công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa - Pdf 18

DANH MỤC BẢNG
STT Số hiệu Tên bảng Trang
1 Bảng 2.1 Bảng giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi
nhánh (2009 -2011)
37
2 Bảng 2.2 Bảng giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh
(2009 -2011)
39
3 Bảng 2.3 Bảng xếp hạng chấm điểm tín dụng tại Vietinbank 47
4 Bảng 2.4 Bảng đánh giá tín dụng tổng hợp 47
5 Bảng 2.5 Bảng phân loại nợ 48
6 Bảng 2.6 Bảng khả năng thu nợ 49
7 Bảng 2.7 Bảng thu nhập từ lãi qua các năm (2009-2011) 50
8 Bảng 2.8 Bảng nợ quá hạn 51
9 Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ nợ xấu 52
10 Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 53
i
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
STT Số hiệu Tên hình, biểu đồ Trang
1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng thương mại cổ
phẩn Công thương chi nhánh Đống Đa
34
2 Hình 2.2 Biểu đồ tình hình biến động của vốn huy động từ
2009 đến 2011
38
3 Hình 2.3 Biểu đồ tình hình cho vay ngắn hạn, trung và dài
hạn từ năm 2009 đến 2011
39
4 Hình 2.4 Biểu đồ tình hình dư nợ của Vietinbank Đống Đa
từ năm 2009 đến 2011
48

được các cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng
cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong
việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên,việc tiếp cận các nguồn vốn là một trở ngại lớn cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ hiện nay bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô và vốn
chủ sở hữu nhỏ, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây
dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy.
Vì vậy, dưới con mắt của các nhà Ngân hàng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là
những khách hàng có độ rủi ro cao. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại
được đánh giá là đối tượng khách hàng có tiềm năng lớn.Trong những năm gần đây
nhiều ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản
phẩm dịch vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này. Việc hướng các sản phẩm
dịch vụ vào doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh
1
nghiệp đã đem lại cho các ngân hàng thương mại doanh số hoạt động không nhỏ,
góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại trên thị
trường tài chính.
Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ
quy trình tín dụng. Nó giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất
hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay
vốn; phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay;
giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và
giảm được xác suất của hai loại sai lầm thường xảy ra trong quyết định cho vay đó
là cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt.
Chính vì lý do đó mà tác giả chọn đề tài: “Công tác thẩm định cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương
Việt Nam chi nhánh Đống Đa” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Về mặt cơ sở lý thuyết của công tác thẩm định cho vay tại ngân hàng thì đã
có tài liệu của Tiến sỹ Nguyễn Minh Kiều với cuốn “ Tín dụng và thẩm định tín

hợp và so sánh. Trong đó coi trọng phương pháp đúc kết các bài học từ việc tham
khảo kinh nghiệm về công tác thẩm định cho vay vốn của các ngân hàng thương
mại khác.
6. Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác thẩm định cho vay của ngân hàng
thương mại. Xây dựng khung lý thuyết về đánh giá công tác thẩm định cho vay
Áp dụng khung lý thuyết vào phân tích công tác thẩm định của ngân hàng và
chỉ ra các điểm hạn chế tại ngân hàng
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
cho vay tại ngân hàng.
3
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định cho vay đối với doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi
nhánh Đống Đa
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trước tiên, để có được khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta bắt
đầu nghiên cứu từ khái niệm doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác

các loại hình doanh nghiệp khác. Cụ thể các DNVVN có các đặc điểm chủ yếu sau:
- DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ, có thể hoạt động đa dạng ở nhiều
ngành nghề kinh tế, do đó sức lan toả của các DNVVN là rất lớn. Mặt khác, nó có
thể thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Theo số liệu ước tính của Bộ
kế hoạch và Đầu tư (năm 2007) thì khu vực DNVVN chiếm 33% tổng giá trị sản
lượng công nghiệp, 68% tổng lượng hàng hoá vận chuyển, 80% tổng mức bán lẻ…
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, nguồn vốn kinh doanh và mở rộng sản
xuất bị hạn chế, nhưng hiệu quả kinh tế cao, khả năng thu hồi và quay vòng nhanh,
có sức thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này.
- Là loại hình doanh nghiệp có sự năng động lớn trước những thay đổi của thị
trường. Mặt khác, nó có thể chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng
nhanh, tăng giảm lao động, chuyển địa điểm dễ dàng. Nhưng tính ổn định của DNVVN
là không cao.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý của các DNVVN rất gọn nhẹ, các quyết
định quản lý, triển khai thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp có
hiệu quả. Mặt khác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất gần
6
gũi và thân thiết. Nhưng trình độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, ít được đào tạo
một cách khoa học.
- Hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với
ngành nghề đăng ký, làm và bán hàng giả, hàng kém chất lượng rất phổ biến, do
hoạt động phân tán nên khó quản lý…
- Khả năng mở rộng kinh doanh và hợp tác với các công ty nước ngoài là rất
hạn chế.
Nhìn chung, trong giai đoạn của nước ta hiện nay các DNVVN vẫn chưa
thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó, có thể gồm nhiều lý do, trong
đó có các lý do như: Khung pháp lý dành cho các DNVVN hiện nay còn thiếu, các
chính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho các DNVVN phát triển còn nhiều hạn chế…
1.1.3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế

- Các DNVVN góp phần đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thêm cho các đội
ngũ nhân viên, công nhân, những nhà quản trị mới trong nền kinh tế thị trường.
Đây cũng có thể coi là nơi “ươm” ra những tài năng cho xã hội, vì mới đầu có khi
họ chỉ là các DNVVN, rồi sau này họ có thể vươn ra thành các doanh nghiệp lớn,
sự phát triển của các doanh nghiệp này sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất
nước.
- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập dân cư: ở hầu hết các
quốc gia các doanh nghiệp và nhỏ thường đóng góp khoảng 20 - 50% thu nhập
quốc dân. Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị
trường nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng
trong nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm
thiểu gánh nặng từ những tiêu cực xã hội.
8
- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ,
vốn nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh
phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có
khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế
quốc gia. Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện
đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư
giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực.
1.2. Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
1.1.1. Khái niệm thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm
tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách
hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Khác với lập dự
án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực
sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. Khi lập dự án, khách
hàng do mong muốn được vay vốn nên có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng
quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án. Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải
xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án. Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm

thiếu hụt vốn lưu động của họ. Ngoại trừ một số rất ít khách hàng tìm đến ngân
hàng vì động cơ lừa đảo, đa số khách hàng tìm đến ngân hàng vì động cơ trung
thực. Họ cần vốn và tin tưởng rằng vốn sẽ được sử dụng một cách có hiệu quả để
tạo ra lợi nhuận thỏa đáng cho chính họ và trang trải lãi vay cho ngân hàng.[2,3]
1.2.1.2. Nội dung thẩm định
Khả năng thu hồi nợ vay ngắn hạn phụ thuộc vào các yếu tố như: tư cách
pháp nhân của doanh nghiệp, năng lực quản lý của người điều hành doanh nghiệp,
10
tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh
doanh, uy tín tín dụng của doanh nghiệp.
Vì vậy, để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của
khách hàng, công tác thẩm định cần tập trung thẩm định: tư cách pháp nhân của
khách hàng, năng lực quản lý của người điều hành, tình hình tài chính của doanh
nghiệp, tính khả thi của phương án vay vốn và uy tín của khách hàng. Trong đó
thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp và tính khả thi của phương án vay
vốn là quan trọng nhất.[2,3].
a. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Những nội dung cần thẩm định về tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính:
Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính
Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện
những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
Thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu khách hàng giải thích về những điểm
đáng nghi ngờ phát hiện được.
Quan sát và xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các
báo cáo tài chính nếu cần.
Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh
nghiệp cung cấp.
- Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa trên phân tích các

12
Tỷ số
thanh toán
nhanh
Giá trị tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Giá trị nợ ngắn hạn
=
Tỷ số nợ
so với vốn
chủ sở hữu
Tổng giá trị nợ
Giá trị vốn chủ sở hữu
=
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty và qua đó còn đo lường
được khả năng tự chủ tài chính của công ty.
Nếu tỷ số này ≥ 1: doanh nghiệp quá lệ thuộc vào vốn vay và như vậy rủi ro
của doanh nghiệp dồn hết cho ngân hàng gánh chịu.
Nếu tỷ số này <1: doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn
bằng vay nợ, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp.
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của công
ty.
Nếu ≥ 1: toàn bộ tài sản của công ty không đủ để trả nợ và thực tế công ty sẽ
phá sản ngay nếu các chủ nợ đòi nợ cùng lúc.
Nếu < 1: chứng tỏ doanh nghiệp vay ít và khả năng tự chủ của công ty là cao.
Tỷ số khả năng trả lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng
lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay.
Nếu >1: công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay.
Nếu <1: chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình
hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.
Tỷ số này chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay chứ không cho

Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngày
tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết doanh nghiệp
mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng
quay khoản phải thu. Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu
chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày.
Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của
doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp. Theo quy
14
Số vòng quay
khoản phải thu
Doanh thu bán chịu ròng hàng năm
Bình quân giá trị khoản phải thu
=
Kỳ thu tiền
bình quân
Số ngày trong năm
Số vòng quay khoản phải thu
=
tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán.
Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng
chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ
hạn được hưởng chiết khấu.
Tỷ số hoạt động khoản phải trả
Số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Tỷ số này đo lường uy tín của công ty trong
việc trả nợ đúng hạn.
Số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ
doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu

doanh nghiệp. Nó được xác định bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng
quay hàng tồn kho.
Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều
cho hàng tồn kho.
Tỷ số hoạt động tài sản
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là số vòng quay tài sản) là một tỷ số
tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong
một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu
động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó. Giá trị bình quân tính
bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng
doanh thu.
Các tỷ số khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi so với doanh thu
16
Số ngày tồn kho
Số ngày trong năm
Số vòng quay hàng tồn kho
=
Số vòng quay
tổng tài sản
Doanh thu ròng
Bình quân giá trị tổng tài sản
=
Vòng quay hàng
tồn kho
Doanh thu
Giá trị tồn kho bình quân
=

=
Tỷ số lãi ròng
so với vốn chủ
sở hữu (ROE)
Lợi nhuận ròng sau thuế
Vốn chủ sở hữu
=
nếu doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận sau thuế cao đủ đảm bảo trả nợ và lãi vay thì
càng tốt vì khi ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn.
- Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Muốn đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta cần so sánh
các tỷ số tài chính xác định ở trên với một số căn cứ để có thể rút ra được kết luận
chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các căn cứ so sánh sử dụng bao
gồm:
So với các tỷ số của những thời kỳ trước
So với các tỷ số của doanh nghiệp khác có hoàn cảnh tương đồng
So với các tỷ số bình quân ngành
b. Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn
- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:
Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phương án sản xuất kinh
doanh là phân tích thị trường và qua đó dự báo doanh thu. Để phân tích tốt tình
hình thị trường đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về tình hình thị trường của sản
phẩm hoặc ngành mà khách hàng đang hoạt động. Am hiểu ở đây thể hiện rõ ở các
mặt: về nhu cầu thị trường, về giá cả và về thị phần của khách hàng mình đang xem
xét cấp tín dụng. Nếu cần có thể tham khảo thêm các thông tin về nghiên cứu thị
trường hoặc thông tin về ngành sản xuất kinh doanh.
Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm am hiểu về tình hình thị trường của
ngành sản xuất kinh doanh mình đang xem xét, cán bộ tín dụng có thể phán quyết
mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập. Từ đó
đánh giá chung về tính chất khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh.

- Dự báo tỷ giá hối đoái
19
- Dự báo kim ngạch xuất khẩu
- Dự báo tốc độ tăng giá
- Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư
- Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
b. Thẩm định các thông số xác định chi phí
Các thông số này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sử
dụng trong từng loại dự án. Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ
thuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra. Các thông số dùng làm cơ
sở xác định chi phí thường thấy bao gồm:
- Công suất máy móc thiết bị
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng mức lao động
- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng…
- Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao
- Ngoài ra còn nhiều loại thông số dự báo khác theo từng dự án.
c. Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án
Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ
của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào và thực chi hay
dòng tiền ra của dự án tính theo từng năm.
Cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận mà là ngân lưu bởi vì
lợi nhuận không phản ánh chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ.
Điều quan trọng trong khi thẩm định ngân lưu là xem xét cách thức xử lý các
loại chi phí khi ước lượng ngân lưu có hợp lý hay không. Thông thường cần chú ý
cách xử lý các loại chi phí như sau: [2,3,16]
- Chi phí cơ hội: Là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sử
dụng nguồn lực của công ty vào dự án. Chi phí cơ hội không phải là một khoản
thực chi nhưng vẫn được tính vào ngân lưu, vì đó là một khoản thu nhập mà công
20

Trong trường hợp này, ta phải bóc tách 1 tỷ đồng chi phí thuê lập dự án ra
khỏi ngân lưu vì đây là loại chi phí chìm, đã xảy ra trước khi xem xét đến đầu tư dự
án. Ngoài ra cần phải giải thích và làm cho khách hàng hiểu tại sao không được kể
phần chi phí này vào ngân lưu dự án. Kết quả nhu cầu đầu tư của dự án là 14 tỷ chứ
không phải 15 tỷ như khách hàng ước lượng và do đó ngân hàng chỉ cho vay khoản
tiền là 9,33 tỷ đồng chứ không phải 10 tỷ đồng.
- Chi phí lịch sử (Historical cost): Là chi phí cho những tài sản sẵn có của
công ty, được sử dụng cho dự án. Chi phí này có được tính vào ngân lưu của dự án
hay không còn tùy thuộc vào chi phí cơ hội của tài sản. Nếu chi phí cơ hội của tài
sản bằng không thì không tính, nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính
vào ngân lưu của dự án như trường hợp chi phí cơ hội. Khi thẩm định cần chú ý
loại chi phí này thường bị khách hàng bỏ qua khi ước lượng ngân lưu.
d. Thẩm định chi phí sử dụng vốn
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là
suất chiết khấu của dự án. Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất
sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị
trường tài chính. Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu là chi phí vốn của dự án. Chi
phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của
công ty hoặc rủi ro của dự án.[2,3]
Thẩm định cách xác định chi phí sử dụng từng bộ phận vốn
- Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
- Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC)
D E
WACC = (1 – T
C
) R
D
+ R
E

: Ngân lưu ròng năm thứ i
r : Suất chiết khấu của dự án
n : Tuổi thọ của dự án
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư vì nó thể
hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty. Dự án chỉ đáng đầu tư khi
NPV ≥ 0 vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi
nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư.
Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
n CF
i
CF
0
= ∑
i=0 (1+IRR)
i
Tỷ suất sinh lời nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án. Vì vậy, một
dự án được chấp nhận khi tỷ suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn
tỷ suất sinh lời yêu cầu (tỷ suất chiếu khấu). Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp
nhận là dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng tỷ suất sinh lời yêu cầu. Tỷ suất sinh lời
yêu cầu được chọn ở đây là chi phí sử dụng vốn trung bình WACC.
Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí
đầu tư ban đầu. Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là
thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi
là ngưỡng thời gian hoàn vốn.
23

Trích đoạn Các yếu tố bên ngoài Các tiêu chí đánh giá về chất lượng hoạt động thẩm định Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ thẩm định tín dụng Kiến nghị với Chính phủ và các ban ngành có liên quan Kiến nghị với ngân hàng Công thương Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status