Hành chính công
Chơng I
Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích những điểm chung và khác biệt giữa quản lý Nhà nớc với
các dạng quản lý xã hội khác để chứng tỏ QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt.
Quản lý là một hoạt động phức tạp và có nhiều chức năng. Quản lý ở góc độ quản lý học là sự tác
động có tổ chức có hớng đích của chủ thể quản lý lên đi tợng quản lý nhằm hớng hành vi của
đối tợng đạt tới mục tiêu đã định trớc.
Quản lý bao gồm 3 dạng:
-Quản lý giới vô sinh
-Quản lý giới sinh vật
-Quản lý tổ chức con ngời (quản lý xã hội).
Quản lý xã hội bao gồm các thực thể có tổ chức, có lý trí kết thành hệ thụng chặt chẽ. Đây là
dạng quản lý phức tạp nhất nhg cũng là hoàn thiện nhất vì đối tợng quản lý là con ngời có lý trí
và mối quan hệ nảy sinh liên tục. Xã hội càng phát triển thì mối quan hệ giữa họ càng phong phú,
đa dạng, phức tạp cả bề rộng lẫn chiều sâu cả hữu hình lẫn vô hình.
Quản lý Nhà nớc là dạng quản lý xã hội. Chính vì nó là dạng quản lý xã hội nên nó có đặc trng
của quản lý xã hội.
Quản lý Nhà nớc cũng nh quản lý xã hội bao giờ cũng bao hàm chủ thể và đối tợng. Chủ thể quản
lý đều là các thực tể có tổ chức có lý trí và đối tng quản lý là con ngời với đầy đủ bản chất xã
hội của mình.
Quản lý Nhà nớc bao giờ cũng có quyền lực. Quyền hành là đặc quyền của chủ thể do tổ chức
trao cho là phơng tiện để chủ thể quản lý Nhà nớc hay xã hội tác động lên đối tợng quản lý.
Quản lý Nhà nớc mang tính tổ chức giống nh các hoạt động quản lý xã hội khác. Tính tổ chức là
nền tảng của hoạt động quản lý.
Quản lý xã hội quản lý Nhà nớc bao giờ cũng phải có thông tin. Thông tin trong quá trình Nhà n-
ớc nói riêng trong quản lý xã hội nói chung là cơ sở căn bản của quản lý các tác nghiệp quản lý.
Quản lý Nhà nớc phải có mục tiêu nhất định không nằm ngoài các yếu tố cấu thành quá trình
quản lý xã hội.
Quản lý Nhà nớc mang những đặc điểm chung với của quản lý xã hội nhng QLNN là một dạng
quản lý xã hội đặc biệt. Tính chất đặc biệt ấy thể hiện ở sự khác biệt giữa quản lý Nhà nớc với
các hoạt động quản lý xã hội khác.
chức mà trên cơ sở chính sách chính trị. Nói HCC là một giai đoạn của chu trình chính sách
chính là nói đến tính lệ thuộc của HCC vào chính trị hoạch định ra. Chính sách do chính trị hoạch
định ra có đi vào cuộc sống hay không chính là phụ thuộc vào hiệu lực hiệu quả hoạt động của
HCC.
Từ góc độ pháp lý mà tiếp cận , HCC đợc quan niệm là luật trong hành động, HCC là hoạt động
tập quy; HCC là sự ban ơn của vua và HCC là kẻ ăn trộm. Do đặc thù pháp lý, HCC đã đợc
nhìn nhận ngay là nơi hiện thực hoá luật. HCC tổ chức quản lý đời sống trên cơ sở luật và để
thực hiện luật. Các mục tiêu chính sách quốc gia không có hoạt động của HCC không trở thành
sản phẩm cụ thể trong đời sống xã hội. HCC đem đến sức sống cho chính sách pháp luật. Tuy
nhiên, để thực hiện vai trò chức năng của mình HCC không thể bị động chỉ giản đơn thực hiện
các luật mà phải tiến hành các hoạt động lập quy ban hành các văn bản dới luật. Hoạt động lập
quy vừa nhằm cụ thể hoá luật vừa có thể đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội khi cha có luật điều
chỉnh các vấn đề mới nảy sinh trong đời sống quản lý. Một điều đặc biệt trong cách tiếp cận
pháp lý về HCC là HCC có nghĩa tơng đồng với sự ban ơn của vua và là kẻ ăn trộm. Sự ban ơn
của vua chính là muốn nói đến HCC không có mục đích tự thân chỉ nhằm phục vụ xã hội. Sự
ban ơn của vua có thể nhìn nhận trên cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực. ở khía cạnh tích cực
đó là những phúc lợi công cộng mà HCC đa lại cho ngời dân ở khía cạnh tiêu cực điều đó hàm ý
thái độ ban ơn bố thí của HCC đối với dân chúng tính thiếu chuẩn mực trong hoạt động của HCC.
HCC là kẻ ăn trộm cũng là cách nhìn về hoạt động HCC mang nhiều nghĩa tiêu cực. Một nền
HCC rất có thể đánh cắp cơ hội phát triển của cá nhân, giai cấp cộng đồng và cả quốc gia, đánh
cắp quyền, lợi ích của công dân, sử dụng đóng góp của dân chúng không hợp pháp hợp lý không
đáp ứng đợc mong đợi của dân chúng đối với HCC.
Trên góc độ khoa học quản lý hành chính công là một chuyên ngành quản lý, HCC là chức năng
hành pháp của chính phủ; HCC là quan liêu vừa là một khao học vừa là một nghệ thuật. Với cách
tiếp cận HCC là một chuyên ngành quản lý, ngời ta muốn khẳng định HCC có thể tổ chức hoạt
động theo các nguyên tắc quản lý nói chung. Những thành tựu khoa học quản lý có thể áp dụng
cho mô hình HCC. Đó cũng là lý do ngời ta muốn sử dụng thuận ngữ Quản lý công thay cho
HCC. Khoa học quản lý cũng xem HCC là chức năng hành pháp của chính phủ nh nhiều khoa
học khác quan niệm Hành pháp là một trong ba bộ phận cấu thành quyền lực Nhà nớc. Chức
năng hành pháp là chức năng tổ chức và quản đời sống xã hội trên cơ sở luật. Đó chính l bản
khác nhau căn bản giữa HCC và HCT mang tính nguyên tắc .
1.Mục tiêu hoạt động.
HCC phục vụ lợi ích công cộng với t cách chủ thể của HCT phục vụ lợi ích cá nhân, một nhóm
ngời the đuổi lợi nhuận. Ví dụ: quyết định nâng lợng có tác động đối với một số đông ngời làm
công ăn lơng trong các cơ quan Nhà nớc. Quyết định tăng lơng của một doanh nghiệp chỉ có tác
động đến một số nhỏ những ngời trong doanh nghiệp. Hoặc các cơ quan HCNN cung cấp các
dịch vụ HCC khác biệt căn bản đối với các sản phẩm dịch vụ mà một doanh nghiệp cung cấp cho
thị trờng .
2.Tính chính trị
HCC mang nặng tính chính trị: HCT mang tính chính trị ở mức độ thấp. Ví dụ: ở tiến trình thành
lập một cơ quan HC và hình thành một doanh nghiệp (Trong hoạt động Cp thực hiện các văn bản
luật của cơ quan lập pháp lệ thuộc vào chính phủ. Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động quản lý
theo điều lệ).
3.Tính quyền lực:
HCC mang tính quyền lực Nhà nớc, tính mệnh lệnh cỡng chế rất cao . HCT không mang tính
quyền lực Nhà nớc tính cỡng chế không cao . Ví dụ: quyết định của bộ trởng và GD của ngời
đứng đầu một doanh nghiệp. Một đợc đảm bảo bằng quyền lực Nhà nớc, một đảm bảo bằng điều
lệ doanh nghiệp.
4.Cơ sở pháp lý
HCC chi phố bởi luật công chặt chữ thiếu độ co giãn HCT chi phối bởi luật t . Ví dụ: ở Việt Nam
các cơ quan HCNN hoạt động theo quy định của luật HC, các doanh nghiệp hoạt động theo luật
doanh nghiệp .
5.Quy mô tổ chức hoạt động.
Bộ máy HCNN rất phức tạp về phạm vi nội dung hoạt động với đông đảo đội ngũ cán bộ, công
chức tham gia. HCT nhỏ về quy mô và số lợng nhân công ít hơn kể cả các tập đoàn xuyên quốc
gia phạm vi hẹp. Ví dụ: Tập đoàn Boeing là tập đoàn xuyên quốc gia tuy nhiên tính toàn bộ các
cán bộ quản lý chỉ bằng 1/13 Bộ công chức HC của Hoa Kỳ.
6.Tính chất cơ bản trong hoạt động.
HCC mang tính quan liêu chậm chạp hiệu quả hoạt động thấp . HCT năng động linh hoạt thích
ứng với sự thay đổi . Ví dụ: thủ tục giải quyết mọi công việc của cơ quan HCNN và các công
đáp ứng mong đợi của cộng đồng xã hội.
Để thực hiện các mục tiêu, các cơ quan HC ở các ngành các cấp xây dựng các chơng trình kế
hoạch hoạt động cho ngành mình, cập mình. Từ đó hình thành một hệ thống các chơng trình, kế
hoạch.
Mục tiêu của hCC Việt Nam là quản lý có hiệu lực và hiệu quả công việc Nhà nớc, thúc đẩy xã
hội phát triển lành mạnh, đúng hớng , phục vụ đắc lực đời sống nhân dân, xây dựng nếp sống và
làmviệc theo pháp luật trong xã hội. Mục tiêu chung ấy đợc đảm bảo bằng các chơng trình, kế
hoạch của hệ thống các cơ quan HCNN.
3.HCC có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong việc huy động các nguồn lực để phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn theo sự phân công, phâncấp đúng thẩm quyền.
Hành chính công chủ động, linh hoạt bảo đảm đáp ứng những biến động, nhiệm vụ kinh tế, chính
trị xã hội đặt ra trong từng thời kỳ . Nhà nớc là một sản phẩm của xã hội. Đời sống kinh tế luôn
biến chuyển không ngừng, do đó hoạt động của hành chính Nhà nớc luôn phải thích ứng với hoàn
cảnh thực tế xã hội. Sự thích ứng ấy bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HCC .
4.HCC có tính liên tục, ổn định trong tổ chức và hoạt động.
Nhiệm vụ của HCC là phục vụ nhân dân dới hình thức công cụ đối với công dân. đây là công việc
hàng ngày thờng xuyên và liên tục vì các mỗi quan hệ xã hội và hành vi của công dân đợc pháp
luật hành chính diễn ra thờng xuyên liên tục. Chính vì vậy nền HCNN phải bảo đảm tính liên tục,
ổn định để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn trong bấy kỳ tình huống nào.
Tính ổn định của HCC thể hiện ở 3 phơng diện
-ổn định trong bấy kỳ tình huống chính trị
-Tân quan tâm chính sách
-ổn định về mặt tổchức .
5.Hệ thống HCNN là một hệ thống thứ bậc chặt chẽ thống nhất từ trên xuống dới, cấp dới nhận
chỉ thị và chịu sự kiểm tra của cấp trên.
Nền HCNN bao gồm hệ thống thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ trung ơng tới các địa phơng,
trong đó, cấp dới phục tùng cấp trên chịu sự kiểm tra của cấp trên về tổ chức hoạt động. Tuy
nhiên tính thứ bậc cấy cần có tính linh hoạt cần thiết không biến thành một hệ thống xơ cứng
quan liêu .
6.Tính không cụ thể:
tham gia, giám sát HCC. Biểu hiện cụ thể .
Tăng cờng và mở rộng sự tham gia trực tiếp của nhân dân vào công việc của Nhà nớc và của HCC
với phơng châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Thông qua các tổ chức xã hội để phát huy tính tích cực về chính trị xã hội của nhân dân đảm bảo
sự đặc thù về lợi ích và gắn với lợi ích chung của xã hội.
Nguyên tắc xây dựng đòi hỏi trong quá trình tổ chức và hoạt động của HCC phải thừa nhận và
chịu sự lãnh đạo của Đảng. HCC có nhiệm vụ thể chế hoá chủ trơng chính xách xã hội và đa vào
thực tiễn xã hội. Đồng thòi chịu sự kiểm tra của đảng trong tổ chức và hoạt động .
HCC phải đảm bảo sự tham gia giám sát của công dân phải tạo điều kiện vật chất tài chính, cơ
chế hoạt động cho các tổ chức chính trị hoạt động có hiệu quả.
2.tập trung dân chủ.
Xuất phát từ bản chất của một Nhà nớc dân chủ XHCN, đặc điểm của một Nhà nớc đơn nhất và
để phù hợp với những nhiệm vụ chính trị của thời đại, nền HCNN ta phải phù hợp với những
nhiệm vụ chính trị của thời đại, nền hành chính Nhà nớc ta phải đảm bảo tăng cờng tính thống
nhất, tập trung cao, có quyền lực chính trị cũng nh quyền lực kinh tế tập trung vững chức vào Nhà
nớc (trung ơng) song song với việc mở rộng tính dân chủ mạnh mẽ cho chính quyền địa phơng
theo tinh thần vận dụng hợp lý các phơng thức tập quyền, phân quyền, tản quyền, uỷ quyền, đồng
quản lý Trên cơ sở nguyên tắc cơ bản là tập trung dân chủ . Mọi biểu hiện của t tởng phân tán,
vô chính phủ, có màu sắc cát cứ địa phơng hay phép vua thua lệ làng hoặc mọi biểu hiện của
lệnh tập trung quan liêu đều không đợc chấp nhận và phải đợc chấp nhận và phải đợc ngăn chặn
kịp thời.
b.Kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.
Yêu cầu quản lý thống nhất theo ngành và lĩnh vực nhằm vào yêu cầu phát triển thống nhất về
các mặt chiến lợc quy hoạch và phân bố đầu t tạo ngành, chính sách về tiến bộ khoa học-công
nghệ, thể chế hoá các chính sách thành pháp luật, đào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ công chức
khoa học, kỹ thuật và quản lý đào tạo công nhân lành nghề, không phân biệt thành phần kinh tế
xã hội, lãnh thổ và cấp quản lý.
Yêu cầu quản lý thống nhất theo lãnh thổ và bảo đảm sự phát triển tổng thể các ngành, các lĩnh
vực, các mặt hoạt động chính trị, khoa học-văn hoá-xã hội trên một đơn vị hành chínhlãnh thổ
nhằm thực hiện sự quản lý toàn diện của Nhà nớc và khai thác có hiệu quả tối đa mọi tiềm năng
Chơng II
Câu 6: tại sao khoa học HCC là một lĩnh vực khoa học liên ngành có liên hệ chặt chẽ và
dựa trên thành tựu của ngành khoa học khác.
Hành chính học là khoa học lấy quản lý hành chính làm đối tợng nghiên cứu chính. Có thể định
nghĩa hành chính học là khoa học nghiên cứu các quy luật quản lý có hiệu quả những công việc
xã hội của các tổ chức hành chính Nhà nớc .
Hành chính học là một khoa học ra đời muộn hơn nhiều ngành khoa học khác và do tính chất đặc
biệt của đối tợng nghiên cứu hoạt động QLHCNN nên HCH có sự liên kết chặt chẽ với các
ngành khoa học. Hành chính học là một khoa học liên ngành và mang tính ứng dụng cao.
1.Hành chính học và chính trị học.
Chính trị học là khoa học nghiên cứu về tổ chức và đời sống chính trị của xã hội, về những đờng
lối, chính sách đối nội,quan hệ đối ngoại. Chính trị học là khoa học nghiên cứu về đấu tranh dân
tộc, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giữa các tầng lớp xã hội có những quyền lợi khác nhau, là khoa
học nghiên cứ về quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp Hành chính học là khoa học về
những quy luật tổ chức và vận hành bộ máy Nhà nớc, về hoạt động quản lý của BMNN. Hành
chính học vận dụng những lý luận cơ bản của chính trị học trong những nghiên cứu về tổ chức
hành chính và quản lý hành chính . Nếu chính trị học là khoa học mang nặng đặc điểm lý luận thì
hành chính học là một khoa học liên ngành mang nặng đặc điểm ứng dụng.
2.Hành chính học với luật học.
Luật học là một môn khoa học xã hội lấy quy tắc pháp lý trong các hiện tợng xã hội làm chất l-
ợng nghiên cứu. Quy luật quan trọng của HCH là hành chính dựa vào luật pháp. Quản lý hành
chính vừa phải chịu sự chỉ đạo và chế ớc của luật pháp, vừa vận dụng luật pháp để định ra những
pháp quy của nenè hành chính trong việc quản lý Nhà nớc đối với toàn bộ xã hội. Mặt khác HCH
lại làm sinh động và phong phú thêm những nội dung của luật học . Vì vậy, giữa luật học và HCH
tồn tại một mối quan hệ thẩm thấu lẫn nhau và giao thoa với nhau.
3.Hành chính học với kinh tế học
Hành chính học nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến việc quản lý mọi mặt trong xã hội của
Nhà nớc trong đó có kinh tế . Kinh tế học là một khoa học nghiên cứu cách thức của con ngời
trong việc sử dụng các nhân tố sản xuất có hiệu qủa để thoả mãn tối đa nhu cầu vô hạn của con
ngời.
-Hợp pháp hoá các lĩnh vực hoạt động thành các nhiệm vụ chính thức.
-Sắp xếp bộ máy HC theo hệ thống thứ bậc hình tháp cấp dới phục tùng cấp trên và chịu sự kiểm
soát của cấp trên.
-Tính khách quan: Các viên chức Nhà nớc hành động theo một trận tự khách quan trong mối liên
hệ với cá nhân bên trong và các cá nhân bên ngoài.
-Xây dựng các quy chế văn bản và áp dụng theo thể thức nhất định dựa trên cơ sở pháp luật,
phùhợp với pháp luật bảo vệ pháp luật.
-Tính trung lập: Các viên chức đợc lựa chọn trên cơ sở năng lực chuyên môn không phụ thuộc
vào địa vị xã hội sự trung thành hay sự ủng hộ.
Từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX mô hình HCC truyền thống ngày càng bộc lộ những nhợc điểm
hẫng hụt đối với những nớc công nghiệp phát triển, nhất là khi có sự biến đổi lớn lao về tầm nhìn
xây dựng lại cơ cấu xã hội, tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghiệp. Nói cách khác là thực tiễn
đời sống xã hội, bối cảnh bên trong và bên ngoài đòi hỏi có một mô hình HCH mới hiện đại xuất
hiện. Ngời ta đã nghiên cứu tìm nhiều cách thức khác nhau để tâm cho HCC thích ứng với tình
hình mới, đòi hỏi mới. Từ đó t tởng quản lý công ra đời thay thế cho t tởng HCC.
#Đặc trng HCC truyền thống
-Mục tiêu Bảo đảm đúng chu trình đúng quy tắc, thủ tục hành chính-coi trọng yếu tố đầu vào
Đánh giá việc quản lý HC qua việc xem xét mức độ thực thi các quy tác thủ tục HC .
-Đối với công chức Các nhà HC chủ yếu là làm nhiệm vụ thi hành mệnh lệnh và làm theo các quy
tác có sẵn.
Những quy định điều kiện để công chức thực hiện khi công vụ theo một hệ thống thứ bậc rất chặt
chẽ, cứng nhắc theo quy định. Các nhà HC chủ yếu là làm nhiệm vụ thi hành mệnh lệnh và làm
theo các quy tác có sẵn.
Những quy định điều kiện để công chức thực hiện khi công vụ theo một hệ thống thứ bậc rất
chặtchẽ, cứng nhắc theo quy định.
Chế độ công vụ suốt đời: thời gian làm việc của công chức theo quy định chặt chẽ, có thời gian
công (thời gian làm việc ở cơ quan và thời gian t (thời gian không làm việc ở cơ quan).
Công chức mang tính trung lập, không tham gia chính trị thực hiện một cách trung lập các chính
sách do nhà chính trị đề ra
-Chính phủ Tất thảy các công vụ c Cp thực thi giải quyết theo pháp luật quy định.
Thể chế HCNN là toàn bộ các văn kiện pháp luật bao gồm Hiến pháp, Luật Bộ luật và các văn
bản dới luật tạo khuôn khổ pháp lý để Bộ máy HCNN thực hiện chức năng hành pháp đối với xã
hội để cá nhân tổ chức sống và làm việc theo pháp luật.
#Thể chế Nhà nớc
-Chủ thể ban hành: Do Nhà nớc ban hành (c quan Nhà nớc có thẩm quyền) . mang tính pháp lý ,
mức độ cỡng chế cao đợc đảm bảo bằng hệ thống cỡng chế đặc biệt. Khuôn khổ quản lý xã hội .
Nói chung là phức tạp và đa dạng
#Thể chế t :
-Chủ thể ban hành: không phải do Nhà nớc ban hành. Mang tính quy phạm. tính cỡng chế thấp
chủ yếu, bằng kỷ luật của tổ chức. Khuôn khổ quản lý một tổ chức. Số lợng và đơn giản hơn.
#Thể chế HCNN và thể chế Nhà nớc có mối liên hệ chặt chẽ với nhau . Thể chế HCNN là một bộ
phận của thể chế Nhà nớc. Thể chế Nhà nớc bao trùm toàn bộ các loại thể chế hoạt động của các
cơ quan quản lý Nhà nớc. Chính vì vậy thể chế HCNN phải mang cái đặc trng cơ bản của thể chế
Nhà nớc đợc xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của thể chế Nhà nớc . Tuy có mối liên hệ
mật thiết nhng thể chế HCNN có những điểm khác biệt với thể chế Nhà nớc:
#Thể chế Nhà nớc: giới hạn trong hoạt động chấp hành và điều hành liên quan đến các cơ quan
thực thi quyền hành pháp. Số lợng ít hơn nội dung, kém phức tạp hơn.
#Thể chế Nhà nớc: Bao trùm hoạt động quản lý Nhà nớc liên quan đến tất cả các cơ quan trong
BMNN. Số lợng lớn nội dung phức tạp.
Câu 9: Thể chế HCNN có vai trò nh thế nào trong hoạt động QLNN? Để thực hiện đúng vai
trò đó có vấn đề chính gì cần quan tâm hoàn thiện đối với thể chế HCNN ở nớc ta hiện nay.
Vai trò của thể chế HCNN.
1.Cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý của nền HCNN.
HCNN có một đặc trng cơ bản là tính công quyền. Tính công quyền của HCNN đòi hỏi các cơ
quan HCNN trong quá trình thực thi công vụ phải tuân theo pháp luật. Mặt khác các cơ quan
HCNN, các cá nhân có thẩm quyền phải nắm vững và sử dụng đúng quyền lực, chức năng nhiệm
vụ đợc trao. Các vấn đề này đợc qui định trong thể chế hCNN . Do vậy thể chế HCNN là cơ sở
pháp lý cho hoạt động QLNN.
2.Thể chế HCNN là cơ sở cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà nớc.
Các cơ quan HCNN đợc thành lập theo Hiến Pháp, luật, các văn bản dới luật. Hiến pháp, luật các
cơ quan QLHCNN vốn quan với cung cách quản lý điều hành của cơ chế bao cấp, thiếu kỷ luật,
kỷ cơng. Nhng công cuộc đổi mới của đất nớc ta đang đặt ra những đòi hỏi phải cải cách hệ
thống HCNN trong đó cải cách thể chế là một bộ phận cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội
của sự phát triển nền kinh tế thị trờng, của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, của sự hoàn
thiện nền dân chủ XHCN, của đòi hỏi về sự hội nhập khu vực và quốc tế.
Câu 10: Khi xây dựng thể chế HCNN cần phải tính đến các yếu tố cơ bản nào? Cho các ví
dụ minh hoạ
Thể chế HCNN có tính bao quát các mặt chính trị kinh tế, xã hội. Bản thân hệ thống HCNN là
một bộ phận của thể chế Nhà nớc. Xét trên quan điểm triết học thể chế HCNN là một bộ thành tố
của kiến thức thợng tầng. Và nh vậy, thể chế HCNN tất yếu chịu sự chi phối, quyết định của thể
chế cơ sở hạ tầng và có mối liên hệ tác động qua lại đối với các thành tố khác của kiến trúc thợng
tầng. Trong điều kiện Việt Nam xây dựng thể chế HCNN cần quan tâm đến các yếu tố cơ bản .
1.Chế độ chính trị
Trong xã hội hiện đại không một Nhà nớc nào không dới sự lãnh đạo của một Đảng chính trị.
Quan điểm các quyết sách của Đảng cầm quyền có ý nghĩa quyết định trong tổ chức bộ máy Nhà
nớc và bản chất của hệ thống pháp luật. Chế độ chính trị đợc thể hiện trong hệ thống chính trị
XHCN . Do đó việc xây dựng thể chế HCNN phải thể hiện đầy đủ vai trò của các yếu tố cấu
thành hệ thống chính trị .
2.Trình độ phát triển của xã hội
Thể chế HCNN là cơ sở pháp lý của hoạt động QLNN . Thể chế HCNN hoàn thiện có vai trò
quan trọng đối với hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc . NHng muốn có thể chế HCNN hoàn thiện
thì trong quá trình xây dựng thể chế HCNN phải lợng hoá đợc các quan hệ xã hội cần điều chỉnh,
dự báo định hớng các quan hệ xã hội trong tơng lai. Thể chế HCNN phải phù hợp với xu thế vận
động và phát triển của xã hội . Chỉ có nh vậy thể chế HCNN mới thực sự có ý nghĩa cho đời sống
QLNN đới với xã hội.
3.Nền kinh tế và vai trò của QLNN đói với nenè kinh tế
Trong thể chế HCNN có một bộ phận vô cùng quan trọng là thể chế HCNN về kinh tế. Trong
điều kiện nền kinh tế hỗn hợp về kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của CP.
Chính vì vậy, để quản lý nenè kinh tế Nhà nớc cần xây dựng mộthệ thống thể chế hc về kinh tế
tạo điều kiện khuyến khích hỗ trợ cao ổn định và bền vững. Trong điều kiện của Việt Nam thể
-Các thể chế liên quan đến việc thành lập các cơ sở.
-Hệ thống thể chế qui định chơng trình, nội dung đào tạo chuẩn.
-Hệ thống thể chế về các vấn đề liên quan đến đội ngũ làm công tác giảng dạy.
-Hệ thống thể chế liên quan đến sử dụng ngân sách Nhà nớc cho phát triển hệ thống giáo dục.
Cũng là đầu t cho phát triển nguồn gốc con ngời, y tế có một vai trò, ý nghĩa khác với giáo dục
chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho con ngời . Mỗi quốc gia trên thế giới đều coi là y tế là một bộ
phận không thể thiếu đợc trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân.
Y tế là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia . Do vậy với tính chất quản lý toàn
diện Nhà nớc nào cũng phải quản lý về y tế . Hoạt động quản lý đó ở Việt Nam dựa trên nền tảng
của thể chế HCNN về quản lý y tế . Thể chế hành chính để quản lý Nhà nớc các hoạt động y tế là
một hệ thống .
-Hệ thống pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ y tế và các hoạt động có liên quan.
-chính sách phát triển y tế công ty y tế cộng đồng thông qua các chơng trình bảo vệ sức khoẻ
nhân dân.
-chính sách, pháp luật về đầu t cho y tế từ ngân sách Nhà nớc .
-Hệ thống các qui định về hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nớc về chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
-Các thể chế liên quan đến, chính sách phát triển nguồn lực phục vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân
dân.
Câu 12: Trình bày nội dung về thể chế HCNN về kinh tế và về tài chính tiền tệ.
Quản lý hành chính Nhà nớc về kinh tế là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản lý
hành chính Nhà nớc và thể chế của nền hành chính quốc gia.
Quản lý Nhà nớc về kinh tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Nó phải tạo ra khả năng giải phóng lực lợng sản xuất xã hội, tạo cơ hội để ngời dân làm giàu
chính đáng cho mình và cho xã hội, tạo ra nền tảng để nền kinh tế phát triển an toàn, ổn định và
bền vững. Trong điều kiện ở Việt Nam quản lý Nhà nớc về kinh tế còn tạo điều kiện cho nền kinh
tế thị trờng ở nớc ta phát triển lành mạnh theo định hớng XHCN.
Các loại văn bản pháp luật của Nhà nớc bao gồm hiến pháp, luật, bộ luật, cá văn bản pháp quy d-
ới luật đã tạo ra khung pháp lý để nền kinh tế quốc dân vận động và phát triển. Trên cơ sở các
luật doanh nghiệp, luật DNNN, luật đầu t . Chính phủ đã ban hành các văn bản pháp quy hành
chính để quản lý kinh tế, điều tiết can thiệp vào hoạt động của các chủ thể công và t.
Câu 13: Chức năng HCNN là gì? Phân loại các chức năng của HCNN .
Chức năng HCNN là loại hoạt động hành chính Nhà nớc đợc tách ra trong quá trình phân công
lao động. Quyền lực Nhà nớc về chuyên môn hoá lao động của các cơ quan HCNN đợc thực thi
từng thời kỳ nhất định. Thông qua các chức năng HC phản ánh vai trò hoạt động của các cơ quan
thực thi quyền hành pháp đối với đời sống xã hội.
Quyền hành pháp đối với xã hội đợc thực hiện qua các hoạt động hành hcính . Hoạt động HC đa
dạng và phức tạp nhng có thể hiện phân chia thành các nhóm hoạt động chuyên biệt có cùng tính
chất chuyên môn việc phân chia hoạt động HC thành các nhóm chuyên biệt gọi là chuyên môn
hoá lao động trong lĩnh vực thực thi quyền hành pháp của Nhà nớc và kết quả là hình thành các
chức năng HC.
Chức năng hC là một loại hình hoạt động chuyên biệt của hoạt động HC, sản phẩm của quá trình
phân công chuyên môn hoá lao động trong lĩnh vực thực thi quyền hành pháp của Nhà nớc.
Nghiên cứu về chức năng HC, thì việc phân loại có vai trò đặc biệt quan trọng. Phân loại chức
năng hành chính bảo đảm quá trình HC đợc tiếp cận một cách bao quát, trọn vẹn hoàn chỉnh đối
với từng cơ quan từng chức vụ, từng cấp HC trong các ngành các lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội. Điều này có ý nghĩa thiết thực và trực tiếp đến thiết kế bộ máy, thiết lập các mối quan hệ
phối hợp ngành, cấp; cơ cấu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, và xây dựng phong cách chế độ làm việc
của đội ngũ cán bộ công chức cho từng cấp hành chính.
Phân loại chức năng HC tạo cơ sở khách quan cho việc xác định khối lợng công việc theo từng
chức năng xây dựng mô hình tổ chức cho từng loại cơ quan HC.
Mặt khác phân loại chức năng HC là điều kiện quan trọng nhất bảo đảm sj ăn khớp phù hợp giữa
các chức năng, cơ cấu bộ máy hành chính giữa các cấp, các ngành phòng ngừa và sửa chữa có
hiệu quả sự trùng hợp, chồng chéo, bỏ trống, giành giật đổ lỗi cho nhau giữa các cơ quan HCNN.
Chức năng HCNN có thể phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau:
1.căn cứ vào phạm vi thực hiện chức năng chia ra chức năng đối nội và chức năng đốingoại.
2.Phân loại theo các chức năng hành chính cơ bản nhất chia ra chức năng chính trị, chức năng
kinh tế, chức năng văn hoá và chức năng xã hội.
3.Phân loại theo đối tợng tác động HCNN.
-Chức năng đối với dân
-Chức năng đối với nền kinh tế thị trờng
mình trong hệ thống chủ thể quản lý trong hoạt động quản lý tơng lai. Chức năng hoạch định có
các nội dung :
Xác lập hệ thống mục tiêu xác định tốc độ phát triển cơ cấu và các cân đối lớn; các chính sách,
giải pháp để dẫn dắt đất nớc phát triển theo định hớng kế hoạch .
Tiến hành dự báo, dự toán, mô hình hoá; xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển, lập các chơng
trình dự án cho từng ngành, từng vùng, từng lĩnh vực, kế hoạch 5 năm là chính song có phân ra
hàng năm.
Việc quy hoạch và kế hoạch phải bao quát các ngành các vùng, các lĩnh vực và các thành phần
kinh tế phù hợp với cơ cấu và cơ chế quản lý kinh tế mới ở nớc ta .
2.Chức năng tổ chức bộmáy HCNN.
Chức năng tổ chức bộ máy là một tiến trình quản lý mà thông qua đó nhà quản lý duy trì sự ổn
định của tổ chức loại bỏ những mâu thuẫn giữa con ngời với công việc hoặc trách nhiệm phát
triển môi trờng làm việc tập thể.
Chức năng tổ chức bao gồm những công việc:
Phân loại và phân công công việc cho các cá nhân, bộ phận.
Uỷ quyền cho các cá nhân, bộ phận
Quy định mối quan hệ giữa các cá nhân bộ phận trên cơ sở quyền hành và chức năng.
3.Chức năng nhân sự
Chức năng nhân sự tồn tại là sự bố trí vào các chức vụ khác nhau của cơ cấu tổ chức những con
ngời có đủ năng lực và tiêu chuẩn.
Chức năng này từ xa đến nay đã quan trọng và từ nay về sau còn quan trọng hơn , vì việc nâng
cao dân trí, đào tạo nhân tài là quốc sách hàng đầu, là nguyên nhân cội nguồn của sự hng thịnh
của một quốc gia. Quản lý con ngời và xã hội tối u hoá nguồn nhân lực đòi hỏi nhiều hoạt động
hành chính cụ thể;
4.Chức năng ra quyết định.
Các quyết định HC đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các cơ quan HCNN với
tính chất là mệnh lệnh điều hành quyết định HC trực tiếp phản ánh ý chí củann. Thông qua các
quyết định đợc ban hành theo luật định , các cơ quan Nhà nớc thực hiện thẩm quyền của mình
trông việc điều hành quản lý xã hội.
Hiệu quả thực tế của GĐ lệ thuộc rất lớn vào việc tổ chức thực hiện chúng, vào chất l ợng của các
-Các chính sách
-Ngân sách
-Sơ đồ tổ chức
-báo cáo
-Các kế hoạch
-Kế toán
-Các thủ tục
-Kiểm toán
9. Chức năng báo cáo
Báo cáo là phơng tiện để ngời lãnh đạo kiểm soát quyền hành và trách nhiệm đối với cấp dới.
Chức năng báo cáo là xây dựng các báo cáo, tháng, quý, nửa năm, năm của cấp dới đối với cấp
trên. trong báo cáo phải thể hiện đủ nội dung, kết quả thực hiện cái gì đợc, cái gì cha đợc nguyên
nhân rút ra bài học kinh nghiệm để làm cơ sở cho việc hoàn thiện sau này.
Câu 15: hãy phân tích các phơng pháp thực hiện các chức năng HCNN. Liên hệ thực tiễn
QLHCNN ở nớc ta .
(nghiên cứu tài liệu)
Câu 16: (Anh) Chị hiểu thế nào về QĐ HCNN?
Quyết định HC là mệnh lệnh điều hành của các chủ thể quản lý HCNN đợc thông qua theo một
thể thức nhất định nhằm thực hiện một mục đích hay một công việc cụ thể.
Quyết định HC chứa đựng quyền lực Nhà nớc, dới góc độ nhất định là hành vi của cơ quan
HCNN (hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền) nhằm đa ra các quy định chung hoặc giải quyết
vấn đề pháp lý HC cụ thể đối với tập thể hay cá nhân có ý nghĩa bắt buộc tuân thủ.
Quyết định HC cũng chứa đựng trong đó các mục tiêu mà chủ thể mong muốn đạt tới khi thi
hành quyết định và phơng tiện để thực hiện chúng .
Quyết định HC là biện pháp giải quyết công việc của chủ thể quản lý HC trớc một tình huống
đang đặt ra là sự phản ứng của chủ thể quản lý HCNN trớc một tình huống đòi hỏi phải có sự giải
quyết của Nhà nớc theo thẩm quyền do luật định.
Nhìn một cách tổng quát, việc ban hành các quyết định là nhiệm vụ của cơ quan Nhà nớc có
thẩm quyền nhằm định ra chính sách, quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật
hành chính. Chúng có khả năng làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt hoặc phục hồi các quan hệ
Xác định đợc điều kiện cơ sở cần thiết để ban hành các QĐHCNN thực hiện QĐHCNN .
Các cách phân loại QĐHCNN .
1.Căn cứ vào thẩm quyền
Quyết định của TTg
Quyết định của Bộ trởng và các thành viên CP
Quyết định của chính quyền địa phơng
Cách phân loại này cho thaýa tính thứ bậc trong QĐ HC và đòi hỏi quá trình ban hành phải bảo
đảm yêu cầu:
QĐ của cấp dới không đợc trái với QĐ của cấp trên
2.Căn cứ vào cấp HC.
quyết định của HC trung ơng
quyết định của HC địa phơng
căn cứ vào lĩnh vực ngành
quyết định về tổ chức cán bộ
quyết định về khoa học công nghệ
quyết định về kinh tế, văn hoá xã hội
Cách phân loại này là cơ sở để xác định yêu cầu soạn thảo các QĐ . Tính chuyên môn trong soạn
thoả các QĐHCNN đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ soạn thảo văn am hiểu về lĩnh vực, đối tợng
của QĐHCNN.
Căn cứ vào thời hạn có hiệu lực .
QĐHCNN có hiệu lực lâu dài đợc áp dụng cho đến khi có QĐ khác thay thế nó .
QĐHCNN có hiệu lực trong một thời gian nhất định.
QĐHCNN có hiệu lực một lần
5.Căn cứ vào tính chất, nội dung của QĐ.
*quyết định HC chung là QĐHC ban hành các chủ trơng chính sách, nhiệm vụ, biện pháp lớn, có
tính chất chung QĐHC cơ bản thờng không mang tính quy phạm nhng nó là cơ sở cho việc ban
hành các QĐHC quy phạm bảo đảm thống nhất lãnh đạo HC của hệ thống HCNN thờng thể hiện
dới hình thức Nghị quyết của CP.
*QĐHCNN quy phạm là QĐHCNN ban hành các quy phạm pháp luật HC . QĐHCNN quy phạm
là cơ sỏ cho việc ban hành các QĐHCNN cá biệt và việc áp dụng chúng sẽ làm phát sinh, thay
tránh tính trạng lạm quyền lẩn tránh trách nhiệm làm mất trật tự QLHCNN.
QĐ HCNN phải đợc ban hành xuất phát từ các lý do xác thực. Yêu cầu này có nghĩa là chỉ khi
nào trong đời sống QLNN và đời sống dân c xuất hiện các nhu cầu, các sự kiện đợc pháp luật quy
định cần phải ban hành quyết định thì có quan HCNN mới ban hành quyết định nhằm quy định
chung hoặc áp dụng pháp luật do các trờng hợp cụ thể:
QĐ HCNN phải đợc ban hành đúng hình thức và thủ tục do pháp luật qui định.
2.Các yêu cầu của tính hợp lý
Quyết định HCNN hợp lý mới có khả năng thực thi cao . Nhng nguyên tắc quản lý Nhà nớc bằng
pháp luật đòi hỏi quyết định HCNN phải hợp pháp. Trong mối quan hệ giữa yêu cầu hợp pháp và
hợp lý tính hợp pháp đều có u thế hơn so với tính hợp lý không thể vì lý do hợp lý mà coi thờng
quyết định của cấp trên tự ban hành những quyết định trái với quyết định đó.
QĐHC phải đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nớc, tập thể và cá nhân. yêu cầu này đòi hỏi sự cân
đối hợp lý lợi ích giữa Nhà nớc và xã hội, coi lợi ích của Nhà nớc là lợi ích chung của công dân là
tiêu chí để đánh giá tính hợp lý của quyết định.
QĐHCNN phải bảo đảm tính cụ thể phù hợp với cái đối tợng trong từng thời kỳ . Tính cụthể của
QĐHCNN không nên hiểu một cách giản đơn là cấp ban hành nào QĐ nào cũng cần phải có tính
cụ thể đồng nhất nh nhau. Tuỳ theo từng cấp quản lý tính cụ thể của QĐ đợc thể hiện sao cho có
hiệu quả. Mặt khác QĐHCNN cần phải phù hợp với các đối tợng quản lý . Đó là tiền đề là cơ sở
để QĐHC có khả năng thực thi cao . Đối tợng quản lý sẽ tự giác thực hiện những quyết định thực
sự phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. Bên cạnh tính cụ thể phù hợp của QĐHC thì
QĐHC còn cần ban hành kịp thời. Tính kịp thời trong QLHCNN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng .
Một QĐ đợc ban hành không kịp thời không những không có hiệu quả tích cực cho hoạt động mà
còn có thể cản trở công vụ gây khó khăn cho các cấp, các bộ phận trong đơn vị.
QĐHCNN đảm bảo tính hệ thống toán diện. QĐHC phải tính kết các yếu tố chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội; phải căn cứ vào mục tiêu trớc mắt và lâu dài; phải kết hợp giữa tác dụng trực tiép và
gián tiếp đến kết quả, mục tiêu nhiệm vụ cần đạt đợc. Mặt khác, QĐHC phải là một bộ phận của
hệ thống QĐHC tạo ra sự đồng bộ trong điều chỉnh định hớng của quan hệ xã hội.
Ngôn ngữ văn phòng, cách trình bày một QĐ phải rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác không
đa nghĩa nghĩa là phải bảo đảm kỹ thuật lập quy.
Liên hệ thực tiễn.
i tng kim soỏt l cỏ nhõn t chc chu s kim soỏt hay cỏ nhõn t chc thc
hin cỏc hot ng b kim soỏt
Khỏch th kim soỏt l cỏc hot ng b kim soỏt
*S cn thit ca kim soỏt i vi HCNN
-Hoạt động hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà
nước bằng quyền lực nhà nước . bản chất của quyền lực dễ bị người khác lạm dụng
do đó để tránh lạm quyền thì cần thiết phải kiểm soát đối với các chủ thể HCNN
-Nền HCNN có nhiệm vụ phục vụ nhân đân cung cấp các dịch vụ công cho nhân
dân đòi hỏi 1 nền HC trách nhiệm hiệu quả vì vậy cần có sự kiểm soát của nhân
dân đối với hoạt động HCNN để nó thực sự trở thành công bợc của dân
-Là hoạt động HCNN là hoạt động tổng hợp phức tạp, tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định các chuẩn mực do đó không thể tránh khỏi những sai sót nhất định trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ vì vậy cần có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng
đối với hoạt động HCNN
-Hệ thống HC là hệ thống thứ bậc chặt chẽ được thực hiện bởi các đội ngũ cán bộ
công chức do đó để đảm bảo tính trật tự tính kỷ luật trong hoạt động HCNN cần có
sự kiểm soát của cơ quan cấp trên đối với cấp dưới, của thủ trưởng đối với nhân
viên
-Hoạt động HCNN được tài trợ bởi ngân sách nhà nước các chủ thể HCNN có
quyền huy động khái thác sử dụng các nguồn lực quốc gia vì vậy để đảm bảo tính
hợp lý tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực đó cần có sự kiểm soát của
các cơ quan tài chính quốc gia
Câu 21 Quốc hội và hội đồng nhân dân thực hiện quyền kiểm soát đối với
HCNN như thế nào?
A.Giám sát của quốc hội
Giám sát là chức năng hiến định của các cơ quan quyền lực nhà nước . chức năng
này xuất phát tư địa vị chính trị-pháp lý của quốc hội, Hội động nhân dân là những
cơ quan trực tiếp nhất nhận quyền lực của nhân dân , thay mặt nhân dân thực hiện
mọi quyền lực nhân dân
Ngoài chức năng lập hiến lập pháp quốc hội còn “thực hiện quyền giám sát tối cao
buộc đối tợng bị ktra fải thi hành ,có quyền đình chỉ bãi bỏ các quyết định trái pháp luật
2 ktra chức năng :là hoạt động ktra do cơ quan pháp luật ngành lực tình hình đơn vị các cơ quan
tổ chức đơn vị không trực thuộc mình về mặt tổ chức trong việc chấp hành pluật ,đờng lối ,chính
sách và các quy tắc qlý ngành ,lĩnh vực qlý
cơ quan chức năng có quyền yêu cầu cơ quan bụ ktra cùng cấp đình chỉ ,sửa đổi hoặc bãi bỏ
quyết định trái pl ,but không có quyền tự quyết mình đình chỉ , cũng nh không có quyền áp dụng
các biện pháp chế tài xử lý
khi có tranh chấp giữa cơ quan chức năng và đối tợng bị ktra,về nguyên tắc đối tợng bụ ktra phải
chấp hành but có quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
2.2 ktra nội bộ :là mhiệm vụ ,chức năng của 1 cơ quan qlý NN, chỉ hoạt động ktra trong nội bộ
ngành ,1cơ quan tính trực thuộc chặt chẽ giữa chủ thểvà đối tợng bị ktra phạm vi nó bao quát mọi
vấn đề trong cơ quan đơn vị ,thủ tớng cơ quan cớ thể hoật động mọi biện pháp kỷ luật,khen th-
ởng thuộc quyền hạn của mình ,tổ chức ca nhân vi phạm ra quyết định đình chỉ,bãi bỏ các quyết
định sại trái của cấp dới ,định chỉ hành vi vị phạm pháp luật
3 thanh tra đơn vị hành chính NN
hệ thống này bao gồm :
-thanh tra NN của chính phủ, tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng ,UBND cùng cấp ,thanh tra
huyện ,quận ,thị xã
-thanh tra của Bộ ,cơ quan ngang bộ ,cơ quan trực thuộc chính phủ có chức năng thanh tra thuộc
giám đốc sở
thanh tra NNlà cơ quan thuộc hệ thống hiến pháp ,có nhiệmvụ ,quyền hạn để tiến hanhf quyền
kiểm soát đơn vị hành chính
+thanh tra việc tiến hành chính sách ,pháp luật ,nhiệm vụ ,kế hoạch NN
+xem xét kến nghị với cấp có thảm quyền
*tổ chức chỉ đạo hoạt động thanh tra
-thanh tra NNcó quyền :
+yêu cầu cơ quan ,đơn vị ,tổ chức cơ liên quan cung cấp thông tin
+trng cầu giám định
+yêu cầu cung cấp tài liệu ,báo cáo bằng 1 bản
+quy định niêm phong tài liệu ,kê biên tài sản
của mình đơn vị cơ quan hành chính NN
Câu 24: Giám sát của công dân
Giám sát củacông dân tiến hành thông qua kiến nghị ,yêu cầu ,khiếu nại ,tố cáo các hành vi vi
phạm pháp luật với cơ quan NN ,tổ chức có thẩm quyền ,là phơng tiện đảm bảo tính pháp lý hữu
hiệu các quyền tự do ,lợi ích hợp pháp của công dân ,tổ chức khi bị xâm hại
Quyền kiến nghị ,yêu cầu,khiếu nại ,tố cáo là loại quyền chủ thì xây dựng NN của dân do dân vì
dân mở rộng dân c mọi lĩnh vực đời sống xã hội ,phát huy tính tích cực cảu quyền chúng ,tạo mọi
đkiện để công dân thực hiện các quyềnđó
Kiến nghị là để xuất ý kiến với cquan ,tỏ chức NN nhằm hàon thiện tổ chức hoạt động dcủa bộ
máy NN,không liên quan trực tiếp tới LPPL
Yêu cầu là đòi hỏi của công dân để thực hiện các quần chủ thể của họ đợc pl quy định ,có trờng
hợp liên quan lppl
Khiếu nại đợc sử dụng khi quyền chủ thể bị xâm hại do quy định hầnh chính hoặc hành vi hành
chính trái pl gây nên
Tố cáo là việc công dân phát hiện với cơ quan NNcó thẩm quyền vì việc làm trái pl của cơ quan
tổ chức qây thiệt hại hoặc đe dọa gây nên
Các quyền trên đợc pl bào đảm ,bỏa vệ đơn vị mọi công dân
Thủ tục yêu cầu ,kiến nghị và giải quyết yều cầu không đựoc pl quy định chặt chẽ nh thủ tục
khiếu naị tố cáo
Thủ tục khiếu nại tố cáođợc quy định trong luật tố tụng hình sự ,dân sự
Giải quyết khiếu nại tố cáo là công đân đơn vị Đvà NN
Tuy nhiên việc giải quết yêu cầu ,kiến nghị ,khiếu nại tố cáo còn nhiều bất hợp lý công với ý
thức pl trình độ giải quyết khiếu nại ,tố cáo còn thấp làm nhiều vụ kiện kéo dài ,lòng vòng ,để
đbảo các quyền trên cần hoàn thiện pl ,cơ quan giải quyết khiếu nại tố cáo ,do đó mới nâng cao
tính tích cực của công dân trong giám sát cơ quan hành chính NN
Cõu hi
Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích những điểm chung và khác biệt giữa quản lý Nhà nớc với các
dạng quản lý xã hội khác để chứng tỏ QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt.
Câu 2: Phân tích khái niệm hành chính công từ các góc độ tiếp cận cơ bản.
Câu 3: Bằng các ví dụ cụ thể anh (chị ) hãy cho biết sự khác biệt giữa HCC là HC t (HCT).
Cõu 24 Vai trũ ca cụng dõn trong vic thc hin quyn kim soỏt i vi HCNN c thc hin
ntn? xut cỏc gii phỏp khc phc tỡnh trng kiu ni kộo di hin nay.
Cõu 25 BMHCNN kim soỏt hot ng ca mỡnh ntn?