef
EF
→ 10KG:4 KH
- Vậy số loại KG, KH chung về tất cả các cặp gen là: 2.2.3.10=120 KG và
2.1.2.4 = 16 loại KH (Đáp án B)
* Ví dụ3(Câu40- Mã 215-ĐH2010): ở một loài thực vật, alen A quy định
thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; Alen B quy định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên
cặp NST thường tương đồng số1 .Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so
với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2.
Cho giao phấn giữa 2 cây (P)đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen
trên . Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong đó cây có kiểu hình thân
thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra trong cả
quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử đực với tần số bằng nhau. Tính theo
lí thuyết, cây có kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ ,quả tròn chiếm
tỉ lệ
A.49,5%. B.54% C.16,5%. D.66,0%
Hướng dẫn
- F1 dị hợp 3 cặp gen(AaBb,Dd) X (AaBb,Dd) được F2 trong đó thân thấp ,
hoa vàng , quả dài(ab/ab dd)= 4% mà quả dài(dd) F2 chiếm tỉ lệ:
Dd X Dd →3/4D- :1/4dd
→ thân thấp , hoa vàng F2 là:0,04/0,25=0,16= 16%
- Áp dụng công thức giải nhanh toán hoán vị ta có:
+Thân cao, hoa đỏ(A-B-)= 0,5+ thân thấp , hoa vàng=0,5+0,16=0,66
→Những cây có kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ ,quả tròn chiếm
tỉ lệ : 0,66 X 0,75 = 0,495=49,5%(Đáp án A)
*Ví dụ 4: Một loài thực vật A: quả tròn, a:quả dài; B:quả ngọt, b: quả chua.
D: Quả màu đỏ, d: quả màu vàng . Trong một phép lai giữa 2 cơ thể có kiểu
di truyền liên kết với giới tính
*Ví dụ1:Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen quy
định thân đen nằm trên 1 cặp NST thường .Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn
toàn so với alen b quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của
NST X. Cho phép lai P: AaX
B
X
b
X AaX
B
Y được các co lai F1. Chọn một con
ruồi cái F1 thân xám, mắt đỏlai phân tích . Tính theo lí thuyết xác suất thu
được con ruồi cái có KG quy định KH thân đen,mắt trắng ở Fa là:
A.1/32. B.1/12. C.1/4. D.1/32
Hướng dẫn
- Xét riêng từng tính trạng:
+ P: Aa X Aa→Fa:1/4 AA:2/4Aa:1/4aa
+P: X
B
X
b
X X
B
Y→Fa: 1/4X
B
X
B
:1/4X
B
X
→ Xác suất sinh con cái thân đen, mắt trắng (aaX
b
X
b
) ở Fa là:
1/3.1/2aa.1/4X
b
X
b
= 1/24 (Đáp án D)
*Ví dụ 2:Khi lai 2 cá thể có kiểu gen AaBbDdX
E
X
e
X AABbDdX
e
Y,mỗi
gen quy định một tính trạng , cặp Dd trội lặn không hoàn toàn còn các cặp
khác trội lặn hoàn toàn , không có đột biến xảy ra,số loại kiểu gen và kiểu
hình tương ứng là:
A. 12KG,4KH B. 9KG,4KH C. 72KG,8KH D.72KG,24KH
Hướng dẫn
- Xét riêng từng cặp tính trạng:
+ P: Aa
X AA→F1:2 KG:1KH
+ P: Bb
X Bb →F1: 3KG:2KH
+ P: Dd
- Xét tính trạng màu sắc hoa ở F1: Đỏ: trắng = 3:1=4 tổ hợp→ Pdị hợp 1 cặp
gen: Dd X Dd (2)
- Kết hợp( 1) và (2)→Pdị hợp 3 cặp gen (Aa,Bb,Dd)
- Xét chung 2 tính trạng: (9:6:1)(3:1) ≠ Tỉ lệ đầu bài(6:5:3:1:1) và hạn chế
biến dị tổ hợp(BDTH) → 3 cặp gen quy định 2cặp tính trạng nằm trên 2 cặp
NST khác nhau và liên kết hoàn toàn
- Mặt khác F1 không xuất hiện KH dài , trắng(aabbdd) → cả 2 bên P không
cho giao tử(abd) →Kiểu gen của P là Bb
aD
Ad
(Đáp án D)
*Ví dụ 2: Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác nhau theo kiểu A-
bb,aaB-,aabb quy định màu trắng, A-B-quy định màu đỏ. Chiều cao cây di
truyền tương tác kiểu D-ee,ddE-,ddee quy định cây thấp,D-E- quy định cây
cao
P:
be
BE
aD
Ad
X
be
BE
aD
Ad
và HVG xảy ra ở A và a với tần số ở 2 giới như
nhau(f(A,a)=0,2). Đời con F1 có KG quy định KH quả trắng ,cây thấp chiếm
tỉ lệ
Hướng dẫn
*Ví dụ1: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b
quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt
trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có
alen tương ứng trên Y.
Phép lai:
ab
AB
X
D
X
d
x
ab
AB
X
D
Y cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt,
mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F
1
có kiểu hình thân đen,
cánh cụt, mắt đỏ là
A. 5%. B. 15%. C. 7,5%. D. 2,5%.
Hướng dẫn
- Xét phép lai cặp tính trạng màu sắc mắt:
P: X
D
X
→F1 ruồi thân đen, cánh cụt(m) = 20% = 0,2
- F1 ruồi thân đen , cánh cụt ,mắt đỏ = 0,2 x 0,75 = 0,15 =15%(Đáp án B )
*Ví dụ2(Câu30- ĐH 2011)
Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a thân đen;
Alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các
gen quy định màu sắc thân và độ dài cánh đều nằm trên NST thường .Alen D
quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên
đoạn không tương đồng của NST X. Cho giao phối ruồi thân xám , cánh dài,
mắt đỏ(♀)với ruồi thân đen ,cánh dài, mắt đỏ(♂)trong tổng số các ruồi thu
được ở F1 , ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt , mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%.
Biết rằng không xảy ra đột biến . Tính theo lí thuyết kiểu hình thân xám,cánh
dài, mắt đỏ ở F1
A.60%. B.7,5%. C.54%. D.30,0%
Hướng dẫn
- F1 mắt trắng→ P: mắt đỏ(♀) X
A
X
a
X mắt đỏ(♂) X
A
Y
F1:1/4 mắt trắng (♂):3/4 mắt đỏ(♂+♀)
- Mà F1 ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt , mắt trắng chiếm tỉ lệ
2,5%=0,025
→ F1 kiểu hình thân đen, cánh cụt = 0,025/0,25 = 0,1
- ADCT giải nhanh toán hoán vị:
TLKH xám, dài=0,5+ TLKH đen, cụt=0,5+0,1=0,6
- Vậy kiểu hình thân xám,cánh dài, mắt đỏ ở F1= 0,6 x 0,75= 0,45=45%
(Đáp án C)
*Ví dụ3(Câu29-Mã 382- CĐ2010):
AB
X
D
Y
Hướng dẫn
- Xét riêng từng tính trạng(hoặc nhóm tính trạng)ở từng phép lai và xác định
kết quả lai(KG và KH)
- Kết quả của phép lai chính bằng tích các tỉ lệ khi xét riêng từng tính trạng
hoặc nhóm tính trạng.
QLDT tổng
hợp
Kết quả lai
Phép lai Số loại KG Số loại KG
PLĐL AaBbDd
X
AaBbDd
3
3
=27 2
3
=8
DTLK
de
DE
ab
AB
X
de
DE
ab
aB
Ab
X
D
X
d
X
ab
AB
X
D
Y
Đáp án (D)
3.Trắc nghiệm vận dụng:
ChoA : cây cao ; a : cây thấp ; B : hạt đục; b : hạt trong; D hạt tròn;
d : hạt dài. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 30%
giữa B và b . Dùng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 1 đến 11
Một cặp bố mẹ có kiểu gen :
bD
Bd
Aa
×
bd
bd
aa
Câu 1. Có bao nhiêu tổ hợp giao tử giữa P
A. 4 kiểu B. 8 kiểu C. 2 kiểu D. 16 kiểu
Câu 2. số kiểu gen xuất hiện ở F
1
là :
1
:
A. 20 kiểu B. 30 kiểu C. 27 kiểu D. 9 kiểu
Câu 8. loại kiểu gen
ab
Ab
Dd
xuất hiện ở F
1
với tỉ lệ bao nhiêu ?
A.12, 25% B. 6,125% C.7,25% D. 3,625 %
Câu 9. số loại kiểu hình xuất hiện ở F
1
:
A. 4 kiểu B. 6 kiểu C. 12 kiểu D. 8 kiểu
Câu 10. Ở đời F
1
xuất hiện kiểu hình thân cao hạt trong và dài với tỉ lệ nào ?
A.4, 9375% B. 1,3125% C.49,375% D. 13,125 %
Câu11. Tỉ lệ xuất hiện ở F
1
loại kiểu hình (aaB-D-) là :
A.55,25% B. 41,4375% C.44,75% D. 14,8125 %
Cho A : hoa trắng ; a : hoa tím; B : hoa kép; b : hoa đơn; D quả to; d : quả
nhỏ, E hạt thơm, e : không thơm. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với
tần số 20% giữa B và b ; hoán vị gen với tần số 40% giữa D và d.
Một cặp bố mẹ có kiểu gen
de
De
aB
là
A. 16% B. 2 % C. 4% D. 25%
Câu16. loại kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn xuất hiện ở F
1
với tỉ lệ nào ?
A. 9% B.0,09 % C. 0,15% D. 0,9%
Câu17. Tỉ lệ xuất hiện ở F
1
loại kiểu hình(aaB-ddE-) là :
A.24% B. 1,6% C.2% D. 2,4 %
Một cặp bố mẹ khác có kiểu gen
dE
De
ab
aB
de
dE
ab
AB
×
Câu18. số kiểu tổ hợp giao tử của P là :
A. 256 kiểu B. 64 kiểu C. 128 kiểu D. 32 kiểu
Câu19. số kiểu gen khác nhau xuất hiện ở F
1
là :
A. 64 kiểu B. 36 kiểu C. 49 kiểu D. 100 kiểu
Câu20. loại kiểu gen
de
DE
ab
X
a
Y
bD
Bd
,nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới ,
mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen
và kiểu hình ở đời con là:
A.40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình. B.20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
C.40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. D.20 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình.
Câu 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.
Theo lí thuyết , phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4
loại kiểu hình
A. AaBbDd X aabbDD. B.AaBbdd X AabbDd
C. AaBbDd X aabbdd. D.AaBbDd X AaBbDD.
III. Kiểm chứng – so sánh
Khi giảng dạy môn sinh học ở trường THPT Triệu Sơn 4 trong những năm
học vừa qua mà cụ thể là ở 2 nhóm học ôn thi ĐH năm 2012-2013 ở lớp mũi
nhọn 12C8 của trường tôi nhận thấy khi phân loại ra các dạng bài tập tổng
hợp,hướng dẫn phương pháp chung và cách vận dụng một số kinh nghiệm
như công thức toán tổ hợp , công thức tổng quát của Men Đen ,công thức giải
toán hoán vị nhanh, vận dụng PP suy luận qua bài kiểm tra trắc nghiệm kết
quả nhóm thực nghiệm làm rất nhanh,kết quả chính xác còn nhóm đối chứng
có em cũng làm được nhưng chậm, thậm chí có bài kết quả bị nhầm lẫn. Áp
dụng phương pháp này ngoài việc xác định được số loại KG các em còn xác
định nhanh được nhiều yêu cầu khác như tỉ lệ KG, số KH, tỉ lệ KH Điều đó
được thể hiện qua kết quả của bài kiểm tra khảo sát như sau:
Đối tượng Số HS Kết quả kiểm tra
Giỏi Khá TB < TB
hơn kỹ năng giải bài tập. Nhưng mỗi học kì chỉ có 3 – 4 tiết bài tập, trong khi
đó chương II chỉ có 1 tiết do đó không thể đủ để giáo viên hướng dẫn các em
hết những kỹ năng giải bài tập, nhất là đối với những học sinh yếu kém. Tôi
rất mong các cấp lãnh đạo sẽ điều chỉnh lại khung chương trình Sinh học 12
phù hợp để có thể giúp học sinh học tập tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thanh Hóa, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Tống Thị Thanh