PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN VÀ KIỂU LIÊN KẾT CHO CÁC BÀI TOÁN SINH HỌC VÈ PHÉP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG - Pdf 22

Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
ĐỀ TÀI:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN VÀ
KIỂU LIÊN KẾT CHO CÁC BÀI TOÁN SINH HỌC VÈ PHÉP LAI HAI
CẶP TÍNH TRẠNG
’’
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Lý do chọn đề tài:
Trong chương trình học nói chung, môn sinh học nói riêng việc giải các
bài toán có vai trò rất quan trọng, nó có tính chất thực hành, tổng hợp và
sáng tạo, là kết quả của nhiều phân môn, nó huy động được nhiều vốn kiến
thức, rèn luyện được kỹ năng vận dụng kiến thức cơ bản.
Khi giải các bài tập thầy và trò vừa phải nhớ kiến thức cơ bản, vừa phải
xác định mối quan hệ của các dữ kiện từ đó hướng đến những điều cần tìm
tòi do vậy người học phải luôn tư duy, suy luận logic, thúc đẩy người học
không ngừng sáng tạo luôn luôn phải cố gắng, tích cực, tự lực.
Khi giải các bài toán, học sinh vừa tìm lời giải, vừa phải vận dụng những
kiến thức toán học một cách linh hoạt chính xác do vậy học sinh vừa kiểm
tra được kiến thức sinh học, vừa kiển tra kiến thức toán học từ đó các em
tự đánh giá được kết quả học tập của mình.
Mặt khác khi học môn sinh học kiến thức về cơ thể sống các em thấy mơ
hồ, khi làm đến toán sinh các em thấy khó, và khó nhất chính là phần vận
dụng của liên kết và hoàn vị gen .Tôi mong muốn rằng các thầy giáo, cô
giáo và các em học sinh sau khi đọc đề tài nghiên cứu này của tôi thì khi
dạy, học đến phần này đều chủ động, sáng tạo đưa ra những phương pháp
giải nhanh nhất, chính xác nhất phù hợp với hình thức thi trắc nghiện hiện
nay do vậy tôi đã chon đề tài này làm sáng kiến kinh nghiện cho chính
mình trong năm học 2010 – 2011.
Mục đích nghiên cứu:
-Phân loại được các dạng bài tập liên kêt gen không hoàn toàn.

D e =ABDe D e = aBDe
B d E = ABdE B d E = aBdE
e = ABde e = aBde
A E = AbDE a E = abDE
D e = AbDe D e = abDe
b d E = AbdE b d E = abdE
e = Abde e =
abde.
Bài toán về các cặp gen phân li độc lập thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng
nhau và bằng 1 hoặc 100% chia cho tổng số giao tử.
Bài toán có hoán vị gen thì số loại giao tử bằng di truyền độc lập nhưng tỉ
lệ khác nhau, được chia thành hai nhóm, nhóm giao tử bình thường có tỉ lệ
lớn được tính bằng 1 - tần số hoán vị gen (f) chia cho số loại giao tử bình
thường, nhóm giao tử có hoán vị gen có tỉ lệ bé được tính bằng f chia cho
số loại giao tử hoán vị.
Dạng 2: Cho biết kết quả phép lai dưới dạng tỉ lệ kiểu hình thu được yêu
cầu học sinh xác định các qui luật di truyền chi phối và kiểu gen của bố mẹ
rồi viết sơ đồ lai. dạng này chúng ta phải thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Xác định qui luật di truyền chi phối cho từng cặp tính trạng.
bước này các thầy cô giáo và các em phải nắm vững được các qui luật di
truyền đã học từ đó qui ước kiểu gen cho từng cặp tính trạng.
Bước 2 : Xét chung các cặp tính trạng xem chúng di truyền độc lập hay
liên kết với nhau dựa vào sự phân li từng cặp tính trạng ở bước 1 bằng
cách lấy tích xác suất các cặp tính trạng để xác định số loại kiểu hình
SKKN – Môn Sinh học – Năm học : 2010 – 2011.
2
Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
Nếu số loại kiểu hình và tỉ lệ bằng với kết quả của bài cho thì các cặp tính
trạng di truyền độc lập.
Nếu số loại kiểu hình bằng với đầu bài cho nhưng khác tỉ lệ , các loại kiểu

Fa cho 4 loại kiểu hình khác tỉ lệ 1:1:1:1 do vậy 2 gen cùng nắm trên 1
nhiễm sắc thể (NST ) có xãy ra hiện tượng hoán vị gen.
Dựa vào kiểu hình lặn Fa ta có:
Thân đen –cánh ngắn = 124 cá thể = 0,4, con đực cho giao tử bv = 1 vậy
con cái cho giao tử bv = 0,4 vì giao tử lăn của con đực tổ hợp với giao tử
lặn của con cái thi ra tỉ lệ kiểu hình lặn ở phép lai.
SKKN – Môn Sinh học – Năm học : 2010 – 2011.
3
Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
Con cái dị hợp cho giao tử lặn bằng 0,4>0,25 đây là giao tử bình thường
vậy 2 gen liên kết thẳng. BV/bv có f = 0,2 = 1 – 0,4 x2 .
Pa: BV f= 0,2 x bv.
bv bv
Theo phương pháp nhận biết nhanh:
Fa có 4 loại kiểu hình chia thành 2 phân lớp kiểu hình 2 gen qui định 2
tình trạng trên năm trên 1 nhiễm sắc thể liên kết không hoàn toàn.Mặt khác
kiểu hình giống bố mẹ ( Thân xám – cánh dài và thân đen – cánh ngắn )
thuộc phân lớp kiểu hình lớn nên 2 gen liên kết thẳng và tần số hoán vị gen
bằng
f = 29 +30 / 121+ 124 + 29 +30 = 0,2.
Pa:
0,2
BV bv
f x
bv bv
=
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm B: Thân xám; b:Thân đen ;V: Cánh dài ; v:Cánh
ngắn. Đem lai con cái dị hợp về 2 cặp gen trên với con đực thân đen ‘cánh
ngắn. thu được thế hệ lai gồm: 29 ruồi thân xám –cánh dài : 30 ruồi thân
đen –cánh ngắn: 121 ruồi thân đen –cánh dài :124 ruồi thân xám -cánh

: 124 tròn – chua : 127 bầu dục ngọt.
Cây 2 được thế hệ lai là 125 quả tròn - ngọt : 127 quả bầu dục – chua
: 373 tròn – chua : 375 bầu dục ngọt.
Xác định kiểu liên kết và tần số hoán vị gen cho cây 1 và cây 2.
Ví dụ 4: Thực vật ,Thân cao trội so với thân thấp , hoa đỏ trội so với hoa
trắng .khi lai cây Thân cao – hoa đỏ với thân thấp – hoa trắng thu được:
Trường hợp 1: 88 Cao - đỏ: 92 Thấp - trắng: 11Thấp - đỏ :9Cao - trắng.
Trường hợp 2: 21 Cao - đỏ: 19 Thấp - trắng: 175Thấp - đỏ :185Cao -
trắng.
Xác định kiểu liên kết và tần số hoán vị gen cho cây cao - đỏ trong 2
trường hợp trên.
Lưu ý : Các thầy cô và các em khi đọc một bài toán, có liên quan đến qui
luật di truyền mà ở thế hệ lai thu được các loại kiểu hình chia đều thành 2
phân lớp, thì các thầy cô giáo và các em có thể nghĩ ngay đến đây là phép
lai phân tích, xác định ngay các kiểu hình giống bố mẹ nằm ở phân lớp
kiểu hinh nào, để đưa ra kiểu liên kết rồi tính tần số hoán vị gen theo kiểu
phép lai phân tích, do vậy một bài toán vận dụng cho qui luật di truyền sẽ
được giải quyết nhanh trong 1 đến 2 phút.
Dạng 2 : phép lai F1 với F1 thu được F2.
-Nếu liên kết hoàn toàn thẳng :
F2 cho 2 loại kiểu hình với sự phân li 3:1.
F1 xF1 : AB x AB A: Thân cao; a: Thân thấp.
ab ab
Gf1 AB = ab AB = ab B: Quả tròn ; b: quả dài.
F2: KG: 1 AB: 2 AB: 1 ab
AB ab ab
KH: 3 Cây cao – tròn : 1 Cây thấp – dài.
-Nếu liên kết hoàn toàn đối :
F2 cho 3 loại kiểu hình với sự phân li là : 1:2:1 .
F1 xF1 : Ab x Ab A: Thân cao; a: Thân thấp.

2
aB = 1-f x
1
Ab 2
2
AB = f x
1
Ab 2
2
Ab = f x
1
ab 2
2
aB =
½
Ab = 1-f
x 1
aB 2
2
aB = 1-f x
1
aB 2
2
AB = f x
1
aB 2
2
aB = f x
1
ab 2

xác định được kiểu liên kết và tần số hoán vị gen.
+ Dạng 2: Hoán vị gen chỉ có ở một cá thể còn một cá thể liên kết hoàn
toàn thẳng cho giao tử lặn chiểm 0.5 : x.0.5 = tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn
về 2 cặp tính trạng đang xét từ đó xác định kiểu liên kết và tần số hoán vị
gen của cơ thể có hoán vị gen .
Mỗi dạng bài tập về liên kết gen không hoàn toàn đều phải xét các trường
hựp có thể xảy ra để khi chọn đáp án chọn hết các đáp án thỏa mản
-Dạng bố mẹ khác kiểu liên kết khác tần số hầu như ít gặp trong chương
trình học và thi của chúng ta.
-Lưu ý ở 2 loài hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới đó là ruồi giấm chỉ xảy ra
ở con cái còn tằm chỉ xảy ra ở con đực.
Các ví dụ minh họa.
Ví dụ 1: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thì F1 xuất hiện
đồng loạt ruồi thân xám – Cánh dài .Cho F1 giao phối với nhau F2 thu
được 70,5 ruồi thân xám – cánh dài : 20,5% ruồi thân đen – cánh ngắn :
4,5% ruồi thân xám – cánh ngăn.Xác định kiểu liên két và tần số hoán vị
gen ở F1.
Bài giải.
Thân xám là trội so với đen (A: Xám – a : Đen)
Cánh dài là trội so với cánh ngăn ( B : Dài – b: ngắn)
F2 có 20,5% đen – ngăn = 20,5% aa,bb nhận từ bố 0,5 a,b vậy nhận từ mẹ
giao tử a,b = x và x.0,5 = 20,5% = 0,205 do vậy x = 0,41 Con cái F1 cho
giao tử a,b = 0,41 là giao tử bình thường nên 2 gen trên cùng nắm trên 1
cặp nhiễm sắc thể và liên kết thẳng với f = 1 – 0,41 .2 = 0,18.
F1 xF1 : AB f = 0,18 x AB.
ab ab
Con đực không xảy ra hoán vị gen nên chỉ cho 2 loại giao tử mỗi loại
chiếm 50% , ở đời con xuất hiện kiểu hình lăn của cả 2 tính trạng ,nên con
đực phải cho giao tử mang 2 alen lặn của 2 tính trạng đó do vậy con đực
phải liên kết thẳng cho giao tử ab = 0,5.

F1 x F1 : AB x Ab f = 0.16.
ab aB
Dạng 3 Một phép lai bất kì :
-Kết quả phép lai thu được 4 loại kiểu hinh chi thành 2 phân lớp lớn nhỏ rõ
ràng chúng ta đưa bái toán về dạng phép lai phân tích và làm như
dạng 1 đã trình bầy.
Nếu cho 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bất kì chúng ta phải tiến hành theo 2
bước.
Bước1: Xác định kiểu gen của từng cặp tính trạng đem lai dựa vào sự phân
li kiểu hình:
Nếu là 3: 1 bố mẹ đều mang gen dị hợp qui định tính trạng đó.
Nếu là 1:1 bố hoặc mẹ mang gen dị hợp cá thể còn lại mang gen đồng hợp
lặn
Bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen đem lai chúng ta đưa bài về dạng2 đã trình
bà ở trên.
SKKN – Môn Sinh học – Năm học : 2010 – 2011.
8
Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
Bố hoặc mẹ dị hợp về 2 cặp gen cà thể còn lại dị hợp về 1cặp gen cặp còn
lại đồng hợp lặn chúng ta dựa vào kiểu hình đồng hợp lặn để xác định kiểu
liên kết và tần số hoán vị gen cho cơ thể dị hợp về 2 cặp gen.
Bước 2 Xác định kiểu liên kết và tần số hoán vị gen.
Một cơ thể luôn cho giao tử lặn bằng 0,5 , cơ thể dị hợp về 2 cặp gen cho
giao tử lặn bằng x ,tìm được giá trị của x nếu > 0,25 là giao tử bình thường
vậy 2 gen liên kết thẳng và f = 1 – 2x, giá trị của x < 0,25 đây là giao tử
hoán vị và 2 gen là liên kết đối và f = 2x.
Ví dụ minh họa:
Ví dụ1: Một loài thực vật có alen A qui định quả ngọt ; alen a qui định
quả chua ; alen B qui định quả tròn ; alen b qui định quả bầu dục.Cho
cây F1 giao phấn với 4 cây khác nhau được kết quả như sau:

Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
Xét cây Bầu dục – chua = 298/1592 = 0,19 ab/ab ,1cây cho ab = 0,5 một
cây cho ab = x ,vậy x.0,5 = 0,19 .Ta có x = 0,38 > 0,25 nên 2 gen liên kết
thẳng tần số hoán vị gen f = 1- 2.0,38 = 0,24.
Kiẻu gen của bố mẹ P : AB f = 0,24 x aB
Ab ab
Với cây thứ ba.
Bước 1: Xét kiểu gen của từng cặp tính trạng.
-Vị của quả : Ngọt : Chua = (699+491): (299+101) = 3:1 Vậy kiểu gen của
bố mẹ đem lai là Aa x Aa.
-Hình dạng quả: Tròn : Bầu dục = (699+101):(299+491) = 1:1 vậy kiểu
gen của bố mẹ đem lai là Bb x bb.
Bước 2: Xét chung 2 cặp tính trạng trên:
(1Tròn : 1 Bầu dục)(3Ngọt : 1 Chua) = 3 Tròn - Ngọt : 1Tròn chua : 3Bầu
dục- Ngọt : 1 Bầu dục chua # tỉ lệ bai ra vậy 2 gen liên kết không hoàn
toàn có hoán vị gen.
Xét cây Bầu dục – chua = 299/1590 = 0,19 ab/ab ,1cây cho ab = 0,5 một
cây cho ab = x ,vậy x.0,5 = 0,19 .Ta có x = 0,38 > 0,25 nên 2 gen liên kết
thẳng tần số hoán vị gen f = 1- 2.0,38 = 0,24.
Kiẻu gen của bố mẹ P : AB f = 0,24 x Ab
Ab ab
Với cây thứ tư
Bước 1: Xét kiểu gen của từng cặp tính trạng.
-Vị của quả : Ngọt : Chua = (550+210): (220+40) = 3:1 Vậy kiểu gen của
bố mẹ đem lai là Aa x Aa.
-Hình dạng quả: Tròn : Bầu dục = (701+49):(210+40) = 3:1 vậy kiểu gen
của bố mẹ đem lai là Bb x Bb.
Bước 2: Xét chung 2 cặp tính trạng trên:
(3Tròn : 1 Bầu dục)(3Ngọt : 1 Chua) = 9 Tròn - Ngọt : 3Tròn chua : 3Bầu
dục- Ngọt : 1 Bầu dục chua # tỉ lệ bai ra vậy 2 gen liên kết không hoàn

vậy x.y = 0,2
x + y = 0,5 giải ra hệ vô nghiệm vậy chỉ trường hợp 1 hỏa mản
Ở phần này các thầy cô giáo và các em đọc xong đầu bài toán, xác định
được bài toán thuộc dạng nào, rồi sử dụng phương pháp giải hợp lí để
được đáp án nhanh nhất cho câu hỏi của mình.
B – LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG DO 3 CẶP GEN CHI PHỐI.
Bước 1 : Xác định sự di truyền của từng cặp tính trạng.
Nếu do 1 cặp gen chi phối sự phân li kiểu hình ở Fa và F2 là: BảngB1
Fa F2
Trội lặn hoàn toàn. 1:1
3:1
Trội lặn không hoàn
toàn.
1:1 1:2:1
Nếu do 2 cặp gen chi phối sự phân li kiểu hình ở phép lai phân tích (Fa) và
phép lai F2 cho các kiểu tương tác là BảngB2
Fa F2
9:7
SKKN – Môn Sinh học – Năm học : 2010 – 2011.
11
Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
Tương
tác bổ
sung.
3:1
1 tổ hợp giống
F1
B- :Kiểu hình có 9 tổ hợp.
bb;aaB- ; aabb kiêu hình có 7 tổ hợp
1:2:1

lặn.
1:2:1
1 tổ hợp giống
F1
9:3:4 A- B- :Kiểu hình có 9 tổ hợp.
bb; aabb hoặc (aaB- ; aabb) kiêu hình
có 4 tổ hợp
aaB- ( hoặc Aabb): kiêu hình có 3 tổ
hợp
Tương
tác cộng
gộp.
3:1
3 tổ hợp giống
F1
15:1
B- ;A- bb;aaB- :Kiểu hình có 15 tổ hợp.
aabb kiêu hình có 1 tổ hợp
Trong bước 1 các thấy cô giáo và các em phải xác định được cặp tính trạng
đang xét, được chi phối bởi qui di truyền nào trong các qui luật trên, dựa
vào sự phân li kiểu hình và các dữ kiện trong đầu bài.
Bước 2 : Xác định kiểu liên kết và tần số hoán vị gen.
Chúng ta xét chung 2 cặp tính trạng nếu cùng số loại kiểu hình, nhưng
khác tỉ lệ thì kết luận ngay, tính trạng do một gen qui định đã liên kết
không hoàn toàn với một trong 2 gen qui định tính trạng còn lại.
Nếu là tương tác cộng gộp hay tương tác bổ trợ thì một gen qui định một
tính trạng liên kết với một trong 2 gen còn có vai trò như nhau.
SKKN – Môn Sinh học – Năm học : 2010 – 2011.
12
Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I

Xét kiểu hình lông xám ngắn = 1/20 = 0,05aa,bb,dd. Cà thể lặn cho giao tử
a,b,d = 1 Cá thể F1 cho giao tử a,b,d = x.
x.1 = 0,05 vậy x = 0,05 hay giao tử a,b,d của cơ thể F1 = 0,05< 0,125 đây
là giao tử hoán vị vậy gen qui định kích thước lông đã liên kết đối không
hoàn toàn với một trong 2 gen qui định màu sắc lông với f = 0,05 x 4 =
0,2.
Đen – ngăn = aaBb,dd = 4/20 = 0,2 Cá thể lặn cho giao tử a,b,d = 1 cá thể
F1 cho giao tử a,B,d = 0,2> 0,125 đây là giao tử bình thường các gen liên
kết đối mà giao tử a,B,d là giao tử bình thường vậy gen D đã liên kết
không hoàn toàn với gen bị át chế,
Pa: Aa Bd f = 0,2 x aa bd
bD bd
SKKN – Môn Sinh học – Năm học : 2010 – 2011.
13
Vũ Thị lê - Trường PTTH Triệu Sơn I
Ví dụ 2: Ở một loài thực vật F1 hoa đỏ - quả tròn cho lai phân tích thu
được 7% quả Tròn – hoa đỏ : 18% quả tròn – hoa trắng : 32% quả dài –
hoa trắng : 43% quả dài – hoa đỏ .Xác định kiểu di truyền của cơ thể F1.
Bài giải :
Bước1: xác định sự di truyền của từng cặp tính trạng,
Hình dạng quả : Tròn : Dài = 25% : 75% = 1 : 3
Fa Có 1 tổ hợp giống F1 vậy hình dạng quả do 2 gen qui định tương tác
với nhau theo kiểu bổ trợ .
qui ước : A- B- : Quả tròn
aaB- + A- bb + aabb : Quả dài
Kiểu gen đen lai là AaBb x aabb.
Màu sắc hoa : Đỏ : Trắng = 50% : 50% = 1 : 1 Màu sắc hoa do một gen
qui định trội lặn hoàn toàn : D: Đỏ ; d: Trắng.
Kiểu gen trong phép lai phân tích: Dd x dd
Bước 2:

những phương pháp giải, đưa ra được kiểu gen và tần số hoán vị gen cho
từng bài toán sau 60 đến 80 phút tôi mới tổng kết . Các bài toán trên cô
giáo tạm thời chia thành ba dạng cơ bản.
Dạng 1 : Phép lai phân tích các ví dụ nào trong các bai tập cô ra thuộc
phép lai này? .
Các em nêu được đó là từ bài tập 1 đến bài tập 4.
-Các em trình bày phương pháp làm của mình xong tôi nhận xét, kết luận
như đã trình bầy ở phần A - Dạng 1 trong sáng kiến kinh nghiệm này.
Dạng 2 : Phép lai F1 với F1 các ví dụ nào trong các bai tập cô ra thuộc
phép lai này?
Các em nêu được đó là từ bài tập 5 và bài tập 6.
-Các em trình bày phương pháp làm của mình xong tôi nhận xét, kết luận
như đã trình bầy ở phần A - Dạng 2 trong sáng kiến kinh nghiệm này.
Dạng 3 : Phép lai bất kì các ví dụ nào trong các bai tập cô ra thuộc phép
lai này?
Các em nêu được đó là từ bài tập 7.
-Các em trình bày phương pháp làm của mình xong tôi nhận xét, kết luận
như đã trình bầy ở phần A - Dạng 3 trong sáng kiến kinh nghiệm này.
Với nội dung trong buổi 2 các em đã phải vận dụng tối đa thời gian của
mình để hoàn thành những yêu cầu của thầy giáo, cô giáo.
Buổi 3: Tôi đưa ra các dạng bài toán về phép lai 2cặp tính trạng do ba căp
gen không alen qui định, trong đó hai trong ba cặp gen liên kết không
hoàn toàn có hoán vị gen, các em thảo luận, tìm ra những phương pháp
giải, đưa ra được kiểu gen và tần số hoán vị gen cho từng bài toán (Tôi sử
dụng ví dụ 1 và ví dụ 2 ở phần B), sau 60 đến 80 phút tôi mới tổng kết .
-Các em nhận xét sự khác nhau giữa hai ví dụ hôm nay với 7 bài toán
trước ở điểm nào?
-Các em trình bày phương pháp làm của mình xong tôi nhận xét, kết luận
như đã trình bầy ở phần B trong sáng kiến kinh nghiệm này.
Với ba buổi dạy bồi dưỡng tôi đã phát huy tính tích cực, tính tìm tòi, khám


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status