Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
1
Contents
Chơng I 3
Giới thiệu chung về nhà máy 3
1.Quy mô, công nghệ nhà máy. 3
2. Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy. 3
3. Phân loại hộ tiêu thụ. 4
4. Nội dung tính toán, thiết kế 4
V.2. Chi phí tính toán cho từng phơng án. 45
V.2.1. Phơng án I 45
V.2.2. Phơng án II 46
V.2.3. Phơng án III 48
V.2.4. Phơng án IV 49
V.4.1. Khi vận hành bình thờng. 53
V.4.2. Khi bị sự cố 53
V.4.3 Khi cần sửa chữa định kỳ. 54
V.5.1. Chọn điểm tính ngắn mạch: 54
V.5.2.Tính toán các thông số của sơ đồ: 54
V.5.3.Tính dòng ngắn mạch: 57
V.5.4. Chọn và kiểm tra thiết bị 59
1. Chọn và kiểm tra cáp 35 KV 59
2. Chọn và kiểm tra thanh góp: 59
3. Chọn và kiểm tra máy cắt điện. 59
4. Chọn và kiểm tra dao cách ly: 60
5. Chọn và kiểm tra cầu chì cao áp: 60
6. Chọn và kiểm tra máy biến dòng điện: 61
7. Chọn và kiểm tra máy biến điện áp: 61
8. Chọn và kiểm tra chống sét van: 62
9. Chọn và kiểm tra áptômát: 62
): 91
7.2.2.Xác định điện trở suất tính toán của đất(
tt
) 92
7.2.3.Xác định điện trở tản của một điện cực thẳng đứng. 92
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
3
Chơng I
Giới thiệu chung về nhà máy
1.Quy mô, công nghệ nhà máy.
Nhà máy đồng hồ đo chính xác có quy mô khá lớn với 11 phân xởng sản xuất.
TT
Tên phân xởng
Diện
tích(m
2
)
Công suất đặt (kW)
1
PX cơ khí
1900
1800
2
PX dập
1750
1500
3
PX lắp ráp số 1
11
Khu nhà xe
2600
-
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, các dây truyền sản xuất của
ngành sản xuất đồng hồ đợc trang bị chủ yếu là máy móc hiện đại và đợc tự động
hoá cao. Để đảm ảo cho chất lợng cũngnh số lợng của sản phẩm của nhà máy đòi
hỏi phải có nguồn cung cấp điện tin cậu cho chúng.Hiện tại nhà máy làm việc 2 ca
với thời gian làm việc tối đa T
max
= 4500h.
2. Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy.
Phụ tải điện trong nhà máy công nghiệp có thể phân ra làm 2 loại phụ tải:
+ Phụ tải động lực
+ Phụ tải chiếu sáng
Phụ tải động lực thờng có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến
thiết bị là 380/220V, công suất của chúng nằm trong dảitừ 1 đến hàng chục kW và
đợc cung cấp bởi dòng điện xoay chiều tần số f = 50 Hz.
Phụ tải chiếu sáng thờng là phụ tải 1 pha, công suất không lớn. Phụ tải chiếu sáng
bằng phẳng, ít thay đổi và thờng dùng dòng điện xoay chiều tần số f = 50 Hz
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
4
3. Phân loại hộ tiêu thụ.
Trong nhà máy có: Phân xởng tiện cơ khí, phân xởng dập, phân xởng lắp
ráp số 1, 2 và phòng thử nghiệm trung tâm, Phân xởng chế thử thuộc hộ loại I, các
phân xởng còn lại là hộ loại III.
TT
Tên phân xởng
Diện
825
I
8
Trạm bơm
1200
III
9
BP hành chính và ql
2500
III
10
BP KCS và kho TP
1487,5
III
11
Khu nhà xe
2600
III
4. Nội dung tính toán, thiết kế.
Đây là loại đề tài thiết kế tốt nghiệp nhng do thời gian có hạn nên việc tính toán
chính xác và tỷ mỉ cho công trình là một khối lợng lớn đòi hỏi thời gian dài, do đó
ta chỉ tính toán chọn cho những hạng mục quan trọng của công trình
Sau đây là những nội dung chính của bản thiết kế sẽ đề cập:
a) Thiết kế mạng điện phân xởng.
b) Thiết kế mạng điện xí nghiệp.
c) Tính toán bù công suất phản kháng cho mạng điện xí nghiệp.
d) Tính toán nối đất cho các trạm biến áp phân xởng.
e) Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
đm
- công suất định mức của phụ tải.
K
sd
- hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải.
K
Max
- hệ số cực đại công suất tác dụng với khoảng thời gian trung bình hoá T=30
phút.
Phơng pháp này thờng đợc dùng để tính phụ tải tính toán cho một nhóm thiết bị,
cho các tủ động lực trong toàn bộ phân xởng. Nó cho một kết quả khá chính xác
nhng lại đòi hỏi một lợng thông tin khá đầy đủ về các phụ tải nh: chế độ làm việc
của từng phụ tải, công suất đặt của từng phụ tải số lợng thiết bị trong nhóm (k
sdi
;
p
đmi
; cos
i
; ).
2.1.2. Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình
phơng: Theo phơng pháp này
P
tt
= P
tb
.
tb
(1-2)
Trong đó:
tt
= P
tt
. tg (1-4)
Trong đó:
P
tb
; Q
tb
- Phụ tải tác dụng và phản kháng trung bình trong ca mang tải lớn nhất.
K
hd
; K
hdq
- Hệ số hình dạng (tác dụng và phản kháng) của đồ thị phụ tải.
Phơng pháp này có thể áp dụng để tính phụ tải tính toán ở thanh cái tủ phân phổi
phân xởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biến áp phân xởng. Phơng pháp này ít
đợc dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị của nhóm phụ tải.
2.1.4. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: theo phơng
pháp này thì
P
tt
= K
nc
. P
đ
(1-5)
Trong đó:
K
nc
0
.
=
(1-7)
P
tt
= K
M
. P
tb
(1-8)
Trong đó:
a
0
- [kWh/1đv] suất chi phí điện cho một đơn vị sản phẩm.
M - Tổng sản phẩm sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát T (1 ca; 1 năm)
T Thời gian làm việc để sản xuất ra số sản phẩm M
P
tb
- Phụ tải trung bình của xí nghiệp.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
7
k
M
- Hệ số cực đại công suất tác dụng.
Phơng pháp này thờng chỉ đợc sử dụng để ớc tính, sơ bộ xác định phụ tải
trong công tác qui hoạch hoặc dùng để qui hoạch nguồn cho xí nghiệp.
2.1.7 Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
Theo phơng pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất
. Trong phân
xởng có 60 thiết bị,công suất khác nhau, lớn nhất là 90kW song cũng có những
thiết bị công suẩt rất nhỏ ( < 0,5kW ). Dựa vào hệ số tải(k
t
) để xem chế độ làm việc
của thiết bị. Hầu hết các thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn (có k
t
=0,9)
Với phân xởng sửa chữa cơ khí theo các đề thiết kế giáo học thờng cho các
thông tin khá chi tiết về phụ tải và vì vậy để có kết quả chính xác nêu chọn phơng
pháp tinh toán là: Tính phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ cực đại.
2.2.1. Giới thiệu phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình
P
tb
và hệ số cực đại k
max
( còn gọi là phơng pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
)
P
tt
= K
Max
. P
tb
= K
Max
. K
sd
. P
=
=
==
n
i
dmi
n
i
sdidmi
dm
tb
sd
p
kp
P
P
K
1
1
.
(1-11)
Trong đó:
p
đmi
- công suất định mức của phụ tải thứ i trong nhóm thiết bị
k
sdi
- hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tỉa thứ i trong nhóm.
p
n
1
2
2
1
)(
)(
(1-12)
Các trờng hợp riêng để xác định nhanh n
hq
:
Trờng hợp 1: Khi
3
min
max
=
dm
dm
p
p
m
và
4,0
sd
K
Thì
Trong đó: p
dm max
- công suất định mức của thiết bị lớn nhất trong nhóm.
1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
9
Trờng hợp 3: Khi m > 3 và K
sd
0,2
(1-13)
Chú ý: nếu khi tính ra n
hq
> n thì lấy
Trờng hợp 4: Khi không có khả năng sử dụng các cách đơn giản để tính
nhanh n
hq
thì có thể sử dụng các đờng cong hoặc bảng tra. Thông thờng các đờng
cong và bảng tra đợc xây dựng quan hệ giữa n
*
hq
(số thiết bị hiệu quả tơng đối) với
các đại lợng n
*
và P
*
. Và khi đã tìm đợc n
*
hq
thì số thiết bị điện hiệu quả của nhóm
máy sẽ đợc tính;
Trong đó:
n
* Nếu n 3 và n
hq
< 4, phụ tải tính toán đợc tính theo công thức:
=
=
n
i
dmitt
PP
1
* Nếu n > 3 và n
hq
< 4, phụ tải tính toán đợc tính theo công thức:
=
=
n
i
dmititt
PkP
1
Trong đó: k
ti
- hệ số phụ tải của thiết bị thứ i. Nếu không có số
liệu chính xác, hệ số phụ tải có thể lấy gần đúng nh sau:
n
hq
= n
n
=
=
n
i
dmisdtt
PkP
1
.05,1
* Đối với thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng ( các máy bơm, quạt nén
khí ) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình:
=
==
n
i
dmisdtbtt
PkPP
1
.
* Nếu trong mạng có thiết bị một pha cần phải phân phối đều các thiết
bị cho ba pha của mạng, trớc khi xác định n
hq
phải quy đổi công suất của các phụ tải
1 pha về 3 pha tơng đơng:
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha: P
qđ
= 3.P
pha max
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây: P
lực đợc chế tạo sẵn cũng không quá 8).
* Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn đợc nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việc
quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân
xởng.
Kết quả phân nhóm phụ tải điện đợc trình bày ở bảng 2.1.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
11
Bảng 2.1 - Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện.
TT
Tên thiết bị
Số
lợng
P
ĐM
(kW)
I
ĐM
(A)
1 Máy
Toàn bộ
1
2
3
4
5
6
Nhóm 1
1
Búa hơi để rèn
1
15
15
25,32
11
Dầm treo có palăng điện
1
4,85
4,85
18,42
13
Quạt li tâm
1
7
7
15,2
17
Máy biến áp
2
2,2
4,4
11,14
Cộng nhóm 1 :
13
124,75
309,94
Nhóm 2
18
Lò băng chạy điện
1
1,3
1,3
4,93
Cộng nhóm 2:
6
142,15
243,48
Nhóm 3
12
Máy mài sắc
1
3,2
3,2
8,1
5
Quạt lò
1
2,8
2,8
6,07
20
Lò điện
1
30
30
50,64
21
Lò điện để rèn
1
36
Nhóm 4
8
Máy ép ma sát
1
10
10
25,32
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
12
34
Thiết bị cao tần
1
80
80
173,64
37
Thiết bị đo
1
23
23
58,24
Cộng nhóm 4
3
113
257,2
Nhóm 5
41
Máy bào gỗ
1
25
25
54,26
48
Quạt gió trung áp
1
9
9
19,53
49
Quạt gió số 9,5
1
12
12
26,04
50
Quạt số 14
1
18
18
39,06
Cộng nhóm 5
9
96,2
218,42
2. Xác định phụ tải tính toán động lực của phân xởng:
a) Các phơng pháp xác định phụ tải tính toán:
-Theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
-Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
- Vì đã biết đợc khá nhiều thông tin về phụ tải, có thể xác định phụ tải tính toán theo
lợng
P
ĐM
I
ĐM
(A)
1 Máy
Toàn bộ
1
Búa hơi để rèn
2
10
20
50,64
2
Búa hơi để rèn
2
28
56
141,8
3
Lò rèn
2
4,5
9
26,8
4
Lò rèn
1
6
4,4
11,14
Cộng nhóm 1 :
13
124,75
309,94
Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm đợc các k
sd
; cos của các thiết bị.
66,0
75,124
5,0.85,49,0.158,0.5,97,0.156,0.4,80
cos.
cos
1
1
=
++++
===
=
=
n
i
dmi
n
i
idmi
dm
57,0
75,124
71
1
*
===
P
P
p
Tra bảng PL1.4(TL1) ta đợc n
hq*
= 0,56
26,0
75,124
05,0.85,47,0.156,0.5,925,0.1515,0.4,80
.
1
1
=
++++
===
=
=
n
i
dmi
n
425,3775,124.26,0.2
1
max
===
( )
kVArtgPQ
tttt
66,4214,1.425,37. ===
( )
)(146,86
3
7,56
66,0
425,37
cos
A
U
S
I
kVA
P
S
tt
tt
tt
tt
==
===
phụ tải tính toán cho phân xởng SCCK:
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
15
Bảng tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán cho phân xởng SCCK
TT
Tên thiết bị
Số lợng
Công
suất đặt P
đm
(kW)
k
sd
cos/tg
n
hq
k
max
I
ĐM
(A)
Phụ tải tính toán
P
tt
(kW)
Q
tt
(kVAr
S
2
9
0,25
0,7/1,02
2*13,4
4
Lò rèn
1
6
0,25
0,7/1,02
15,2
6
Quạt thông gió
1
2,5
0,6
0,8/0,75
5,42
9
Lò điện
1
15
0,7
0,9/0,48
25,32
11
Dầm treo có palăng điện
1
4,85
Nhóm 2
18
Lò băng chạy điện
1
30
0,7
0,9/0,48
50,64
19
Lò điện để hoá cứng linh kiện
1
90
0,7
0,9/0,48
152
22
Lò điện
1
20
0,7
0,9/0,48
33,76
28
Máy đo độ cứng đầu côn
1
0,6
0,15
0,6/1,33
1,52
31
3,2
0,15
0,6/1,33
8,1
5
Quạt lò
1
2,8
0,6
0,8/0,75
6,07
20
Lò điện
1
30
0,7
0,9/0,48
50,64
21
Lò điện để rèn
1
36
0,7
0,9/0,48
60,77
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
16
23
Lò điện
0,67/1,1
4,8
1,5
222,65
98,28
108,1
146,7
222,8
371,1
Nhóm 4
8
Máy ép ma sát
1
10
0,15
0,6/1,33
25,32
34
Thiết bị cao tần
1
80
0,6
0,8/0,75
173,64
37
Thiết bị đo
1
23
0,15
0,6/1,33
Máy ca đai
1
4,5
0,15
0,6/1,33
11,4
46
Máy bào gỗ
1
10
0,15
0,6/1,33
25,32
47
Máy ca tròn
1
7
0,15
0,6/1,33
17,72
40
Máy nén khí
1
25
0,15
0,6/1,33
54,26
48
Quạt gió trung áp
1
471,8
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3 K42
17
3. Xác định phụ tải tính chiếu sáng của toàn phân xởng:
Phụ tải chiếu sáng của phân xởng đợc xác định theo phơng pháp suất chiếu sáng
trên 1 đơn vị diện tích:
P
cs
= p
0
. F
Trong đó:
p
0
- suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng [W/m
2
]
F - Diện tích đợc chiếu sáng [ m
2
]
Trong phân xởng sửa chữa cơ khí, hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt, tra bảng
PL1.7(TL1) ta đợc:
2
0
14
W
p
m
=
S P P Q kVA= + + = + + =
478,01
726,26( )
3 0,38. 3
344,324
0,72
478,01
ttpx
ttpx
ttpx
px
ttpx
S
I A
U
P
Cos
S
= = =
= = =
=
5
1
ttidtpx
PkP
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3 K42
18
I
tt
=
dm
tt
U
S
.3
(1-29)
Trong đó: P
đ
- Tổng công suất đặt của nhóm hộ phụ tải.
K
nc
- Hệ số nhu cầu của nhóm hệ phụ tải (có thể tra đợc trong các tài liệu
tra cứu, tơng ứng với các nhóm thiết bị điển hình và giá trị của nó còn phụ thuộc vào
hệ số sử dụng nữa).
tg - Tơng ứng với Cos đặc trng riêng của các hộ phụ tải thông số này cũng có
thể tra đợc trong các tài liệu chuyên môn.
2.3.2 Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng trong nhà máy:
+)Xét phân xởng tiện cơ khí:
-Công suất đặt: P
đ
=1800 kW
-Diện tích kho: F =1900 m
2
Tra bảng PL1.3(TL1)với kho củ cải đờng có
k
nc
= 0,4 ; cos = 0,6; tg =1,33
cs
= 720+28,5=748,5 ( kW )
* Công suất tính toán phản kháng của toàn phân xởng:
Q
tt
= Q
đl
= P
đl
.tg = 1800.1,33 = 960 ( kVar )
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3 K42
19
* Công suất tính toán của toàn phân xởng:
2 2 2 2
tt tt tt
S P Q 748,5 960 1217,31(kVA)= + = + =
tt
tt
S
1217,31
I 1849,52(A)
U 3 0,38. 3
= = =
Các phân xởng khác tính toán tơng tự, kết quả tính toán ghi trong bảng 2.3:
2.4.Xác định phụ tải tính của toàn nhà máy
a) Phụ tải tính toá của toàn nhà máy:
* Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
11 11
ttnm dt ttpxi csi
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3 K42
20
b) Phụ tải tính toán của nhà máy có kể đến sự phát triển trong tơng lai
Công thức tính toán : S
ttNM
(t) = S
tt
(1+t)
Trong đó:
S
ttNM
(t) - Công suất của năm dự kiến, kVA
S
tt
- Công suất tính toán hiện tại, kVA
t - Thời gian dự kiến theo năm(10 năm)
- Hệ số tăng trởng hàng năm lớn nhất, tra trong (TL3) trang 262
với nhà máy chế tạo máy có = 0,0595 ữ 0,0685, trong trờng hợp này ta lấy =
0,06.
Thay số vào công thức tính toán ta đợc
S
ttNM(10)
= 4655,44.(1 + 0,06.10) = 7448,7 kVA
P
ttNM(10)
=S
ttNM(10)
.cos =7448,7. 0,67 = 4990,63 kW
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
S
tt
(kVA)
I
(A)
PX tiện cơ khí
1800
0,4
0,6
1900
15
28,5
720
748,5
960
1217,31
1849,52
PX dập
1500
0,5
0,6
1750
15
26,25
750
776,3
1000
1265,92
1923,37
PX lắp ráp số 1
344,324
365
308,272
478,01
726,26
Phòng thí nghiệm trung tâm
160
0,7
0,7
1125
20
22,5
112
134,5
114,263
176,483
268,14
PX chế thử
500
0,4
0,6
825
15
12,38
200
212,4
266,667
340,902
517,95
Trạm bơm
282
305,8
211,5
371,814
564,91
Khu nhà xe
-
-
-
2600
10
26
-
26
-
26
39,50
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3 K42
22
2.5.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ bản đồ phụ tải
2.5.1.Tâm phụ tải điện
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải đạt giá trị cực tiểu
min
1
n
ii
lP
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
S
yS
1
1
.
z
0
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
S
R
i=
m
s
i
ì
:trong đó m là tỉ lệ xích,chọn m = 10 kVA/mm
2
b)Góc biểu diễn tỷ lệ phụ tảI chiếu sáng trên bản đồ phụ tải
cs
=
tt
cs
P
Pì360
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3 K42
23
Kết quả tính toán R
i
và
csi
của biểu đồ phụ tải các phân xởng đợc ghi trong bảng 2.4
Bảng 2.4. Bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải
TT
Tên phân xởng
P
cs
70,2
22,8
6,3
12,2
3
PX lắp ráp số 1
30
390
618,466
82,2
35,5
4,4
27,7
4
PX lắp ráp số 2
27
507
816,486
48,1
43,96
5,1
19,2
5
PX sửa chũa cơ khí
21
365
478,01
40,7
10,5
4
50
85
88,961
76,2
60,96
1,7
211,8
10
BP KCS và kho TP
23,8
305,8
371,814
33,2
63,71
3,4
28
11
Khu nhà xe
26
26
26
13,2
43,96
0,9
360
Từ bảng số liệu và công thức tính toán ở trên ta có tọa độ tâm phụ tải là
M(x
0
,y
0
1265,92
7
340,902
4
816,486
6
176,483
11
26
8
126,063
5
478,01
1
1217,31
M(60,53;27,57)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Đồng hồ đo chính xác
Nguyễn Viết Hà Lớp HTĐ - T3
23
Chơng III
Thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện đợc coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu
cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
- Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.
- An toàn cho ngời và thiết bị.
- Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trởng của phụ tải điện.
- Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế.
= 35 kV