skkn phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể thpt yên định - Pdf 18

GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng, thời gian nghiên cứu
IV. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 2: NỘI DUNG
I. Cơ sở di truyền học của
II. Các dạng bài tập cơ bản
II.1. Phương pháp xác định kiểu gen trên NST thường
II.2. Phương pháp xác định kiểu gen trên NST giới tính
II.3. Bài tập tổng hợp
II.4. Phương pháp xác định kiểu giao phối
II.5. Bài tập tự giải
III. Kết quả
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo
1
2
2
2
3
3
4
4
4
4
8

pháp, cách giải làm sao đó để học sinh vẫn có thể nắm được bản chất
của vấn đề và giải hay tìm ra được đáp án một cách chính xác và nhanh
nhất.
Xuất phát từ những lí do trên và thực tế giảng dạy của bản thân
trong suốt thời gian công tác từ khi ra trường (từ năm 2003 đến nay) và
nhất là thời gian giảng dạy tại trường THPT Yên Định I, tôi quyết định
viết sáng kiến kinh nghiệm với để tài: “Phương pháp xác định kiểu
gen, kiểu giao phối trong quần thể”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Đối với giáo viên: có cái nhìn tổng quát hơn về việc giảng dạy
phần di truyền quần thể đồng thời bổ sung thêm những hạn chế về kiến
thức và phương pháp mà sách giáo khoa và sách giáo viên chưa có thể
đáp ứng được. Có cái nhìn rộng hơn về hình thức thi tự luận và trắc
nghiệm.
- Đối với học sinh: hiểu được bản chất của các công thức xác
định kiểu gen, kiểu giao phối, tính toán và áp dụng một cách linh hoạt
trong thi cử để có kết quả cao, đồng thời có hứng thú và yêu thích môn
Sinh học.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
2
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
III.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 12A
3
, 12A
4
, năm học 2011 – 2012.
- Học sinh lớp 12A
4

hình.
- Quần thể giao phối (ngẫu phối): các cá thể trong quần thể giao phối
với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Quần thể giao phối nổi bật ở đặc điểm đa hình. Quá trình giao phối là
nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu gen, dẫn đến sự đa hình
về kiểu hình. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở nét cơ bản,
chúng sai khác về nhiều chi tiết.
- Trong quần thể giao phối thì số gen trong kiểu gen của cá thể rất lớn,
số gen có nhiều alen không phải là ít, vì thế quần thể rất đa hình, khó
tìm được 2 cá thể giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng).
- Trong mỗi phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối tối đa trong
quần thể, tôi đưa ra các bước như sau:
+ Xác định số cặp gen quy định tính trạng.
+ Xác định số cặp NST chứa các gen.
+ Áp dụng công thức xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong
từng trường hợp xảy ra.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
II.1. Phương pháp xác định kiểu gen trong quần thể giao phối khi
gen trên NST thường.
II.1.1. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST thường.
- Một gen có nhiều alen (n alen) trên NST thường. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể là:
2
)1( +nn
.
- Trong đó: số kiểu gen đồng hợp là: n.
Số kiểu gen dị hợp là:
2
)1( −nn
.

2
)13(3 +
= 6.
- Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể: 3.
- Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể:
2
)13(3 −
= 3.
II.1.2. Trường hợp có nhiều gen, mỗi gen có nhiều alen cùng
trên một cặp NST thường.
- Khi trên một cặp NST tương đồng có đồng thời nhiều gen, mỗi gen có
nhiều alen. Ta xem như trên cặp NST đó có một gen (M) mà số alen
của gen (M) này bằng tích số alen của các gen hợp thành.
- Công thức: giả sử gen 1 có n alen, gen 2 có m alen. Cả 2 gen này cùng
nằm trên một cặp NST thường. Xem như trên cặp NST này có một gen
mà số alen của gen là nm. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2
)1( +nmnm
.
Ví dụ 1: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1
cặp NST thường. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể về cả 2
alen trên.
Hướng dẫn
Xem như trên cặp NST đó có 1 gen có 2.3 = 6 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:
2
)16(6 +
= 21 hoặc
2
)13.2(3.2 +

)12(2 +
= 9 (đáp án A).
II.1.2. Trường hợp có nhiều gen mỗi gen có nhiều alen nằm trên
nhiều cặp NST thường (bài tập tổng hợp)
- Xác định số gặp gen quy định tính trạng.
- Xác định số cặp gen cùng nằm trên một cặp NST.
- Xác định số kiểu gen tối đa ở từng cặp NST (áp dụng công thức đối
với từng trường hợp).
- Số kiểu gen tối đa chung = tích số kiểu gen tối đa ở từng cặp NST.
Ví dụ 1: Gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Xác định số
kiểu gen tối đa trong các trường hợp sau:
a. 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thường tương đồng khác nhau.
b. 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường tương đồng.
c. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường tương đồng.
Hướng dẫn
a. Khi 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thường. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể được xác định bằng tích số kiểu gen tối đa trên từng cặp
NST. Cụ thể:
2
)12(2 +
.
2
)13(3 +
.
2
)14(4 +
= 180.
b. Khi 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường. Xem như trên cặp
NST thường đó có 1 gen mà số alen của gen này là: 2.3.4 = 24 alen. Số
kiểu gen tối đa trong quần thể là:

- Trường hợp 3: gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 1 trên
cặp NST thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2
)14.3(4.3 +
.
2
)12(2 +
= 234.
Như vậy trường hợp 3 (gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST
thường, gen 1 trên cặp NST thường còn lại) sẽ cho số kiểu gen trong
quần thể nhiều nhất là 234.
Ví dụ 2: Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 7 alen. Xác định số
kiểu gen tối đa trong các trường hợp sau:
a. 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thường tương đồng khác nhau.
b. 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường tương đồng.
c. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường tương đồng.
Hướng dẫn
a. Khi 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thường. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể được xác định bằng tích số kiểu gen tối đa trên từng cặp
NST. Cụ thể:
2
)13(3 +
.
2
)15(5 +
.
2
)17(7 +
= 2520.
b. Khi 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường. Xem như trên cặp

Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
7
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
2
)17.5(7.5 +
.
2
)13(3 +
= 3780.
Như vậy trường hợp 3 (gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST
thường, gen 1 trên cặp NST thường còn lại) sẽ cho số kiểu gen trong
quần thể nhiều nhất là 3780.
Kết luận: Qua 2 ví dụ trên, ta thấy rằng nếu có 3 cặp gen, mỗi
gen có nhiều alen thì:
- Số kiểu gen nhiều nhất khi cả 3 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST
thường.
- Nếu 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường thì số kiểu gen nhiều nhất
trong quần thể xảy ra khi 2 cặp gen có nhiều alen cùng nằm trên 1 cặp
NST, gen có ít alen nhất nằm trên cặp NST còn lại.
Do đó khi gặp trường hợp trên học sinh không nhất thiết phải xét
tất cả các trường hợp để xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể, mà
chỉ cần xem dữ kiện đề bài và thay số vào 1 trong 2 trường hợp trên
(kết luận trên đúng với trường hợp có nhiều gen).
II.2. Phương pháp xác định kiểu gen trong quần thể giao phối khi
gen trên NST giới tính.
II.2.1. Kiến thức cơ bản.
- NST giới tính có sự khác biệt nhau giữa giới tính đực và cái. Gồm các
dạng XX, XY và XO.
- Đặc điểm từng dạng:
+ Cặp NST giới tính XX (gồm 2 NST giống nhau, tồn tại thành

Áp dụng công thức:
n
nn
+
+
2
)1(
hay
2
2
)12(2
+
+
= 5.
Ví dụ 2: Ở một loài động vật (đực XX, cái XY), xét 1 gen có 4 alen
nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Xác định số
kiểu gen tối đa trong quần thể, số kiểu gen tối đa ở giới tính đực cà giới
tính cái.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
n
nn
+
+
2
)1(
hay
2
)14(4 +
+4 = 14.

Trong đó: Kiểu gen dạng XX là:
2
)1( +nn
.
Kiểu gen dạng XY là: n
2
.
Ví dụ 1: Ở một loài động vật (đực XY, cái XX), xét một gen gồm 5
alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X, Y. Xác định số
kiểu gen tối đa trong quần thể, số kiểu gen tối đa có thể có ở từng giới
tính.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể.
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
9
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
2
)1( +nn
+ n
2
hay
2
)15(5 +
+ 5
2
= 40.
- Số kiểu gen tối đa có thể có ở cá thể đực (XY): n
2
= 5
2

2
)1( +nn
+ n.m.
Trong đó: Kiểu gen dạng XX là:
2
)1( +nn
.
Kiểu gen dạng XY là: n.m.
Ví dụ 1: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét lôcut thứ
nhất có hai alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X (không có alen tương ứng trên NST giới tính Y), xét lôcut
thứ hai có ba alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính Y (không có alen tương ứng trên NST giới tính X). Biết rằng
không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, xác định số loại kiểu gen tối đa về
lôcut trên trong quần thể trên.
Hướng dẫn
Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
2
)1( +nn
+ n.m.
Hay
2
)12(2 +
+ 2.3 = 9.
II.3. Bài tập tổng hợp (có nhiều gen, mỗi gen có nhiều alen, gen trên
NST thường hoặc giới tính, trên NST có một hoặc nhiều gen).
Phương pháp:
- Xác định số cặp gen quy định tính trạng.
- Xác định số cặp NST liên quan.
- Xác định số cặp gen trên 1 cặp NST.





+
+
3
2
)13(3
= 135 (đáp
án D).
Ví dụ 2 (Đại học năm 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai
lôcut: lôcut một có 3 alen là A
1
, A
2
và A
3
; lôcut hai có 2 alen là B và b.
Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai
lôcut trên trong quần thể này là
A. 18. B. 27. C. 30. D. 36.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính XX:
2
)12.3(2.3 +
= 21.
- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính XY: 3.2 = 6.

Vậy tổng số kiểu gen trong quần thể là: 55 + 70 = 125.
Ví dụ 5: (Đại học năm 2010): ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen:
Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả
hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
A. 45 B. 90 C. 15 D. 135.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen trên cặp NST thường:
2
)15(5 +
= 15.
- Số kiểu gen trên cặp NST giới tính:
2
)13(3 +
+ 3 = 9.
Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể: 15.9 = 135 (đáp án D).
Ví dụ 6: (Đại học năm 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai
lôcut: lôcut một có 3 alen là A
1
, A
2
và A
3
; lôcut hai có 2 alen là B và b.
Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai
lôcut trên trong quần thể này là:
A. 18. B. 27. C. 30. D. 36.

Hướng dẫn
Số kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen = tích số cặp gen dị hợp của gen I
và gen II. Cụ thể:
2
)1( −nn
.
2
)1( −mm
=
2
)13(3 −
.
2
)14(4 −
= 18 (đáp án C).
Ví dụ 9: Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen, mỗi gen đều có 2 alen.
Gen thứ nhất nằm trên NST thường, hai gen còn lại nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Trong trường hợp
không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể
được tạo ra trong quần thể này là:
A. 42. B. 135. C. 45. D. 90.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen trên NST thường:
2
)12(2 +
= 3.
- Trên NST giới tính: một gen có 2.2 = 4 alen trên vùng không tương
đồng của NST giới tính X. Số kiểu gen tối đa trên NST giới tính.
4
2

tính.
Ở động vật đơn tính, giới tính đực và cái khác biệt nhau, sự giao phối
trong quần thể chỉ xảy ra ở 2 giới tính khác nhau. Do đó, số kiểu giao
phối tối đa trong quần thể bằng tích số kiểu gen tối đa ở giới tính đực
và số kiểu gen tối đa ở giới tính cái.
*Phương pháp xác định
- Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể (xem xét các trường
hợp phần II.1, II.2. Lưu ý trường hợp gen có trên NST giới tính đó là
kiểu gen tối đa chứa NST giới tính).
- Xác định kiểu giao phối nhiều nhất khi gen chỉ trên NST
thường hoặc khi xét liên quan đến giới tính.
Ví dụ 1: Ở một loài động vật, xét một gen có 3 alen nằm trên NST
thường. Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
2
)13(3 +
= 6.
- Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể.
2
)16(6 +
= 21.
Ví dụ 2: Ở một loài động vật, xét một gen có 3 alen nằm trên vùng
không tương đồng của NST giới tính X (không có alen tương ứng trên
NST Y). Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần
thể.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
2
)13(3 +

)13(3 +
= 18.
- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể:
2
)118(18 +
= 76.
Ví dụ 5: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen, gen
thứ 2 có 3 alen, cả 2 gen đều nằm trên vùng không tương đồng của
NST giới tính X (không có alen tương ứng trên NST Y). Xác định số
kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể trên.
Hướng dẫn
- Số alen của một gen trên NST giới tính X: 2.3 = 6.
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
2
)16(6 +
+ 6 = 27.
Trong đó kiểu gen dạng XX là
2
)16(6 +
= 21, kiểu gen dạng XY là 6.
- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể: 21.6 = 126.
Ví dụ 6: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen nằm
trên NST thường, gen thứ 2 có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng
của NST giới tính X (không có alen tương ứng trên NST Y). Xác định
số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể trên.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
2
)12(2 +


Ví dụ 6: Ở một loài động vật, xét 2 gen. Gen thức nhất có 2 alen, gen
thứ 2 có 3 alen, cả 2 gen đều nằm trên vùng tương đồng của NST giới
tính X, Y. Xác định số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần
thể trên.
Hướng dẫn
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
15
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
- Số alen của một gen trên NST giới tính X: 2.3 = 6.
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
2
)16(6 +
+ 6
2
= 57.
Trong đó kiểu gen dạng XX là
2
)16(6 +
= 21, kiểu gen dạng XY là 6
2
=36
- Số kiểu giao phối có thể xảy ra trong quần thể: 21.36 = 756.
Ví dụ 6: Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất
và thứ hai cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, gen còn lại
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. Số
kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là:
A. 486 B. 600 C. 810 D. 360.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
+ Trên NST thường: một gen có 2.2 = 4 alen. Số kiểu gen tối đa

A. 156 B. 184 C. 210 D. 242
3. Gen I và II cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y,
gen III nằm trên cặp NST thường.
A. 210 B. 270 C. 190 D. 186
Bài tập 4: Ở người, bệnh mù màu hồng lục do gen lặn trên NSTgiới
tính X quy định, bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường. Các
nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường khác qui
định. Xác định số kiểu gen nhiều nhất có thể có về 3 gen trên trong
quần thể người?
A. 84 B. 90 C. 112 D. 72
Bài tập 5: Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4
và 5. Gen I và II cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với
Y, gen III và IV cùng nằm trên một cặp NST thường.
Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
A. 181 B. 187 C. 5670 D. 237
Bài tập 6: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen
I và II nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có
alen trên X. Số kiểu gen tối đa trong quần thể.
A. 154 B. 184 C. 138 D. 214
Bài tập 7: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu
sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen quy định. Biết rằng gen quy
định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
17
GV: Lờ Vn Tho Trng THPT Yờn nh 1
nhim sc th thng, gen quy nh mu mt nm trờn nhim sc th
gii tớnh. S kiu gen ti a cú trong qun th khi ch xột n 3 cp gen
ny l:
A. 27. B. 30. C. 45. D. 50.
Bi tp 8 ( i h c n m 2010) : mt qun th ngu phi, xột hai gen:

Bi tp 12 : ngi, bnh mự mu do gen ln trờn NST gii tớnh X
quy nh khụng cú alen tng ng trờn NST Y, bnh bch tng do gen
ln trờn NST thng quy nh (gen ny cú 2 alen), gen quy nh nhúm
mỏu cú 3 alen trờn NST thng quy nh. S kiu giao phi nhiu nht
cú th cú trong qun th l bao nhiờu?
A. 36 B. 4095 C. 1944 D. 54
Phng phỏp xỏc nh kiu gen, kiu giao phi trong qun th
18
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
III. KẾT QUẢ:
Để đánh giá khách quan và chính xác tôi chọn các lớp có học lực
tương đương nhau và đều học chương trình sinh học nâng cao. Qua
cách giải thông thường và giải nhanh, tôi thấy kết quả được đánh giá
qua các bài kiểm tra như sau:
- Năm học 2011 – 2012: lớp đối chứng là 12A
4
; lớp thực nghiệm là
12A
3
.
Lớp Sĩ
số
Tỉ lệ điểm
Phương pháp giải
thông thường
Phương pháp
giải nhanh
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
12A
4

số
Tỉ lệ điểm
Phương pháp giải
thông thường
Phương pháp
giải nhanh
Giỏ
i
Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yế
u
Nhóm 1 45 10% 30% 55% 5%
Nhóm 2 44 30% 35% 25% 0%
- Đối với lớp ôn thi tuyển sinh năm 2012 – 2013 (so sánh giữa lớp (1)
khi giải bằng phương pháp thông thường và lớp (2) đã học theo phương
pháp giải có công thức).
Nhóm Sĩ
số
Tỉ lệ điểm
Phương pháp giải
thông thường
Phương pháp
giải nhanh
Giỏ Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yế
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
19
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
i u
Nhóm 1 45 15% 35% 44% 6%
Nhóm 2 40 40% 40% 18% 2%
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể

mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy – học. Đã có rất nhiều tài liệu
tham khảo viết phương pháp; công thức giải bài tập di truyền. Tuy
nhiên chưa có tài liệu nào đưa ra phương pháp giải ngắn gọn để vận
dụng làm các bài tập liên quan đến “phương pháp xác định kiểu gen,
kiểu giao phối trong quần thể”, đặc biệt là bài tập trắc nghiệm. Trong
quá trình giải dạy bản thân đã đưa ra công thức và phương pháp giải
nhanh một số dạng bài tập như trên nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học
tại đơn vị.
Rất mong đươc sự góp ý xây dựng của quý thầy cô giáo đồng
nghiệp!
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
21
GV: Lê Văn Thảo Trường THPT Yên Định 1
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
Thanh Hoá, ngày 22 tháng 05 năm
2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép nội
dung của người khác.
Tác giả
Lê Văn Thảo
Phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong quần thể
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status