Lời mở đầu
Cùng với xu hớng toàn cầu hoá trên thế giới hiện nay, nớc ta đang trong
quá trình hội nhập và phát triển, nền kinh tế nớc ta cũng đang có những biến
đổi to lớn về nhiều mặt, sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu của ngời dân
ngày càng cao, mặt khác trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa ở nớc ta hiện nay, cạnh tranh là một yếu tố không thể tránh khỏi đối với
mỗi doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng đồng
thời để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng trớc sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt của các đối thủ đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có những
chiến lợc sản xuất và phơng án kinh doanh cho phù hợp, điều này cũng là tất
yếu đối với các doanh nghiệp xây lắp. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp là một vấn đề quan trọng trong các doanh
nghiệp, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên
thị trờng. Chính vì vậy, để có thể hiểu sâu hơn về công tác này trong thực tế và
để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp mà nhà trờng giao cho, em đã lựa
chọn đề tài : Thực trạng và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội .
Chuyên đề bao gồm các nội dung chính sau:
Chơng 1 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội.
Chơng 2 : Thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội.
Chơng 3 : Kết luận
1
Chơng 1: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty đầu t xây
dựng số 2 Hà Nội
I. Tổng quan về Công ty đầu t xây dựng số 2 Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội
Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành nội địa, vận chuyển hành khách.
Dịch vụ cho thuê các loại thiết bị thi công hiện đại chuyên dụng nh máy ủi,
máy đào, hệ thống cốppha, giáo chống định hình, cần cẩu thép, xe chở và bơm
bê tông.
Xuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị phục vụ thi công công trình.
Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh
doanh, Công ty đã không chỉ ổn định các phơng thức kinh doanh, cải tiến
công tác quản lý và tổ chức sản xuất, đồng thời tập trung tìm kiếm phơng thức
kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Công ty là đại lý tiêu
thụ sản phẩm cho các hãng sơn Levis, ICI, may Thăng Long, keo trám Hàn
Quốc
Với những năng lực sẵn có Công ty đã tập trung xây dựng dự án các khu đô
thị mới, tổ chức quản lý khai thác các khu chung c, nhà cao tầng, đầu t năng
lực thi công, đặc biệt là các công nghệ và thiết bị thi công nhà cao tầng, khai
thác lĩnh vực đầu t xây dựng. trên cơ sở đó thực hiện các loại hình kinh doanh
mới, mở rộng quan hệ liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong và ngoài nớc
nh tập đoàn máy móc thiết bị xây dựng Hàn Quốc, tập đoàn Thyseen của Đức
3
về cốppha để tiếp thu công nghệ thi công tiên tiến, tập trung đầu t năng lực
thi công và nghiên cứu áp dụng các công nghệ sản xuất vật liệu xây dụng cao
cấp. Tiến tới hoàn thiện và phát triển tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty
để đa công ty trở thành một công ty đa doanh có uy tín trên thị trờng.
Trụ sở chính của công ty đóng trên địa bàn Hà Nội đã tạo đợc một lợi thế kinh
doanh và các mối quan hệ kinh tế vô cùng chặt chẽ không những trên địa bàn
Hà Nội mà còn ở nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nớc.
Kể từ khi đợc thành lập, Công ty đã đạt đợc rất nhiều những thành tựu to lớn
không chỉ trong lĩnh vực xây dựng cơ bản mà còn trong nhiều lĩnh vực xã hội,
văn hoá, Công ty đã hoàn thành những dự án cấp quốc gia nh Trung tâm th-
ơng mại quốc tế về xây dựng (Tháp HACINCO) , Làng sinh viên HACINCO,
góp phần giải quyết nỗi bức xúc về nhà ở của hơn 8000 sinh viên.
cũng cao hơn so với năm 2004, chứng tỏ Công ty đang nỗ lực tập trung vào
việc nâng cao chất lợng công trình xây dựng.
Ngoài ra từ các số liệu trên, có thể tính đợc một số chỉ tiêu tài chính khác nh :
*Chỉ tiêu 1:
Tỷ suất tự tài
=
Tổng nguồn vốn CSH
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài
=
8.842.924.409
260.962.347.102
Tỷ suất này cho thấy trong 100đ tài sản thì có 3.39đ đợc đầu t từ nguồn vốn
chủ sở hữu, qua đó ta thấy sự chủ động của Công ty trong hoat động tài chính
là thấp.
Tỷ suất tự tài
=
9.126.719.980
5
301.444.352.657
So với năm 2004, năm 2005 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty là thấp hơn do Công
ty đã tăng cờng vốn vay bên ngoài và vốn do Tổng Công ty cấp để đầu t vào
tài sản.
* Chỉ tiêu 2:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong
=
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong năm
= 29,77
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng TSCĐ trong năm 2004 đã tạo ra đợc 29,77
Hiệu suất sử dụng TSLĐ
=
117 167 410 056
44.095.212.444
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
=
134.292.537.709
35.786.798.486
x 100%
x 100% = 72,63%
Tỷ suất này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty trong năm
tài chính.
x 100% = 74.89%
Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty năm 2005
tốt hơn so với năm 2004, đây là một xu hớng tốt cho Công ty trong quá trình
kinh doanh.
8
Tỷ suất thanh toán
=
Tổng TSLĐ
Tổng nợ phải trả
Tỷ suất thanh toán
=
183.116.301.591
252.119.422.693
Tỷ suất thanh toán
=
218.903.100.077
292.317.632.677
* Chỉ tiêu 5:
DNNN và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Mô hình tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty đợc trình bày ở trang bên bao
gồm :
a. Ban giám đốc Công ty : Gồm có
* Giám đốc Công ty
Giám đốc Công ty do Uỷ ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
Tổng Công ty, UBND Thành phố và pháp luật về việc điều hành hoạt động của
Công ty, Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.
Giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc, Tổng công ty và từ các
nguồn khác giao để quản lý sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công ty
giao và chơng trình kế hoạch của công ty đạt hiệu quả cao và phát triển vốn.
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm của Công ty,
phơng án đầu t liên doanh và liên kết của Công ty trình Tổng Công ty quyết
định.
- Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của Công ty trớc Hội đồng quản trị Tổng Công ty và
pháp luật, thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Công ty giao.
10
- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá, tiền
lơng phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức đơn giá của Nhà nớc và của Tổng
Công ty.
- Đề nghị Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng Công ty trình UBND
Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật Phó Giám
đốc, Kế toán trởng Công ty và chịu trách nhiệm về năng lực cán bộ mà mình
bổ nhiệm.
Quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các Trởng phó
phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Trởng phó đơn vị trực thuộc Công ty.
- Báo cáo với Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của từng
cá nhân hay bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của xí nghiệp do Giám đốc
xí nghiệp phân công và kiểm tra thực hiện. Cụ thể là:
+ Giám đốc xí nghiệp do giám đốc công ty bổ nhiệm sau khi tham khảo ý
kiến tập thể lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty và Nhà
nớc về mọi hoạt động và kết quả sản xuât kinh doanh của xí nghiệp.
+ Giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp là các phó giám đốc xí nghiệp do giám
đốc công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề xuất chọn lựa của giám đốc xí
nghiệp, phó giám đốc xí nghiẹp đợc giám đốc xí nghiệp trực tiếp phân công cụ
thể và giám đốc xí nghiệp có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện chức trách đợc
phân công của các phó giám đốc xí nghiệp.
+ Tổ nghiệp vụ văn phòng bao gồm:
Một kế toán chính do giám đốc công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề
xuất chọn lựa của giám đốc xí nghiệp, kế toán chính có nhiệm vụ giúp giám
đốc xí nghiệp thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Kế toán chính đảm nhiệm
12
làm tổ trởng tổ nghiệp vụ văn phòng (hoặc cử một phó giám đốc xí nghiệp làm
tổ trởng).
Một nhân viên thống kê - kế hoạch kiêm thủ quỹ xí nghiệp.
Ngoài ra tuỳ theo hoạt động cụ thể của từng xí nghiệp mà bố trí một vài cán
bộ chuyên môn đảm nhiệm các chức năng quản lý sản xuất kinh doanh trực
tiếp của xí nghiệp.
Tổ nghiệp vụ văn phòng có nhiệm vụ tham mu giúp viêc cho giám đốc xí
nghiệp trong việc lập phơng án, kế hoạch chi tiết cũng nh việc thực hiện điều
hành sản xuất kinh doanh chung của xí nghiệp. Thực hiện đầy đủ các quy chế,
quy định của xí nghiệp, của công ty cũng nh mọi chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nớc và đợc sự hớng dẫn cũng nh chịu sự kiểm tra, giám sát về
nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban chức năng công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
tại, vớng mắc trong giao dịch công tác.,
Những phòng ban và đơn vị có cấp Phó thì Trởng phòng,ban và thủ trởng
các đơn vị phải có bản phân công rõ nhiệm vụ trình Giám đốc công ty đồng
thời thờng xuyên trao đổi ý kiến, bàn bạc thống nhất trong giải quyết công
việc.
Trởng phòng ban và thủ trởng đơn vị vẫn là ngời chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình. Khi trởng phòng ban
hoặc thủ trởng đơn vị nghỉ hoặc đi công tác, học tập quá một ngày thì phải
phân công ngời khác thay thế và báo cáo để giám đốc công ty biết.
Hàng ngày các phòng ban và đơn vị trực thuộc phải phân công ngời thờng
trực để giải quyết kịp thời các công việc có yêu cầu đột xuất.
14
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh
doanh xây dựng nh tổ chức đầu t, làm các dịch vụ t vấn đầu t xây dựng, nhận
thầu xây dựng mới và cải tạo các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp các dịch vụ cho thuê các loại thiết bị thi công hiện đại chuyên dụng,
xuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị thi công công trình. Chính vì
vậy thị trờng mục tiêu của Công ty không chỉ dừng lại ở trong nớc mà còn có
xu hớng phát triển ra nớc ngoài, với các lĩnh vực hoạt động kinh daonh của
mình, Công ty đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các Công ty xây
dựng khác trong và ngoài nớc, đồng thời tích cực mở rộng thị trờng, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng và mục tiêu của Công ty. Thị trờng mục tiêu quan
trọng nhất mà Công ty luôn nỗ lực để khai thác là trên địa bàn Hà Nội, đây là
một thị trờng đang diễn ra quá trình đô thị hoá ngày càng nhanh chóng. Tuy
nhiên trên thị trờng này công ty cũng đang gặp phải những khó khăn vì ngày
càng có nhiều các công ty khác cạnh tranh chiếm lĩnh. Chính vì vậy, Công ty
đang nỗ lực thực hiện các chính sách về giá cả sao cho phù hợp với yêu cầu
của khách hàng mục tiêu nhng đồng thời vẫn phải đảm bảo đợc chất lợng thi
công các công trình tốt nhất và đảm bảo đợc mục tiêu về doanh thu và lợi
*Bộ máy kế toán của công ty bao gồm:
+ Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chung về hoạt động của phòng tài chính -
kế toán, theo dõi vấn đề vốn và công tác tài chính, công tác giao dịch ngoài
công ty. Theo dõi tổng hợp Hợp doanh SGH, Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 1 và
Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 2.
+ Một phó phòng phụ trách theo dõi chi phí giá thành, theo dõi hạch toán
tại xí nghiệp thơng mại dịch vụ và hợp doanh SGH.
+ Một phó phòng phụ trách kế toán doanh thu tổng hợp báo cáo theo dõi
hạch toán tại xí nghiệp Vật t Xe máy kết hợp một số vấn đề đối ngoại liên
quan đến vốn, thuế.
+ Một chuyên viên về quản lý Tài sản cố định và thuế, theo dõi hạch toán tại
xí nghiệp cơ điện và khách sạn thể thao.
+ Một chuyên viên về quản lý hạch toán Vật liệu, Tiền lơng, theo dõi hạch
toán tại xí nghiệp xây lắp 203, xí nghiệp dịch vụ và kinh doanh nhà.
+ Một chuyên viên về quản lý hạch toán công nợ phải thu, phải trả, kế toán
thanh toán tạm ứng, hạch toán tiền gửi ngân hàng, vốn vay và thanh toán tiền
mặt, theo dõi hoạt động của xí nghiệp 201 và 202.
+ Một thủ quỹ kết hợp theo dõi thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế cho cán bộ, công nhân viên toàn Công ty.
* Chức năng và nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán tại Công ty
- Chức năng:
Phòng tài chính kế toán là một phòng nghiệp vụ thuộc khối văn phòng của
Công ty Đầu t Xây dựng số 2 Hà Nội, nó có những chức năng chính :
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty trong việc tổ chức thực hiện chế độ tài chính
kế toán và quản lý bộ máy tài chính kế toán hoạt động trong phạm vi
toàn công ty theo các quy định hiện hành đối với Doanh nghiệp Nhà nớc.
17
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch tài chính và các quy chế
quản lý kinh tế tài chính một cách hệ thống và toàn diện, phù hợp với chiến l-
ợc phát triển chung của Tổng Công ty và Công ty.
theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng nh kế hoạch Tài
chính. Thực hiện công tác báo cáo kế toán, thống kê và thông tin kinh tế theo
yêu cầu quản lý của cơ quan Nhà nớc cũng nh yêu cầu quản trị kinh doanh. Là
đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin nghiệp vụ chuyên nghành tài chính kế
toán của công ty với các cơ quan bên ngoài và với cơ quan Tổng công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng trong việc tổ chức bộ máy kế toán
trong công ty cũng nh tại các xí nghiệp thành viên, trong xây dựng và thực
hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng nh xây dựng các
quy chế nội bộ, trong việc thẩm định các dự án,thanh quyết toán các công
trình, phân tích hiệu quả kinh tế các dự án, công trình phục vụ yêu cầu quản
trị doanh nghiệp.
5. Các phần hành kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Đầu t Xây dựng số 2 Hà Nội là một Công ty kinh doanh trong
nhiều lĩnh vực, do đó số lợng phần hành kế toán tại công ty cũng tơng đối
nhiều, bao gồm:
+ Phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả
+ Phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu
+ Phần hành kế toán vốn bằng tiền
+ Phần hành kế toán chi phí giá thành
+ Phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả
+ Phần hành kế toán thuế và các khoản phải nộp Ngân sách
Phơng pháp hạch toán đối với mỗi phần hành đợc Công ty thực hiện
nh sau:
a. Phần hành kế toán vốn bằng tiền :
19
Phần hành kế toán vốn bằng tiền đợc sử dụng đrr quản lý tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng của Công ty
- Các chứng từ sử dụng:
+ Phiếu chi
+ Phiếu chi
ty. Khi phát sinh các nghiệp vụ thu bằng tiền gửi ngân hàng do các tổ chức, cá
nhân thanh toán cho công ty qua ngân hàng, ngân hàng sẽ chuyển giấy báo Có
đến Công ty. Hàng ngày khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng gửi đến, kế
toán phải kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ kèm theo, nếu có sự chênh lệch
phải thông báo với ngân hàng để có sự điều chỉnh kịp thời.
Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân
hàng, rồi lập báo cáo quỹ và báo cáo tiền gửi.
- Tài khoản sử dụng :
+ TK 111 : Tiền mặt
1111 : Tiền mặt VND
1112: Tiền mặt ngoại tệ
1113: Vàng bạc, kim khí, đá quý
+ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
1121: Tiền VND gửi ngân hàng Ngoại Thơng
1122: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng Ngoại Thơng
1123: Vàng bạc, kim khí, đá quý
+ TK 113 : Tiền đang chuyển
1131: Tiền đang chuyển tiền VND
1132: Tiền đang chuyển ngoại tệ
- Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
21
Các loại sổ kế toán đợc sử dụng tại công ty trong quá trình nhập kho vật
t, hàng hóa sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112 , TK 331, TK 131, TK
413, TK 1121, TK 1122, TK 641, TK 642 , Sổ chi tiết các TK 131, TK 331,
TK 641, TK 642 , Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng.
Quy trình ghi sổ kế toán phần hành vốn bằng tiền đợc Công ty thực hiện
toàn bộ trên phần mềm kế toán máy FAST:
Từ các chứng từ gốc phiếu thu, phiếu chi, giáy báo Nợ, giấy báo Có, kế
toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó máy tính sẽ tự xử lý và vào số
liệu ở các sổ sách liên quan nh Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK111, TK112,
622-KDN: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp DV KD nhà
622-CĐ: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho xí nghiệp cơ điện
622-KSTT: Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho khách sạn thể thao
+ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
623-XL201: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp xây lắp 201
623-XL202: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp xây lắp 202
623-XL203: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp xây lắp 203
623-VTXM: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp vật t xe máy
623-CĐ: Chi phí sử dụng máy thi công dùng cho xí nghiệp cơ điện
+ TK 627 : Chí phí sản xuất chung
6271: Chi phí nhân viên phân xởng
6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278: Chi phí bằng tiền khác
+ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
154-XL201 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của xí nghiệp xây lắp 201
23
154-XL202 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của xí nghiệp xây lắp 202
154-XL203 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của xí nghiệp xây lắp 203
+ TK 641 : Chi phí bán hàng
TK này đợc mở chi tiết cho từng đơn vị phụ thuộc có liên quan nh
Khách sạn thể thao, Xí nghiệp Vật t xe máy, Xí nghiệp Thơng mại dịch vụ, Xí
nghiệp Kinh doanh nhà.
+ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này đợc mở chi tiết cho từng đơn vị phụ thuộc, sau đó đợc tổng hợp
tại công ty.
- Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán đợc sử dụng ở Công ty khi phát sinh các nghiệp vụ
+ TK 811 : Chi phí khác
+ TK 515 : Doanh thu từ hoạt động tài chính
+ TK 635 : Chi phí tài chính
+ TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ TK 641 : Chi phí bán hàng
+ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 911 : Xác định kết quả
+ TK 421 : Lợi nhuận cha phân phối
- Sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán
Các loại sổ đợc sử dụng trong quá trình phát sinh các nghiệp vụ về doanh
thu bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 641, 642, 511, 512, 515,
632, 711,811, 911, 421, Sổ chi tiết các tài khoản 632, 641, 642, 911, 421.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu và xác
định kết quả đợc công ty tiến hành tự động trên máy tính bằng phần mềm kế
toán FAST nh sau : Từ các chứng từ kế toán, kế toán doanh thu và xác định
kết quả tiêu thụ sẽ nhập vào máy số liệu tơng ứng với các chứng từ đó, sau đó
25