Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam - Pdf 18

Lời mở đầu
Thế kỉ XX đã qua với những dấu ấn kinh tế đầy ấn tợng của quá trình toàn
cầu hoá lực lợng sản xuất ,quá trình này đợc biểu hiện rõ nét ở sự sát nhập của
những công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới nh Boing ,Mecedess,Nissan
và dặc biệt ở sự xuất hiện của các tổ chức kinh tế và thơng mại mang tính khu
vực,và toàn cầu nh WTO,APEC,ASEAN, D ới sức ép của toàn cầu hoá,nền
kinh tế của mỗi quốc gia cũng có sự biến chuyển mạnh mẽ và nhanh chóng.Quá
trình này mở ra những triển vọng to lớn của việc thúc đẩy tăng trởng ở mỗi quốc
gia ,nhng đồng thời trên phơng diện quản lý,cũng đặt ra những thách thức to
lớn đối với các chính phủ.
Với tiến trình hội nhập AFTA ,APEC và WTO vào nền kinh tế thế giới
hoàn toàn là quá trình cải cách thể chế toàn bộ nền kinh tế ,xuất phát từ đòi hỏi
của bản thân nền kinh tế nội địa. Cuộc cải cách này sẽ giúp cho Việt Nam huy
động đợc các nguồn lực nội sinh, tăng cờng sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp Việt Nam trên chính thị trờng nội địa,tạo tiền đề cho cạnh tranh quốc
tế.Hội nhập vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức ,những trở ngại nảy sinh do
bản thân tiến trình cải cách,cùng với sức ép của khủng hoản kinh tế và tài chính
khu vực ,đang có ảnh hởng ngày càng sâu rộng và đặt ra trách nhiệm nặng nề
cho bộ máy quản Nhà Nớc cũng nh cho toàn thể chế xã hội .Do vậy,có thể nói
rằng hiện nay Việt Nam thực sự đang ở trong thời điểm bớc ngoặt của việc đánh
giá lại toàn bộ các nguồn lực phát triển ,và nhất là các quan điểm và định hớng
phát triển dất nớc sao cho phù hợp với sự phát triển chung của thế giới ,mà trong
đó hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là yếu tố quan trọng để thúc đẩy kinh tế
phát triển .
1
Nội dung
I. Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam .
1. Những xu thế lớn trong sự vận động của nền kinh tế thế giới.
1.1 Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
Nhân loại đang bớc vào giai đoạn sôi động của một cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật ,một cuộc cách mạng mà sự tác động của nó làm biến đổi sâu sắc

ích ,sự vận dụng các biện phấp kinh tế để giả quyết các tranh chấp ,hợp tác với
nhau để có lợi nhiều hơn là phơng châm phổ biến trong giải quyết các vấn đề
quốc tế .Tuy nhiên sự cạnh tranh kinh tế cũng phát triển cả về chiều rộng và
chiều xâu,hình thành khái niệm chiến tranh kinh tế.chiến tranh kinh tế có
nhiều mục đích khác nhau,nhiều phơng thức khác nhau với sự đan xen về không
gian thời gian.Các quyền lợi ở lãnh hải,các quần đảo ,thềm lục địa sẽ trở thành
đối tợng tranh giành chủ yếu trong tơng lai.Mâu thuẫn giữa các cờng quốc,các
trung tâm kinh tế ,các tập đoàn xuyên quốc gia ngày càng trỏ nên gay gắt.
2. Vị trí và lợi thế so sánh của nền kinh tế Việt Nam .
2.1 Vị trí của nền kinh tế Việt Nam .
Nớc Việt Nam đã trải qua 4000 năm lịch sử,sau cuộc chiến chống Mỹ cứu
nớc,Việt Nam đợc thống nhất và bớc vào thời kỳ xây dựng kinh tế theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên phải đến tháng 12/1986 với nghị quyết đại
Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thú VI về việc thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế
và chính sách mở cửa ,nền kinh tế Việt Nam mới thực sự đợc khởi sắc và bớc
đầu đạt đợc những thành tựu kinh tế quan trọng .Tuy vậy do những nguyên nhân
lịch sử để lại,đến nay quy mô của nền kinh tế Việt Nam còn rất nhỏ bé cả về chỉ
3
tiêu GDP cũng nh kim ngạch xuất nhập khẩu sô với nền kinh tế thế giới .Cơ cấu
kinh tế vẫn mang tính chất lạc hậu ,trình độ công nghệ thấp ,vẫn là một nền
kinh tế đang ở giai đoạn khai thác tài nguyên và sức lao động là chính,hàm lợng
KH-CN và vốn trong sp còn thấp ,hệ thống cơ sở hạ tần yếu kém gây khó khăn
cho việc phân công lao động quốc tế và thơng mại quốc tế .
Hiện nay Việt Nam đang tiếp tục thực hiện quá trình đổi mới ,nhng để đạt
đợc một cơ sở phát triển lâu dài và bền vững còn phải giải quyết những vấn đề
kinh tế phức tạp,thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế quốc
dân,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng năng động và có hiệu quả.Việt Nam
có khả năng mở rộng quan hệ buôn bán và hợp tác kinh tế với những thị trờng
lớn và những cờng quốc về kinh tế cũng nh công nghệ trên thế giới;đa phơng
hoá quan hệ thị trờng và đối tợng hợp tác,phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại

ơng ,một khu vực có nền kinh tế phát triển với tôc sđộ cao trong những năm vừa
qua.Nằm ở ven bờ biển Thái Bình Dơng,với 3200 Km bờ biển,trải dài tren 15 vĩ
tuyến với những cảng quốc tế trên những tuyến hàng hải quan trọng.Nằm chắn
ngang đờng hàng không từ tây sang đông,từ nam sang bắc,với những sân bay
quốc tế quan trọng đã tạo thuận lợi cho Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế ,thu
hút đầu t nớc ngoài.Tuy nhiên bên cạnh những mặt thuận lợi còn co những khó
khăn về nguồn lực để xác định rõ những điều kiện cần có khi sử dụng và khai
thác .
3. Toàn cầu hoá : xu thế phát triển chủ yếu của nền kinh tế thế giới
trong thời đại mới.
Công cuộc đổi mới kinh tế ,công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc của Việt
Nam diễn ra trong lúc toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trỏ thành một trong
những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế .Khu vực hoá và
5
toàn cầu hoá có tác dụng hỗ trợ cho nhau,trong đó các quốc gia trêm thế giới
đều đang tích cực đan xen và phối hợp các chính sách kinh tế theo hớng mở cửa
và tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan nhằm tạo thuận lợi và tiến tới tự do hoá th-
ơng mại .Trớc đây nền kinh tế các nớc tuy có liên hệ và giao lu nhng cha hội
thành một chỉnh thể toàn cầu .Trong thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX việc quốc
tế hoá đời sống kinh tế đã bớc vào một giai đoạn mới.Nền kinh tế các nớc
không chỉ giao lu liên hệ với nhau nó chung mà còn đan dệt vào nhau để hình
thành một nền kinh tế toàn cầu trên cơ sở sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng
khoa học kỹ thuật và vai trò then chốt trong các hoạt động kinh tế quốc tế của
các công ty xuyên quốc gia (TNC).Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật nửa cuối thế kỷ XX đã làm cho khoa học trỏ thành lực lợng
sản xuất trực tiếp .Cơ sở vật chất kỹ thuật của các quốc gia ,đặc biệt là các quốc
gia công nghịêp phát triển đã có sự thay đổi về chất ,nền sản xuất đẵ đạt đợc
năng suất lao động cao cha từng thấy và tạo ra một khối lợng của cải khổng lồ
với hàm lợng tri thức cao.Khoa học kỹ thuật đã đóng góp tới 50-60% vào tăng
trởng kinh tế ,trong đó 5/5 là tăng năng suất lao động trên cơ sở những thành tựu

quyết định tieens hành đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang nề kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa .Phải trải qua gẩn năm năm
đổi mới , kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta mới bắt đầu vận
hành có hiệu quả và đến Đại Hội VII của Đảng(6-1991) tiến hành thực hiện
chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế rộng rãi và cho đến nay đã không
ngừng đợc mở rộng,bớc đầu đa lại những lợi ích đáng kể cho đát nớc.
4.1 Thông qua các hiệp ớc song phơng và đa phơng,nứoc ta đã có quan
hệ thơng mại với các nớc ở khắp các châu lục .
Kim ngạch xuất khẩu của nớc ta đã tăng từ 677,8 RUP/USD năm 1986
lên 14,3 tỷ USD năm 2000.Trong cùng thời gian,kim ngạch nhập khẩu cũng
tăng tơng ững từ 1,83 tỷ RUP/USD lên 15,2 tỷ USD.Từ chỗ nhập siêu tơng đối
7
lón vào cuối những năm 80 đến nay cán cân xuất nhập khẩu gần đặt cân
bằng.Từ chỗ có rắt ít mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD đén
cuối những năm 90 ,nớc ta đã có những mặt hàng xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD
nh dầu thô,hàng dệt may,giày dép Nhìn về t ơng lai,nếu chúng ta thực hiện
đày đủ các cam kết của AFTA ,tức là giảm thuế nhập khẩu xuống 0-5% vào
năm 2006 ,thì lúc đó hàng hoá của Việt Nam cũng có thể tiêu thụ khắp thị trờng
ASEAN với dân số khoảng 500 tr ngờivà GDP trên 700 tỷ USD.Từ năm
2010,hàn rào thuế quan của các nớc phát triển thuộc APEC (hiện có 21 thành
viên chiếm 60% GDP và 45% thơng mại quốc tế )sẽ bãi bỏ,nớc ta cũng có thể
mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá Việt Nam tại các nớc đó.Đối với các nớc
EU cũng vậy,tiềm năng mở rộng thị trờng tại các nớc đó rát lớn.Nhng chúng ta
có bán đợc hàng hoá ra bên ngoài hay không còn phụ thuộc vào chát lợng,giá
cả tức là sức cạnh tranh ra sao.
4.2 Đi đôi với mở rộng thị trờng ra thế giới ,Việt Nam đã tăng khả năng thu
hút vốn đầu t từ bên ngoài.
Kể từ khi luật đầu t nớc ngoài đợc chính thức ban hành năm 1998,đén cuối
năm 2000 đã có trên 700 công ty thuộc 62 nớc đã đẩu t trực tiếp vào Việt Nam
với hơn 3000 dự án và tổng số vốn đăng ký trên 36 tỷ USD,trong đó vốn đã đi

á,Bắc á) để tận dụng lợi thế địa lý kinh tế (khu vực đã tăng trởng và có tốc độ
tăng trởng cao nhất và năng động nhất thế giới ) đã làm cho hoạt động xuất
nhập khẩu của Việt Nam hồi phục và nhanh chóng có những chuyển biến tích
cực.
5.1 Do mở rộng hợp tác kinh tế ,dòng FDI từ Đông Nam A và ASEAN đổ vào
Việt Nam rất nhanh.
Trên thực tế là tăng nhanh nhát và đóng vai trò là nguồn chủ đạo cùng với dồng
ODA .Vốn đầu t là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy tăng trởng kinh tế
,tăng sản lợng của các ngành công nghiệp và tăng kim ngạch xuất khẩu .Nhiều
9
nhà phân tích kinh tế cho rằng:nếu không có FDI tốc độ tăng trởng kinh tế của
nớc ta khó có thể vợt qua 5% năm,ngay cả trong thời kỳ tăng trởng cao nhất là
giai đoạn 1994-1997,khi tăng trởng GDP bình quân đặt 8,2% năm.Vốn đầu t và
chuyển giao công nghệ giúp cho công nghiệp nớc ta nâng cao năng lực sản
xuất ,nâng cao chất lợng sản phẩm ,tạo tốc độ tăng trởng cao qua các năm.Liên
tục trong nhiều năm,để nhận thấy một xu hớng nổi bật trong công nghiệp là lĩnh
vực đạt tốc độ tăng trởng cao nhất trong nền kinh tế ;trong đó khu vực có tốc độ
tăng trởng vợt trội là khu vực có vốn đầu t nớc ngoài(khu vực FDI).Vốn FDI của
Việt Nam hầu nh không chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoản kinh tế khu vực
vừa qua.Ngay tại thời điểm nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực của
cuộc khủng hoảng thì sản lọng của khu vực FDI vẫn tăng thậm chí còn cao hơn
năm trớc đó.Nhờ vậy,tỷ trọng của khu vực FDI trong tổng sản lợng công ngiệp
cũng gia tăng nhanh.Đầu t nớc ngoài cũng góp phần quan trọng làm tăng kim
ngach xuất khẩu của nớc ta.
5.2 Hoạt động thơng mại và đầu t tạo đợc nhiều việc làm mới.
Nhờ nguồn vốn đầu t của khu vực ,nhiều cơ sở sản xuất đợc thành lập thu hút
khoảng hơn 40 vạn lao động trực tiếp vào các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài .Đó là cha kể đến số việc làm mà sự phát triển của ngoại thơng và thu hút
đầu t nớc ngoài gián tiếp đã tạo ra.Tăng trởng và phát triển thơng mại và đầu t
nớc ngoài cũng góp phần đáng kể vào việc nâng cao mức thu nhập bình quân

khỏi diện đợc hởng GSP.Mặt khác với việc EU công nhận 40 doanh nghiệp thuỷ
sản Việt Nam đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang EU ,là diều kiện thuận lợi để đảm
bảo xuất khẩu ổn định.Ngoài ra điều này còn giúp nân cao uy tín về chất lợng
của hàng thuỷ sản Việt Nam trên các thị trờng khác,tăng khả năng thâm nhập
thị trờng của nhóm hàng hoá này.Đặc biệt trong những năm gần đây,hàng điện
tử xuất khẩu sang EU đang tăng nhanh,đến năm 1999 kim ngạch xuất khẩu đạt
khoảng 60 triệu USD.Sản phẩm thủ công mý nghệ cũng đang đợc ngời tiêu
11
dùng EU a thích. Nếu sản phẩm đợc sản xuất theo đơn đặt hàng mùa vụ,đảm
bảo chất lợng,mẫu mã và thời gian giao hàng thì chắc chắn khả năg thâm nhập
thị trờng EU sẽ lớn.Đây là điều các doanh nghiệp Việt Nam cần lu ý và nên hợp
tác chặt chẽ với các doanh nghiệp EU để nắm bắt đợc thông tin thị trờng .
7. Hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là một tất yếu khách quan và một
nhu cầu của sự phát triển .
7.1 Xu thế đa nguyên và đa dạng hoá các trung tâm kinh tế .
Thế giới ngày nay không còn do một số ít cờng quốc kinh tế chi phối.Tuy Mỹ
vẫn là một cờng quốc kinh tế lớn nhng vai trò đã giảm mạnh.Nhiều trung tâm
kinh tế đã nổi lênchia sẻ quyền lực với Mỹ và Nhật Bản nh EU,Trung Quốc
thế giới và khu vực đang vvạn động theo xu hớng đa cực,bao hàm cả đa cực
trong một cực.Giũa các khối ,các khu vực ,các trung tâm kinh tế vừa có sự hợp
tác ,vừa có sự cạnh tranhvà không loại trừ khả năng gây xung đột,ảnh hởng lớn
đén kinh tế khu vực và toàn cầu.Nh vậy ,tự do hoá thơng mại toàn cầu đi đoi với
xu hóng bảo vệ lợi ích quốc gia,hợp tác đi đoi với cạnh tranh là nội dung xuyên
suốt trong các quan hệ kinh tế song phơng và đa phơng.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự do hoá nền kinh tế thế giới ,Việt Nam có
cơ hội để trao đổi hàng hoá ,vốn ,công nghệ,thông tin với các quốc gia trên thế
giới tạo động lực cho tăng trởng kinh tế .Nừu biết tận dụng thời cơ,vợt qua các
nguy cơ,chuẩn bị điều kiện để khai thác lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh của
đất nớc ;nến biết phối hợp với các nớc khác để bảo vệ quyền lợi của mình trên
các diễn đàn quốc tế .Vì vậy,việc tiếp tục đổi mới kinh tế ,đổi mới thể chế và

nến biết tận dụng khả năng và lợi thế từ đổi mới kinh tế trong mời năm qua để
đạt đợc tốc độ tăng trởng cao trong thời gian dài sắp tới.Xét cho cùng,để có thể
hội nhập vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới ,trớc hết phải biết khai thác
13
tiềm lực trong nớc,phải có con ngời và các tổ chức trong đó đặc biệt là các
doanh nghiệp có khả nănghội nhập với thế giới .Bởi lẽ,có phát huy và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực trong nớc thì mới có khả năng hội nhập kinh tế thế giới
thành công.
8. Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là xu hớng tất yếu đối với sự nghiệp
công nghiệp hoá-hiện đại hoá của Việt Nam .
Qúa trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình điều chỉnh chính
sách kinh tế ,xây dựng một nền kinh tế thị trờng mạnh để thực hiện tự do hoá
trên các lĩnh vực ,đông thòi sẵn sàng tận dụng các u đãi của các thành viên khác
đem lại để phát triển sản xuất ,mở rộng thị trờng hàng hoá và đầu t ra núơc
ngoài,Do vậy,tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đang là một đòi hỏi cấp thiết
đối với các nớc đang phát triển ,đặc biệt là một nớc đang chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng nhu Việt Nam .
8.1 Xu hớng khu vực hoá,toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế của các bên tham gia đã trỏ thành nhân tố góp phần giữ gìn
hoà bình,ổn định trong khu vực và Việt Nam cắt giảm các khoản chi về an ninh
quốc phòng,tập trung các nguồn lực trong nớc cho phát triển kinh tế ,cho sự
nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc .Đồng thời sự ổn định về kinh
tế ,chính trị xã hội chính là điều kiện kiên quyết để các nhà đầu t trong và ngoài
nớc yên tâmđầu t.Điều đó sẽ giúp chúng ta thu hút dợc nguồn nhân lực,nguồn
vật chất và tài chính cũng nh các tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nớc khác
trên thế giới phục vụ cho mục tiêu tăng trởng nhanh nền kinh tế quôc dân của
mình.
Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là một nhân tố quan trọng buộc các
doanh nghiệp Việt Nam chấn chỉnh tổ chức quản lý sản xuất ,đổi mới công
nghệ,nắm bắt thông tin,tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá để đứng vững

15
GDP ,giải quyết việc làm cho gần 8 triệu lao động ,chiếm khoảng 79,2% tổng số
lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lợng lao động của cả n-
ớc,đóng gốp khoảng 31% giá trị tổng sản lợng công nghiệp .Hơn nữa,mỗi doanh
nghiệp đợc xem là tế bào của nền kinh tế quốc gia .Trong đó các doang nghiệp
vừa và nhỏ chính là cái rễ nhỏ bám vào đất giúp cho thân cây đứng vãng
hơn.Đất nớc đang phát triển với nguồn lực hạn chế nhng chúng ta lại có ợi thế
của ngời đi sau trong việc phát triển loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.Điều
này hết sức quan trọng ,bởi lẽ bên cạnh việc phát huy nội lực của quốc gia ,đặc
biệt là tạo một số lợng lớn công việc với chi phí không quá cao,nó còn đảm bảo
cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế mà lại không quá phụ thuộc vào bên
ngoài.
10. Những kết quả tích cực của thuế xuất nhập khẩu .
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và khu vực ,nớc ta đã và
đang từng bớc hoà mình để phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ đối
ngoại.Việc buôn bán ,trao đổi hàng hoá với các nớc trong khu vực và trên thế
giới ngày càng trỏ nên đa dạng và phong phú hơn. Để quản lý đợc các hoạt động
mua bán với các nớc ,Nhà Nớc đã có nhiều biện pháp ,trong đó thuế xuất nhập
khẩu là một trong những công cụ chủ yếu .Thông qua việc ban hành và thực thi
chính sách thuế xuất nhập khẩu ,chúng ta có thể nắm đủ tình hình xuất nhập
khẩu hàng hoá ,tạo điều kiện cho Nhà Nớc có căn cứ để ra chính sáchngoại th-
ơng đúng đắn,cân đối cung cầu hàng hoá xuất nhập khẩu và cân bằng cans cân
thanh toán.Thuế xuất nhập khẩu là một trong những nguồn thu quan trọng của
ngân sách Nhà Nớc .Luật thuế xuất khẩu ,thuế nhập khẩu của vm đã đợc quôc
hội thông qua ngày 26/12/1991.Từ đó đến nay đã đợc sửa đổi,bổ sung cho phù
hợp với yêu cầu khách quan của qúa trình phát triển kinh tế và thực tiễn trong
bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực .Thuế xuất nhập khẩu đợc thiết kế hợp lý
hơn ,mức thuế nhập khẩu tố đa có xu hớng giảm xuống ,hiện nay mức tối đa hạ
xuống còn 60%.Công tác quản lý thực thi chính sách thuế xuất nhập khẩu đợc
16

Trích đoạn Giải pháp chủ yếu hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm khuyến khích, hỗ trợ và thúc đảy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta. Hội nhập kinh tế thế giới và đào tạo nhân lực Việt Nam Vợt lên thách thức đón bắt cơ hội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status