SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ HOÁN VỊ GEN
VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP
Môn: Sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Giáo viên môn: Sinh học
Năm học 2014
A. MỞ ĐẦU
Trong các qui luật di truyền được giới thiệu trong chương trình Sinh học bậc
THPT, hoán vị gen là một qui luật có cơ sở tế bào học tuy không khó hiểu nhưng
phức tạp hơn so với các qui luật khác. Học sinh cần phải có kiến thức tương đối chắc
về giảm phân mới có thể lĩnh hội được qui luật này một cách đầy đủ và hiệu quả.
Đối với đối tượng học sinh giỏi môn Sinh học nói chung và học sinh thi chọn
học sinh giỏi Quốc gia nói riêng, dạng bài tập hoán vị gen là một dạng bài thường
gặp. Đặc biệt, ngoài dạng bài thông thường còn có dạng bài về trao đổi chéo ở 2 điểm,
lập bản đồ di truyền yêu cầu ở học sinh kiến thức cao hơn về hoạt động của NST
trong giảm phân mới có thể làm được.
Việc nắm vững qui luật hoán vị gen không chỉ có ý nghĩa là hiểu biết một qui
luật di truyền mà còn giúp học sinh so sánh được các qui luật phân li độc lập, liên kết
gen và hoán vị gen với nhau, hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau giữa các qui
luật đó đồng thời thấy rõ mối liên quan mật thiết giữa hoạt động của NST với sự di
truyền các tính trạng, giữa hoạt động của NST với sự di truyền của các gen trên NST.
Một nội dung khó trong khi giảng dạy về hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo kép
và lập bản đồ di truyền. Nếu không có cách dạy và học phù hợp thì cả học sinh và
giáo viện đều có thể mắc phải những sai lầm về mặt kiến thức.
Trong quá trình giảng dạy và trao đổi chuyên môn cùng các đồng nghiệp cũng
như qua các tiết dự giờ, chúng tôi luôn chú ý để tìm cách giúp học sinh có thể lĩnh hội
tốt qui luật hoán vị gen và giải được các bài tập liên quan đến hoán vị gen, bài tập
động lĩnh hội kiến thức.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Lý thuyết và bài tập qui luật hoán vị gen và các qui luật di truyền khác.
- Đối tượng: Học sinh các lớp chuyên sinh và học sinh đại trà ôn thi đại học.
3
B. NỘI DUNG
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ HOÁN VỊ GEN
1. Hướng dẫn học sinh ôn tập về hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo, quá trình
giảm phân phát sinh giao tử.
a. Tiếp hợp và trao đổi chéo:
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST
tương đồng xảy ra vào kì trước GP I.
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 cromatit không chị em trong 4
cromatit của cặp NST kép tương đồng. Hai cromatit không chị em trao đổi với nhau
những đoạn tương đồng.
- Sự trao đổi chéo giữa các NST dẫn đến hoán vị gen (đổi chỗ các gen), làm các gen
nằm trên các NST khác nguồn gốc có dịp tổ hợp về cùng 1 NST.
- TĐC có thể xảy ra cả trong trường hợp cấu trúc của NST giống nhau hoặc khác
nhau nhưng chỉ dẫn đến kết quả khác biệt về tỉ lệ giao tử khi giảm phân nếu cặp NST
chứa các cặp gen dị hợp.
- Tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen phụ thuộc vào loài sinh vật, giới
tính,
b. Quá trình giảm phân phát sinh giao tử.
* Ở động vật:
- 1 tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng
+ Nếu không có hoán vị gen, 4 tinh trùng chia làm 2 nhóm giống nhau
từng đôi một.
+ Nếu có hoán vị gen, với cơ thể dị hợp tử về các cặp gen trên một cặp
NST, 4 tinh trùng khác nhau, trong đó 2 tinh trùng do liên kết gen, 2 tinh trùng do
hoán vị gen.
giữa các NST trong cặp tương đồng ở kì trước GP I (trao đổi chéo). Sự trao đổi chéo
của NST dẫn đến hiện tượng hoán vị gen. Hoán vị gen làm xuất hiện 2 loại giao tử do
5
hoán vị gen là Bv và bV bên cạnh 2 loại giao tử do liên kết gen hoàn toàn là BV và
bv
- Khả năng xảy ra HVG được đặc trưng bởi tần số HVG – Tổng tỉ lệ các loại giao tử
sinh ra do HVG trên tổng số giao tử được sinh ra.
- Vì hoán vị gen chỉ xảy ra giữa 2 cromatit không chị em trong 4 cromatit của cặp
NST tương đồng nên tỉ lệ 2 loại giao tử có hoán vị gen luôn bằng nhau và tỉ lệ 2 loại
giao tử do liên kết gen hoàn toàn cũng luôn bằng nhau.
- Nếu hoán vị gen xảy ra ở tất cả các tế bào trong quá trình phát sinh giao tử thì tần số
HVG có thể đạt 50% nên thực tế tần số hoán vị gen không vượt quá 50% (f ≤ 50%).
- Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % 2 loại giao tử được tạo ra do hoán vị
gen.Trong phép lai phân tích, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % 2 loại
kiểu hình do tái tổ hợp gen (nếu cơ thể đem lai phân tích là dị hợp tử đều thì tần số
HVG được tính bằng tổng tỉ lệ cá thể có kiểu hình khác bố mẹ, ngược lại tần số HVG
được tính bằng tổng tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống bố mẹ nếu cơ thể đem lai phân tích
là dị hợp tử chéo).
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST. Khoảng
cách giữa các gen trên NST càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao.
- Người ta dựa vào hiện tượng hoán vị gen để lập bản đồ di truyền. Đơn vị bản đồ là
cM, mỗi cM ứng với 1% trao đổi chéo.
- Trong thí nghiệm trên, tần số hoán vị gen là: f = 0,85 + 0,85 = 0,17 = 17%. Như vậy
khoảng cách giữa 2 gen đang nghiên cứu là 17cM.
- Để phát hiện hiện tượng hoán vị gen, người ta dùng phương pháp lai, tốt nhất là
phép lai phân tích.
3. Dấu hiệu nhận biết quy luật hoán vị gen
- Khi lại phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gen, nếu xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ : a:
a: b: b (a > b) thì ta kết luận hai cặp tính trạng đó di truyền theo quy luật hoán vị gen.
Có thể tổng quát với nhiều cặp tính trạng.
% ab/ab = %ab x %ab Từ đó suy ra được tỉ lệ giao tử ab
7
Nếu % ab > 25% => Giao tử sinh ra do LK => Liên kết bằng
Nếu % ab < 25% => Giao tử sinh ra do HV => Liên kết đối.
+ Trường hợp 2: Nếu chỉ xảy ra hoán vị ở 1 giới.
• Cách giải: Tính tỉ lệ % kiểu hình lặn ab/ab sau đó tìm % giao tử ab sinh ra từ
cơ thể có HVG
ab
% ab = % (cơ thể có KH lặn): 50%
ab
Nếu % ab > 25% -> Liên kết bằng
Nếu % ab < 25% -> Liên kết đối.
c. Lập phương trình
Bài toán không cho biết kiểu hình lặn, mà cho kiểu hình mang một tính trạng trội và
một tính trạng lặn. Lúc này ta cần lập phương trình để giải. ( P đều dị hợp tử). (Hoán
vị xảy ra ở cả hai giới).
+ Trường hợp 1: Biết kiểu hình của bố mẹ.
• Cách giải: + => Kiểu gen P và F
1
+ Gọi ẩn số cho tần số hoán vị gen là: x => Ta có phương trình:
( x/2)
2
+ 2. x/2. (1-x)/2 = %( A – bb) hoặc %(aaB - )
VD: Đem lại giữa cây cao hạt dài với cây thấp hạt ngắn =>F
1
100% cao hạt dài.
F
1
tự thụ -> F
(hoặc
aB
aB
)
Có hai kiểu gen
ab
Ab
(hoặc
ab
aB
)
Ta có phương trình:
(x/2)
2
+ 2(x/2) (1-x)/2 = % (A – bb) hoặc % (aaB-)
= 1350/ 15000 = 0,09.
=> x = 0,2
Vậy TSHVG f = 20%
-> % ab/ab = 40% x 40% = 16%
% A – bb = 9%
% aaB = 9%
% AB = 100% - (16% + 9% + 9%) = 66%
Số lượng cây từng loại.
+ Trường hợp 2: P dị hợp nhưng không biết kiểu hình P
Gọi x là tỉ lệ giao tử Ab (hoặc aB)
y là tỉ lệ giao tử ab
Ta có : x + y = 0,5
x
2
+ 2xy + y
= 0,25 – 1440/16000 = 0,16
=> y = 0,4
y = 40% > 25% giao tử sinh ra do liên kết => f (tần số HVG) = 0,2
=> Liên kết đều
=> F
1
: AB/ab
Ngoài một số dạng bài tập trên khi làm bài còn có thể gặp một số dạng bài như
các tính trạng di truyền tuân theo quy luật tương tác gen và hoán vị gen ( trong đó 2
cặp gen liên kết không hoàn toàn trên một cặp NST và phân ly độc lập với cặp gen
còn lại hay bài toán có 3 cặp tính trạng, có hai cặp di truyền theo quy luật hoán vị gen,
bài toán hoán vị gen + quy luật di truyền về liên kết giới tính, bài toán về lập bản đồ
di truyền,…). Đó là những dạng bài khó đòi hỏi học sinh phải biết tổng hợp kiến thức,
tư duy logic mới làm được.
5. Lập bản đồ di truyền
Để lập bản đồ di truyền phải dựa vào các phép lai, đặc biệt là phép lai phân tích
để tính tần số hoán vị gen.
a. Trường hợp xét cơ thể dị hợp tử 3 cặp gen trên một cặp nhiễm sắc thể
* Cơ sở di truyền học
10
- Cơ thể dị hợp tử kép về 3 cặp gen, giảm phân có cả trao đổi chéo sẽ làm phát
sinh các loại giao tử có tỷ lệ tương đương ở từng đôi một.
+ Cặp giao tử có tỷ lệ lớn nhất là cặp giao tử có liên kết gen.
+ Cặp giao tử có tỷ lệ nhỏ nhất trong 4 cặp giao tử là cặp giao tử phát
sinh do trao đổi chéo kép.
+ Hai cặp giao tử còn lại là 2 cặp giao tử do trao đổi chéo đơn.
- Nếu không xảy ra trao đổi chéo kép thì ở thể dị hợp về 3 cặp gen chỉ cho:
+ 2 loại giao tử, nếu liên kết hoàn toàn.
+ 4 loại giao tử, nếu chỉ xảy ra một trao đổi chéo đơn.
+ 6 loại giao tử, nếu xảy ra 2 trao đổi chéo đơn.
AbC = 65
TĐC1
↓
=> ACB
acb
aBc = 68
Abc = 63
TĐC2
aBC = 62
ABc = 10
TĐC kép
abC = 12
2.
TĐC A/C = 63 + 62 + 10 + 12
525
. 100% = 28%
TĐC C/B = 65+ 68 + 10 + 12
525
. 100% = 30%
3. Bản đồ gen
A 28cM C 30 cM B
b. Trường hợp trên nhiễm sắc thể chứa nhiều gen
Thực tế trên một nhiễm sắc thể không phải chỉ chứa vài cặp gen mà nó có thể
chứa hàng trăm hay hàng nghìn gen, Những gen nằm quá xa nhau có thể xảy ra
hoán vị gen với tần số 50% (nghĩa là hoán vị gen xảy ra thường xuyên) làm cho kết
quả của phép lai giống như hiện tượng di truyền độc lập (ví dụ trường hợp của
Menden). Do vậy kết quả phép lai không phản ánh được trật tự các gen. Trong trường
hợp này người ta dựa vào các gen phân bố ở giữa để xác lập khoảng cách giữa 2 gen ở
12
xa. Khoảng cách giữa 2 gen nằm xa nhau trên NST được tính bằng cách cộng các tần
2 loại giao tử do liên kết gen là: AB = ab = 1600
- Vậy số lượng và tỉ lệ từng loại giao tử tạo ra là:
AB = ab = 1600 + 200 = 1800, chiếm 90%
Ab = aB = 200, chiếm 10%
b.Tần số tái tổ hợp giữa 2 gen là 10% → khoảng cách giữa 2 gen là 10cM
Bài 3: Cây đậu: lai F
1
mang kiểu hình hoa tím- hạt phấn dài tương ứng với sự có mặt
của hai cặp gen dị hợp trên NST tương đồng. Giả sử có 1000 tế bào sinh giao tử trải
qua giảm phân để phát sinh hạt phấn, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị gen. Cây
F
1
được dùng làm trong phép lai phân tích để cho thế hệ lai.
Tính tỉ lệ % các loại kiểu hình ở thế hệ lai.
Biết rằng tất cả hạt phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và hoa tím trội hoàn toàn
so với hoa đỏ, hạt phấn dài trội hoàn toàn so với hạt phấn tròn.
Lời giải:
1. Xác định tần số hoán vị gen:
- Số hạt phấn được hình thành từ 1000 tế bào sinh hạt phấn là:
4.1000 = 4000
- Nếu 1 tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen sẽ cho hai loại giao tử với tỉ lệ
mỗi loại giao tử là: giao tử liên kết = giao tử hoán vị gen =
2
1
Vì vậy từ 100 tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen thì số hạt phấn xảy ra
hoán vị gen là:
2
100.4
= 200
14
:
ab
AB
x
ab
ab
Giao tử F
1
:
AB = ab = 47,5% 100% ab
Ab = aB = 2,5%
Tỉ lệ KG ở F
2
→ 47,5%
ab
AB
: 47,5%
ab
ab
: 2,5%
ab
Ab
: 2,5%
ab
aB
Tỉ lệ KH F
2
: 47,5% hoa tím, hạt phấn dài
47,5% hoa đỏ, hạt phấn tròn
2,5% hoa tím, hạt phấn tròn
: 47,5%
ab
aB
Tỉ lệ KH ở F
2
: 2,5% hoa tím, hạt phấn dài, 2,5% hoa đỏ,hạt phấn tròn
15
47,5% hoa tím, hạt phấn tròn, 47,5% hoa đỏ, hạt phấn dài
Bài 4: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F
1
có tỉ lệ phân ly
sau:
70% cây cao, quả tròn;
20% cây thấp, quả bầu dục;
5% cây cao, quả bầu dục;
5% cây thấp, quả tròn;
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
1
. Biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới.
Lời giải:
- Bước1:
+ Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ.
+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp với ĐL
phân tính Mendel) ⇒ cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a) và P: Aa x Aa (1).
+ Tính trạng dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục
(phù hợp ĐL phân tính Mendel) ⇒ quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b)
và P: Bb x Bb (2).
Từ (1) và (2) ⇒ P: (Aa, Bb) x (Aa, Bb)
+ Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng: cao, tròn : cao,
bầu dục : thấp, tròn : thấp, bầu dục = 70%: 5%: 5%: 20% ≠ 9: 3: 3: 1 ⇒ hai cặp tính
2
xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng ⇒ F
1
không thuần chủng có kiểu
gen dị hợp hai cặp gen. Vậy cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính
trạng trội.
Qui ước: A qui định cây cao ; a qui định cây thấp
B qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng
⇒ F
1
( Aa,Bb) x F
1
(Aa,Bb)
+ Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16% ≠ 9 : 3: 3:
1 ≠ 1: 2: 1 nên sự di truyền của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị
gen.
- Bước 2:
- F
2
cây thấp, vàng (
ab
ab
) = 0,16% = 4% ab x 4% ab ⇒ Hoán vị gen xảy ra cả
hai bên bố mẹ F
1
đem lai.
- AB = ab = 4% < 25% là giao tử HVG
- Ab = aB = 46% > 25% là giao tử bình thường ⇒ KG của F
2
=
15600
3744
x 100% = 24% (0,24) ≠ 18,75% (
16
3
) ≠ 25% (
4
1
) ⇒ qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền
hoán vị gen ⇒ KG của P:
Ab
Ab
x
aB
aB
⇒ KG của F
1
:
aB
Ab
- Bước 2:
Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x
Ab = aB = y
Ta có y
2
+ 2xy = 0,24 (1)
1
có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb)
+ Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
:
cây cao, chín muộn (A-; bb) = 12,75% ≠
16
3
≠
4
1
→ qui luật di truyền chi phối sự di truyền hai cặp tính trạng là qui luật di truyền
hoán vị gen.
- Bước 2:
+ Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x
Ab = aB = y
Ta có
y
2
+ 2xy = 0,1275(1)
x + y =
2
1
(2)
+ Giải hệ phương trình (1) & (2) ta được: x = 0,35 > 0,25 ( giao tử liên kết)
y= 0,15 < 0,25 (giao tử hoán vị gen)
+ Suy ra kiểu gen F
- Thứ tự các gen trên NST là : CBAED
Bài 9: Cho giao phấn giữa 2 cây cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương
phản thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn
với nhau thu được F2 phân li theo tỉ lệ 50,16% thân cao, quả tròn : 24,84% thân cao,
quả dài : 24,84%thân thấp, quả tròn : 0,16% thân thấp, quả dài. Tiếp tục cho 2 cây F2
giao phấn với nhau được F3 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả tròn : 1 thân cao, quả dài
: 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dài.
Xác định kiểu gen của P và 2 cây F2 được dùng để giao phấn, biết rằng mỗi gen qui
định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Lời giải:
- Các tính trạng xuất hiện ở F1 là các tính trạng trội.
- Qui ước : A: thân cao a: thân thấp
B: quả tròn b: quả dài
- Theo đầu bài, kiểu gen của F1 là dị hợp tử về 2 cặp gen. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 khác tỉ
lệ 9 : 3 : 3 : 1 chứng tỏ các gen liên kết không hoàn toàn.
- Cây thân thấp, quả dài ở F2 chiếm tỉ lệ 0,16% → ab/ ab = 0,0016.
20
- Ta có ab/ ab = 0,0016 = 0,04 ab x 0,04 ab → giao tử ab là giao tử do hoán vị gen →
Kiểu gen của F1 là Ab/ aB
* Vậy kiểu gen của P là : Ab/Ab và aB/aB
- Xét phép lai giữa 2 cây F2:
Thân cao / thân thấp = 1 : 1 → Kiểu gen của 2 cây đem lai là Aa và aa
Quả tròn / quả dài = 1 : 1 → Kiểu gen của 2 cây đem lai là Bb và bb
Kết quả phép lai giống trường hợp phân li độc lập, không quan sát được hiện tượng
hoán vị gen, chứng tỏ mỗi cơ thể F2 dùng để giao phấn dị hợp tử về 1cặp gen
* Kiểu gen của 2 cây F2 đó là Ab / ab và aB / ab
Bài 10: Khi lai 2 cá thể cùng loài với nhau được F1 có tỉ lệ
0,54 mắt đỏ, tròn
0,21 mắt đỏ, det
0,21 mắt trắng, tròn
abc
abc = 105
ABc = 70
TĐC1
↓
=> BAC
bac
abC = 64
AbC = 21
TĐC2
aBc = 17
2.
TĐC B/A = 21 + 17
390
. 100% = 9,7%
TĐC A/C = 70 + 64
390
. 100% = 34,4%
3. Bản đồ gen
B 9,7cM A 34,4 cM C
22
Bài 2: Hai cá thể ruồi giấm trông bề ngoài bình thường đem lai với nhau được thế hệ
sau như sau:
Các con cái: ABC…………………2000 con
Các con đực: aBC………………….825 con 0,832
Abc………………… 839 con
abC………………… 86 con 0.088
ABc………………… 90 con
aBc………………… 81 con 0,078
0,088 + 0,002 = 0,09
-Tần số trao đổi chéo giữa gen C và gen A là:
0,078 + 0,002 = 0,08
-Tần số trao đổi chéo kép giữa gen C và gen B là:
0,078 + 0,088 + (2 x 0,002) = 0,017
Vậy khoảng cách giữa các gen là:
-Khoảng cách giữa gen B và gen A là: 9 cM
-Khoảng cách giữa gen giữa gen C và gen A là:8 cM
-Khoảng cách giữa gen giữa gen C và gen B là: 17cM
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP
Trên thực tế, trong các đề thi đại học và học sinh giỏi ngoài những dạng bài tập
về từng qui luật di truyền riêng rẽ thì còn có rất nhiều dạng bài tập tổng hợp liên quan
đến hai hay nhiều qui luật di truyền khác nhau, liên quan đến nhiều cặp nhiễm sắc thể
khác nhau. Có thể sử dụng cách giải sau đây để xử lí các dạng bài tập này giúp cho
học sinh hiểu bản chất và dễ dàng lĩnh hội kiến thức.
Bước 1: Xét sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng để tìm ra qui luật di truyền chi
phối tính trạng đó, có thể xác định kiểu gen trong phép lai về tính trạng đó.
Bước 2: Xét sự di truyền chung chi phối các tính trạng của các tính trạng (chú ý vận
dụng qui luật phân li độc lập của Menden)
Bước 3: Xác định kiểu gen của phép lai hoặc tính toán các yêu cầu của đề bài.
24
Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về tất cả các cặp gen (P)
tự thụ phấn, đời con thu được tỷ lệ: 9 hoa đỏ, quả tròn : 3 hoa trắng, quả tròn : 1 hoa
trắng, quả dài: 3 hoa vàng, quả dài. Biết tính trạng hình dạng quả do cặp alen D, d
quy định, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Biện luận tìm phép lai phù hợp
với kết quả trên.
Lời giải :
Bước 1 : Xét sự dị truyền riêng rẽ của các tính trạng
- Tính trạng màu sắc hoa : Đời con có TLKH 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng => tính