BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TÔ VĂN KHÔI
DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG PHẦN LÝ THUYẾT CƠ SỞ Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thái Nguyên, năm 2013
2
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp
dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại, đảm bảo điều
kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh
viên đại học ”.
Tuy vậy, cách tiếp cận này ở nước ta chưa được nghiên cứu đầy đủ,
cho đến nay đã có một số đề tài, luận án, luận văn đề cập tới, nhưng chủ
yếu dành cho bậc học phổ thông. Các trường CĐKT hiện nay đang gặp
khó khăn trong việc đổi mới phương pháp dạy học, chưa xác định được
hướng tiếp cận đổi mới. Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Dạy
học giải quyết vấn đề trong phần lý thuyết cơ sở ở trường cao đẳng kỹ
thuật” để thực hiện luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định các biện pháp dạy học dạy học giải quyết vấn đề
trong phần lý thuyết cơ sở góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo ở trường Cao đẳng kỹ thuật thông qua một số môn học.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần lý thuyết cơ sở ở trường CĐKT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp dạy học giải quyết vấn đề trong phần lí thuyết cơ sở
ở trường CĐKT.
2
4. Giả thuyết khoa học
Dạy học GQVĐ trong phần lí thuyết cơ sở ở CĐKT hiện nay
còn gặp nhiều khó khăn, nếu xác định và thực hiện hợp lý các biện
pháp dạy học giải quyết vấn đề như: Xây dựng qui trình dạy học
GQVĐ; lựa chọn, phối hợp các phương pháp dạy học phù hợp với
tình huống dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của SV;
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lí số liệu
8. Luận điểm bảo vệ
8.1. Dạy học GQVĐ đáp ứng được các mục tiêu đào tạo ở các
trường CĐKT, tạo cho SV thói quen chủ động và tích cực học tập.
8.2. Dạy học GQVĐ vừa giúp SV nắm kiến thức lý thuyết vừa
hình thành kỹ năng giải quyết các tình huống
8.3. Xây dựng các biện pháp dạy học GQVĐ, góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong các trường CĐKT.
9. Những đóng góp mới của luận án
9.1. Tổng quan được vấn đề nghiên cứu về dạy học dạy học
giải quyết vấn đề trong phần lý thuyết cơ sở ở trường CĐKT.
9.2. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về GQVĐ, cũng như
những khả năng ứng dụng dạy học GQVĐ trong các trường CĐKT.
9.3. Đánh giá thực trạng nhận thức của GV về vai trò và thực
trạng dạy học theo tiếp cận GQVĐ hiện nay ở các trường CĐKT.
9.4. Xây dựng các biện pháp dạy học DGVĐ trong phần LTCS
ở trường CĐKT.
9.5.Luận án có thể được xem là tài liệu tham khảo cho GV, SV
về việc đổi mới PPDH ở các trường CĐKT trong giai đoạn hiện nay.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của dạy học GQVĐ phần lý thuyết cơ
sở ở trường Cao đẳng kỹ thuật.
Chương 2: Thực trạng của dạy học GQVĐ phần lý thuyết cơ
sở ở trường CĐKT.
Chương 3: Biện pháp dạy học GQVĐ phần lý thuyết cơ sở ở
trường Cao đẳng kỹ thuật.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm.
4
Lan Phương, Ngô Diệu Nga, Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Ngân, Lê
Trung Thành, Bùi thị Mùi, Nguyễn Thị Hà Lan, Dương Dáng Thiên
Hương, Trần Văn Kiên và các tác giả khác nữa.
Tuy nhiên việc nghiên cứu DH GQVĐ ở các trường CĐ KT
còn ít được chú ý nhiều và chưa có công trình nào nghiên cứu.
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Vấn đề khoa học và vấn đề học tập
- Theo từ điển tiếng Việt: “Vấn đề là điều cần được xem xét,
nghiên cứu, giải quyết”.
- Theo Lecner I. Ia.: Vấn đề là một câu hỏi nảy ra hay đặt ra
cho chủ thể, là chủ thể chưa biết lời giải từ trước và phải tìm tòi,
sáng tạo lời giải nhưng chủ thể đã có sẵn một số phương tiện ban
đầu để sử dụng thích hợp vào sự tìm tòi đó. Theo Crugliăc M. thì VĐ
là một câu hỏi phức tạp về mặt thực hành hay lý thuyết đòi hỏi phải
giải quyết.
Tác giả Bùi Thị Mùi quan niệm rằng: “Vấn đề là mâu thuẫn
(hay khó khăn) cần được xem xét, giải quyết”. Lê Huy Hoàng quan
niệm rằng: “VĐ là câu hỏi hay một điều gì đó chứa đựng sự nghi
ngờ, sự không chắc chắn, khó khăn và được đưa ra để thảo luận hay
tìm kiếm giải pháp”. Còn Trần Văn Kiên cho rằng: “VĐ là câu hỏi
chưa có. câu trả lời, đòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết”.
- Vấn đề khoa học là VĐ đang tồn tại trong khoa học chưa
được giải quyết, nó sẽ được giải quyết bằng nhận thức và hành động
khoa học.Vấn đề khoa học xuất hiện trong hoạt động nghiên cứu
khoa học. Vấn đề khoa học cũng có thể là VĐ học tập ở trình độ cao.
- Vấn đề học tập là vấn đề có trong chương trình đào tạo mà
người học chưa biết, chưa giải quyết được nhưng cần phải nghiên
cứu để nắm vững.
6
7
- Nguyễn Ngọc Quang cho rằng "Tình huống dạy học là đơn vị
nhỏ nhất, sơ đẳng nhất của lôgic quá trình dạy học, chứa đựng mối
liên hệ mục đích, nội dung, phương pháp ”.
- Theo Đặng Thành Hưng "Tình huống dạy học là sự kết hợp
các yếu tố vật chất và các yếu tố tinh với các hình thức và cấu trúc
được tổ chức sư phạm, có nội dung chứa đựng những mối liên hệ
nhất định đối với kinh nghiệm quá khứ và kinh nghiệm đang được
huy động lúc ấy của người học”.
Qua phân tích so sánh THCVĐ và THDH chúng tôi cho rằng:
Tình huống dạy học là những tình huống có thực trong thực tiễn mà
giáo viên tổng kết được. Cũng có những tình huống mà giáo
vieennqua trải nghiệm của công tác dạy học xây dựng nên trên cơ sở
lôgic của nội dung bài học, kinh nghiệm giảng dạy của mình và trình
độ nhận thức của người học để đưa người họ vào trạng thái phải tìm
tòi tích cực.
1.2.3. Giải quyết vấn đề và mô hình giải quyết vấn đề
1.2.3.1. Giải quyết vấn đề
Theo Vũ Văn Tảo hướng vận dụng ý tưởng “Giải quyết vấn đề ở
nước ta” đó là ở phạm trù mục tiêu; ý tưởng này được coi như là một
trong những năng lực cần được hình thành, bồi dưỡng đó là năng lực
giải quyết vấn đề; ở phạm trù phương pháp đào tạo ý tưởng này được
coi như là nấc thang cao của hệ thống phương pháp giáo dục tích cực
đó là phương pháp dạy học GQVĐ”
Như vậy, theo chúng tôi GQVĐ là tiến trình hoạt động của người
học, nghĩa là họ học tập bằng cách GQVĐ. Trong quá trình này, cá nhân
phải thực hiện các hành động tư duy logic, qui nạp, diễn dịch, tổng hợp,
phê phán, nêu giả thuyết và lựa chọn những dữ liệu phù hợp, ra quyết
định về cách giải quyết.
GV, nghĩa là họ tiến hành dạy người học cách học tập thông qua quá
trình giải quyết vấn đề”.
9
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng khái niệm: dạy học giải
quyết vấn đề (Teaching Problem Solving) là một kiểu dạy học (hoặc
chiến lược dạy học) do giáo viên định hướng nhằm tích cực hóa tư
duy của người học, thông qua giải quyết các vấn đề phù hợp với nội
dung học tập và với khả năng của họ.
1.3. Tƣ duy kỹ thuật trong quá trình giải quyết vấn đề
1.3.1. Khái niệm tư duy kỹ thuật
Tư duy kỹ thuật là một loại tư duy có trong hoạt động kỹ thuật,
nhằm giải quyết các bài toán kỹ thuật.
1.3.2. Đặc điểm của tư duy kỹ thuật
1. Tư duy kỹ thuật là loại tư duy có mối liên hệ chặt chẽ giữa
tư duy lý thuyết và tư duy hành động.
2. Tư duy kỹ thuật diễn ra theo một quy trình từ thử nghiệm,
đến hành động thực hiện, rồi kiểm tra và điều chỉnh.
3. Tư duy kỹ thuật có mối liên hệ chặt chẽ giữa hình ảnh trực
quan và khái niệm.
1.3.3. Phát triển tư duy kỹ thuật trong dạy học phần lý thuyết cơ sở.
Phát triển tư duy kỹ thuật là nhiệm vụ quan trọng của các
trường CĐKT nói chung và GV dạy lý thuyết và thực hành kỹ thuật
nói riêng.
1.4. Đặc điểm của sinh viên và đặc điểm học tập ở trường Cao đẳng
kỹ thuật
1.4.1. Đặc điểm của sinh viên trường cao đẳng kỹ thuật
- Sinh viên đã có ý thức và kinh nghiệm học tập, có phương
pháp học lý thuyết trên lớp và phương pháp rèn luyện kỹ năng trong
phòng thí nghiệm, thực hành.
+ Nguyên tắc 4: Khuyến khích SV hợp tác chia sẻ trước những
thách thức trí tuệ
+ Nguyên tắc 5: Giúp sinh viên xác định mục đích học tập là
để phát triển bản thân mình
11
1.5.2. Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề
Dựa trên cơ sở các cách phân loại nêu trên của các tác giả
chúng tôi đề xuất dạy học giải quyết VĐ có thể tiến hành theo các
hình thức (cấp độ) sau:1/Giáo viên thuyết trình GQVĐ; 2/ Thầy và
trò đàm thoại GQVĐ; 3/ Sinh viên hợp tác GQVĐ; 4/ Tự nghiên cứu.
1.6. Đặc trƣng của dạy học phần lý thuyết cơ sở và những yêu
cầu sƣ phạm
Lý thuyết là một hệ thống tri thức khoa học bao gồm khái
niệm, phạm trù, qui luật, là nền tảng cung cấp cho người học những
cơ sở kiến thức để lập luận và giải quyết các vấn đề. Lý thuyết kỹ
thuật phản ánh quá trình và cấu trúc tư duy, gợi lên vấn đề học tập
đòi hỏi SV phải tư duy sâu sắc. Đây chính là những khả năng để áp
dụng dạy học GQVĐ vào học các môn lý thuyết cơ sở.
Để dạy học GQVĐ đạt hiệu quả, cần đảm bảo các yêu cầu sư
phạm sau đây:
1. GV phải thiết kế được các vấn đề học tập theo mục tiêu, nội
dung bài học, môn học.
2. Vấn đề học tập phải chứa mâu thuẫn về kiến thức và nhận thức.
3. Vấn đề học tập phải được người học chấp nhận như một
nhiệm vụ cần phải giải quyết.
4. Người học tiếp thu được kiến thức qua hoạt động GQVĐ mà
còn nắm vững phương pháp đi tới kiến thức đó.
5. Người học có khả năng tự đánh giá các kết quả học tập.
Kết luận chƣơng 1
2.2.2.1. Mục tiêu
Chương trình đào tạo các kỹ thuật viên trình độ cao đẳng ngành
Công nghệ Kỹ thuật có hiểu biết về các nguyên lý cơ khí cơ bản, có kỹ
năng thực hành thao tác công nghệ để có thể đảm đương các công việc
thuộc lĩnh vực của ngành.
Sau khi tốt nghiệp các kỹ thuật viên Công nghệ Kỹ thuật có thể
làm việc tại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh, đào tạo và
nghiên cứu thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo.
2.2.2.2. Nội dung chương trình
+ Nội dung chương trình đào tạo gồm kiến thức giáo dục đại
cương; kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Trong kiến thức giáo dục
chuyên ngành gồm có: Kiến thức cơ sở, Kiến thức ngành, Thực hành
thực tập, thực tập và thi tốt nghiệp.
13
2.2.2.3. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Phương pháp dạy học: Trong các trường CĐKT sử dụng các hệ
thống phương pháp trong giảng dạy như thuyết trình, đàm thoại dạy học
theo nhóm, vấn đáp Tuy nhiên việc đổi mới các phương pháp giảng dạy
tích cực còn hạn chế. Các trường CĐ còn gặp khó khăn về các phương
tiện giảng dạy, đặc biệt là các trang thiết bị tiên tiến.
2.2.2.4. Chế độ và biện pháp đánh giá kết quả học tập
Chế độ đánh giá: Đánh giá theo qui chế đào tạo đại học và cao
đẳng chính qui (Ban hành kèm theo Quyết định số 25 /2006/QĐ-
BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo), đánh giá kết quả quả rèn luyện của HSSV các trường đại
học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết
định số 42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/10/2002 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
2.2.2.5. Tiêu chí đánh giá
+ Những yêu cầu về kỹ năng của SV
+ Những khó khăn khi dạy học GQVĐ trong phần LTCS
+ Nhận thức của GV và SV về những điều kiện dạy học GQVĐ
2.3.2.2. Thực trạng tổ chức dạy học GQVĐ của GV dạy các môn lý
thuyết cơ sở
+ Thực tế sử dụng dạy học GQVĐ trong các giờ học
+ Thực tế sử dụng các phương pháp dạy học
+ Thực tế sử dụng các mức độ của dạy học GQVĐ
+ Mức độ tiếp cận dạy học GQVĐ của giảng viên
+ Thực trạng về năng lực thiết kế tình huống có vấn đề trong
dạy học của giảng viên
+ Thực trạng các biện pháp tổ chức dạy học GQVĐ của GV
dạy các môn lý thuyết cơ sở
+ Thực trạng các bài tập và tình huống mà GV đã thiết kế và sử dụng
+ Thực trạng sử dụng các kỹ thuật dạy học của GV
15
Kết luận chƣơng 2
1. Qua số liệu khảo sát cho thấy đại đa số GV và SV đã nhận
thức đúng về sự cần thiết và vai trò của dạy học GQVĐ.
2. Về các kỹ năng cần có của GV và SV trong quá trình dạy
học GQVĐ, trong 6 kỹ năng được khảo sát thì cả 6 kỹ năng cơ bản
đều được đánh giá là cần thiết.
3. Qua số liệu cho thấy các GV và GV khi triển khai tổ chức
dạy học GQVĐ còn gặp nhiều vướng mắc và khó khăn, những khó
khăn vướng mắc này do những SV chưa quen với hình thức học tập
này và chính các giảng viên cũng chưa thực sự quen và triển khai tốt
được dạy học GQVĐ.
4. Qua kết quả điều tra cho thấy việc sử dụng dạy học GQVĐ
GV đã thực hiện chủ yếu sử ở ba loại giờ học là chủ yếu đó là giờ
ii) Nội dung của biện pháp:
- Phân tích tình huống và giải quyết nhiệm vụ dạy học.
- Nêu giả thuyết, xác định phương pháp giải quyết tình huống.
- Phân tích cấu trúc logic của nội dung dạy học (hệ thống
những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo); logic hình thành và phát triển của
nội dung DH; logic các hoạt động tương thích với nó
- Phân tích cấu trúc hoạt động của thầy và trò trong DHGQVĐ
- Điều khiển hoạt động, tạo hứng thú, tính sẵn sàng học tập
của SV.
17
iii) Cách thức tiến hành: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực
tiễn của dạy học GQVĐ trong phần lý thuyết cơ sở và kế thừa qui trình
dạy học GQVĐ của các nhà nghiên cứu đi trước, chúng tôi đề xuất qui
trình dạy học GQVĐ trong phần lý thuyết cơ sở ở trường CĐKT gồm
2 giai đoạn : Giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn tổ chức bài học (Giai
đoạn 1gồm có 4 bước và giai đoạn 2 có 3 bước). sơ đồ hình 3.1. CHUẨN BỊ
BÀI HỌC TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
BÀI HỌC
Bước 1: Phân tích chương trình,
nội dung xác định mục tiêu bài học
Bước 2: Thiết kế nội dung và xác
định tính vấn đề của nội dung
dạy học
Bước 3: Thiết kế và sử dụng các
tình huống dạy học
Bước 4: Lựa chọn mức độ áp dụng
dạy học GQVĐ
Bước 1: Ổn định tổ chức, giới
thiệu mục tiêu bài học
+ Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên
+ Nâng cao hơn nữa nhận thức của giáo viên và học sinh
+ Đánh giá về cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết phục vụ
cho giảng dạy và học tập.
+ Lựa chọn, vận dụng và phối hợp tốt các phương pháp giảng dạy
+ Thiết kế bài học và phân tích thiết kế đó: bao gồm thiết kế
mục tiêu, nội dung học tập, hoạt động của người học, phương tiện,
môi trường học tập
+ Lựa chọn kiểu PPDH và thiết kế phương án kết hợp các kiểu
đã chọn.
+ Xác định những kỹ năng cần thiết của mỗi mô hình cụ thể
thuộc kiểu PPDH đã chọn
+ Xác định và thiết kế các phương tiện, công cụ, kỹ thuật phù
hợp với mô hình đã chọn
3.2.3. Lựa chọn và sử dụng kỹ thuật và các phương tiện dạy học
i) Mục đích của biện pháp
Xác định, lựa chọn, sử dụng các kỹ thuật và phương tiện dạy
giúp sinh viên dể hiểu bài và nâng cao hứng thú học tập bộ môn, làm
cho việc học có ý nghĩa hơn,
19
ii) Nội dung của biện pháp
Xác định các khâu, các bước của quá trình DH
iii) Cách thức tiến hành
- Căn cứ vào qui trình dạy học GQVĐ và nội dung của từng bài
để lựa chọn kỹ thuật dạy học phù hợp. Những kỹ thuật dạy học thích
hợp với kiểu dạy học GQVĐ thường gồm một số loại sau: Sử dụng
câu hỏi, kỹ thuật sử dụng lời nói, kỹ thuật nhận xét, bình luận đánh giá
để khuyến khích, hỗ trợ SV trong quá trình tìm tòi, suy nghĩ và kỹ
thuật lựa chọn và phương tiện kỹ thuật dạy học.
giảng dạy phù hợp với lứa tuổi cũng như trình độ của SV
- Rèn luyện kỹ năng sống cho SV, tạo điều kiện cho SV được
tham gia các hoạt động phong trào như văn hóa văn nghệ, thể
dục thể thao, các hoạt động dã ngoại.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1. Phương pháp tiến hành
chúng tôi đưa ra danh mục biện pháp vào phiếu hỏi để hỏi ý
kiến tổng số 126 người, trong đó có 20 người là Cán bộ quản lý và
106 người là GV của các trường.
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiêt
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi
Kết luận chƣơng 3
1. Trong quá trình dạy học giải quyết vấn đề trang bị cho học
sinh kỹ năng giải quyết vấn đề trong học tập và những thái độ, tri
thức có liên quan thông qua việc giải quyết các tình huống có vấn đề.
2. Dạy học GQVĐ được hiểu là một cách tiếp cận mang tính
phương pháp luận thuộc lĩnh vực PPDH đang phát triển bao gồm một
tổ hợp các phương pháp dạy học, trong đó việc xây dựng tình huống
có vấn đề giữ vai trò trung tâm, GV hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo các
hoạt động học tập tích cực, chủ động của học sinh để GQVĐ học tập
nhằm đạt mục tiêu dạy học.
3. Các biện pháp dạy học GQVĐ theo 1 qui trình hợp lý đó
cũng chính là thiết kế một bài học với mục tiêu, phương pháp, xây
dựng các tình huống và các vấn đề trong học tập đồng thời sử dụng
các kỹ thuật dạy học và phương tiện kỹ thuật dạy học nhằm phát huy
tinh thần học tập và năng lực GQVĐ và năng lực sáng tạo cho SV.
21
Chƣơng 4
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
4.2. Xử lý, phân tích kết quả thực
4.2.1. Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 1
* Phân tích kết quả học tập đầu vào
* Phân tích kết quả học tập giữa kỳ TN đợt 1
* Phân tích kết quả học tập cuối kỳ TN đợt 1
4.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 2
4.2.2.1 Kiểm định tính tương đương của hai nhóm TN và ĐC
4.2.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm môn 1
4.2.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm môn 2
4.2.2.3. Phân tích kết quả thực nghiệm môn 3
4.2.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
- Qua quá trình TN cho thấy, sau TN kết quả học tập của SV ở
các lớp TN cao hơn ở các lớp ĐC
- Kết quả TN ở giai đoạn thăm dò và giai đoạn tác động ở cả
2 đợt TN đều cho kết quả khả quan. Phân tích các nội dung SV lớp
TN trình bày trong bài kiểm tra đã khẳng định ưu thế biện pháp
dạy học được đề xuất và thực nghiệm.
Kết luận chƣơng 4
1. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 3 môn học lý
thuyết cơ sở của ngành Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử của
trường Cao đẳng Công nghiệp Thái nguyên.
2. Kết quả thực nghiệm cho thấy có sự khác biệt cơ bản giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, điều đó khẳng định tính
hiệu quả của các biện pháp dạy học theo tiếp cận GQVĐ mang lại.
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Đổi mới phương pháp dạy học cần hướng tới mục tiêu là làm
cho sinh viên chủ động, tự giác, tích cực học tập để hình thành năng