MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng số hóa đã một lần nữa đưa xã hội loài người lên một tầm
cao mới, với sự thay đổi về mọi mặt kinh tế - chính trị - văn hóa. Cuốn theo trào
lưu của thời đại, hoạt động thương mại cũng biến đổi một cách mạnh mẽ. Giờ
đây, bên cạnh hình thức thương mại truyền thống đã xuất hiện thêm một hình
thức thương mại mới, thương mại điện tử. Thuật ngữ thương mại điện tử đang
trở thành từ xuất hiện nhiều nhất trên các diễn đàn kinh tế. Giới kinh doanh đang
thay đổi một phần quan điểm của mình, từ bỏ kiểu kinh doanh truyền thống để
bước vào một kiểu kinh doanh hoàn toàn mới, thương mại điện tử.
Tại Việt Nam, thương mại điện tử đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Những tập đoàn lớn và cả nhưng công ty nhỏ đều đã bắt đầu tìm thấy tác dụng
của mạng Internet đối với khả năng phát triển và tồn tại của công ty mình. Đây
cơ hội tốt nhất để các doanh nghiệp Việt Nam có thể vươn ra thị trường thế giới.
Thương mại điện tử dường như đang trở thành hướng phát triển tất yếu
của nền thương mại thế giới. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng mảnh đất càng màu mỡ
thì càng nguy hiểm. Luôn luôn tiềm tàng những nguy cơ trên thị trường ảo này.
Nguy cơ càng cao khi Việt Nam mới chỉ bước đầu tiếp xúc với thương mại điện
tử. Bỡ ngỡ, sai lầm là khó có thể tránh khỏi, nhưng bạn có thể giảm tối đa thiệt
hại bằng cách tự trang bị cho mình những kiến thức quý báu về thương mại điện
tử.
Với sự giúp đỡ của thầy Bùi Thế Ngũ, em xin được làm đề án về một
trong những vấn đề sống còn trong thương mại điện tử, đó là an toàn và bảo
mật. Trong thương mại truyền thống mọi việc diễn ra đơn giản, người mua trả
tiền, người bán giao hàng. Nhưng trong thương mại điện tử để thực hiện được
thao tác giao nhận đó là cả một vấn đề. Nếu không có một cơ chế an toàn và bảo
mật, người mua sẽ không biết có phải mình đang giao dịch với nhà cung cấp thật
không, còn người bán sẽ không biết có phải mình đang bán hàng cho chủ nhân
thật sự của thẻ tín dụng không. Và khi người mua mất lòng tin và người bán
không còn uy tín, thương mại điện tử sẽ sụp đổ hoàn toàn. Đó là lý do tại sao an
toàn và bảo mật trong thương mại điện tử lại quan trọng đến vậy. Đề án này gồm
2 phần:
nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt
hoặc đường bộ. Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất
rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và
dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử.
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau:
Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các
phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng
text, âm thanh và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt
động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội
dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận
đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm
công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng.
Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như
hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như
dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền
2
thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu
thị ảo).
Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là các
giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu
điện tử; chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng.
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại
được thực hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về
thương mại điện tử theo hướng này. Thương mại điện tử được nói đến ở đây là
hình thức mua bán hàng hóa được bày tại các trang Web trên Internet với
phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng. Có thể nói rằng Thương mại điện tử
đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con
người.
chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, giảm thời gian
vận chuyển hàng hóa, dịch vụ tới tay người tiêu dùng.
Từ viễn cảnh trực tuyến: Thương mại điện tử là khả năng mua bán trao
đổi các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên Internet.
H1. Thương mại điện tử trong lĩnh vực thương mại
Một cách trực quan, Thương mại điện tử là một hình lập phương nhỏ mà
chỉ cần một trong các cạnh của nó là ảo.
Sản
phẩm
hàng
hóa ảo
Sản
phẩm
hàng
hóa vật
lý
Hàng
hóa –
Dịch
vụ
Quá trình
giao hàng
Người đại
diện
Người
đại
diện ảo
Người
đại
diện
C2B hay C2C. Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể
đăng ký và tham gia. Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định
được mời hay cho phép tham gia. Một thị trường ngang tập trung vào một quy
trình kinh doanh riêng lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có
thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm
nhà cung cấp. Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh
khác nhau của một ngành duy nhất hay một nhóm người dùng duy nhất.
Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua
đi, thời gian mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau một
quá trình tập trung chỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại. Thế
nhưng bên cạnh đó là ngày càng nhiều những thị trường chuyên môn nhỏ.
Ngày nay tình hình đã khác hẳn đi: công nghệ để thực hiện một thị trường
điện tử đã rẻ đi rất nhiều. Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chào
hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trình ứng dụng (API) để thành lập
một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Amazon-
Marketplace). Ngoài ra các thị trường độc lập trước đây còn được tích hợp ngày
càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm cho một cổng Web toàn diện.
Phân loại thương mại điện tử
TMĐT có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia:
• Người tiêu dùng
o C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng
o C2B (Consumer-ToBusiness) Người tiêu dùng với doanh nghiệp
5
o C2A (Consumer-To-Administration) Người tiêu dùng với chính phủ
• Doanh nghiệp
o B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng
o B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp
o B2A (Business-To-Adminstration) Doanh nghiệp với chính phủ
o B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên
• Chính phủ
- TMĐT đòi hỏi những thay đổi căn bản trong cơ cấu tổ chức và quản lý
của doanh nghiệp.
6
- Rủi ro xuất phát từ gian lận thương mại, nguy cơ hàng giả cao trong
TMĐT.
- Tốc độ kết nối mạng Internet ở các nước đang phát triển chậm.
- Các vấn đề luật pháp.
II. Gian lận trong TMĐT
Thương mại điện tử ngày càng một lớn mạnh và trở thành một kênh giao
dịch nội địa và quốc tế chủ yếu của các doanh nghiệp hoạt động trên quy mô
nhỏ. Đồng hành với sự phát triển của TMĐT là sự xuất hiện ngày càng nhiều
của các hành vi gian lận trên Internet về cả số lượng và cách thức. Bởi vì, lợi
nhuận từ TMĐT luôn là một nguồn thu nhập hấp dẫn đối với các tên tội phạm
khi mà còn có nhiều doanh nghiệp thiếu kiến thức lẫn ý thức về bảo mật trong
TMĐT cùng với khung luật pháp cho loại tội phạm này còn chưa đầy đủ.
1. Gian lận trong TMĐT là gì?
Tất cả các hành vi gian lận thanh toán trên Internet đều bắt nguồn từ việc
lấy trộm các thông tin nhận dạng thương nhân và người tiêu dùng. Nó còn phụ
thuộc vào khả năng truy cập vào các hệ thống thanh toán để thực hiện các hành
vi gian lận. Kết quả là: hàng hóa bị lấy trộm, thông tin nhận dạng bị lấy trộm, và
tiền bị lấy trộm.
a. Giả mạo các thông tin nhận dạng của khách hàng:
Thông tin thẻ tín dụng có thể bị lấy trộm bằng nhiều cách khác nhau, không
phải tất cả đều được thực hiện trực tuyến. Trớ trêu thay, một nguồn thông tin
phổ biến bị lấy trộm là qua những giấy biên nhận thẻ tín dụng được bỏ đi.
Những giấy biên nhận này thường bao gồm số thẻ tín dụng cùng với ngày giá
hạn thẻ, thông tin của hầu hết các giao dịch thẻ tín dụng qua điện thoại và trực
tuyến. Các tên tội phạm còn sử dụng sự trợ giúp của các “skimmer” để quyết
dưới dạng kỹ thuật số các số thẻ tín dụng trong vài giây để tách ra khỏi các thẻ
tín dụng. Cuối cùng, các tên tội phạm có thể có được thông tin thẻ tín dụng ảo
merchant account” hay”hijacking – vụ cướp bóc”. Việc tiếp quản tài khoản cho
phép bọn tội phạm lấy trộm tiền trực tuyến từ công ty bạn bằng cách phát hành
các thẻ tín dụng hay các giấy tờ thanh toán khác cho chúng.
c. Truy cập vào các hệ thống thanh toán
Các thông tin nhận dạng là mục tiêu nhắm đến đầu tiên của các hành vi
gian lận thanh toán trên Internet, nhưng các tên tội phạm cần phải truy cập vào
được các hệ thống thanh toán để thực hiện gian lận. Các tên tội phạm truy cập
vào hệ thống thanh toán thông qua hai kênh chính:
- Trang checkout trên website của bạn.
- Tài khoản payment gateway của bạn.
Trang checkout của bạn là một địa chỉ chung cho tất cả mọi người trên
toàn cầu, 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần. Điểm nổi bật của một trang
checkout là bạn có thể giao dịch với bất kỳ ai trên toàn thế giới và cửa hàng của
bạn luôn luôn mở cửa. Nhưng những tiện lợi này lại nảy sinh ra các vấn đề về an
toàn. Trong một mưu đồ gian lận quen thuộc, bọn tội phạm truy cập vào trang
checkout của bạn để thử nghiệm các số thẻ tín dụng lấy trộm được để xem
chúng có còn giá trị hay không, hành vi này gọi là “carding”. Mưu đồ gian lận
khác liên quan đến việc sử dụng “generator”, hay các chương trình phần mềm tự
động tạo ra và đăng ký các số thẻ giả mạo cho đến khi họ truy cập vào được một
số thẻ tín dụng có thật. Không có các chương trình kiểm soát sự an toàn riêng,
trang checkout của bạn rất có thể trở thành một điểm đến hấp dẫn đối với bọn tội
phạm.
Các hành vi gian lận tinh xảo hơn liên quan đến việc tiếp quản quyền kiểm
soát cơ sở hạ tầng thanh toán của bạn. Bằng các hành vi merchant account
takeover hay hijacking, các tên tội phạm sử dụng thông tin nhận dạng người bán
để giả mạo bạn. Ngay khi vào được bên trong tài khoản của bạn, chúng hoàn
toàn giành quyền kiểm soát và có thể sử dụng khả năng truy cập này để ăn trộm
tiền hay thực hiện các hành vi phạm tội khác. Việc lấy trộm tiền rất đơn giản,
ngay khi truy cập vào payment gateway của bạn, bọn tội phạm chuyển tiền từ
tài khoản của bạn tới tài khoản của chúng. Bọn tội phạm còn có thể sử dụng
Đó là một con dao hai lưỡi. Các doanh nghiệp cần phải
xuất hiện nhiều để thu hút các khách hàng, lúc này những ý
đồ gian lận sẽ xuất hiện nhiều hơn đối với các doanh
nghiệp phát động các chương trình quảng cáo hay đưa tin
tức rầm rộ. Và bọn tội phạm biết rằng các doanh nghiệp
càng có nhiều giao dịch hơn thì càng có ít thời gian để quan
tâm tới việc chống lại gian lận.
Các sản phẩm hay dịch vụ được bán
Các doanh nghiệp
bán hàng hóa chất
lượng cao có thể
dễ dàng bán lại
Những mặt hàng này bao gồm các hàng hóa cao cấp như
máy tính và các thiết bị điện tử khác. Giá trị hàng hóa lớn,
việc tiêu thụ dễ dàng khiến các doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng này luôn được tội phạm để ý.
Các thương nhân
bán hàng hóa có
thể download về từ
Internet
Việc mua những hàng hóa này không đòi hỏi các thông tin
địa chỉ rõ ràng, tạo sơ hở cho các tên tội phạm che đậy một
giao dịch gian lận.
Cở sở khách hàng
Các thương nhân
bán hàng trên toàn
thế giới
Rất khó khăn để xác nhận địa chỉ hay thông tin nhận dạng
của những khách hàng người nước ngoài, và còn khó khăn
hơn trong việc điều tra và khởi kiện các hành vi gian lận từ
kinh doanh trực tuyến của bạn. Các dịch vụ bảo vệ chống gian lận của Verisign
còn cung cấp các tính năng an toàn cùng với một giao diện quản lý gian lận
riêng, cho phép bạn truy cập và kiểm soát tất cả các chức năng bảo vệ chống
gian lận của bạn một cách dễ dàng và thuận tiện.
a. Gian lận từ các giao dịch
Phải chắc chắn rằng mối giao dịch mà bạn chấp nhận và thực hiện là một
giao dịch có giá trị về mặt pháp lý. Bạn nên cẩn thận khi phủ nhận hay từ chối
những giao dịch mà bạn nghi vấn nhưng thực tế chúng lại đảm bảo có giá trị về
mặt pháp lý. Sự xác nhận các giao dịch có giá trị bao gồm:
Xác nhận người mua khi có thể. Bao gồm cả việc nhận ra ai là các khách
hàng cũ đã từng mua hàng của bạn nhiều lần. Việc lưu danh sách các khách
hàng cũ có các giao dịch hợp pháp tại site của bạn là rất quan trọng không chỉ để
kiểm soát gian lận mà còn nắm được các xu hướng mua hàng và cách tạo dựng
lòng trung thành của khách hàng. Hãy chắc chắn rằng tất cả các thông tin khách
hàng đều đã được mã hóa và được lưu giữ an toàn. Hãy tranh thủ tận dụng các
chương trình xác minh người mua của MasterCard và Visa để xác nhận khách
hàng và thu lợi từ việc chuyển giao trách nhiệm pháp lý.
Bảo vệ các nội dung đơn hàng trước các hành vi gian lận. Có một khối
lượng lớn thông tin được tập hợp từ mỗi giao dịch điều đó có thể giúp bạn hiểu
được mức độ nguy hiểm mà bạn có thể phải đối mặt. Hãy đưa vào hoạt động
các dịch vụ xác minh địa chỉ và các tính năng mã hóa an toàn thẻ là tiêu chuẩn
của dịch vụ Payflow của bạn. Các cách bảo vệ khác như kiểm tra địa chỉ IP và
10
gửi địa chỉ có hiệu lực sẽ làm tăng tính chắc chắn của một giao dịch với các
khách hàng mới. Còn nữa, hãy lưu giữ một danh sách thông tin được tập hợp từ
những đơn đặt hàng có gian lận. Tương tự với danh sách các khách hàng cũ và
trung thành của bạn, việc xây dựng danh sách các khách hàng gian lận, giúp bạn
tổ chức hợp lý hơn quy trình thanh toán. Để quản lý hiệu quả tất cả các thông tin
rủi ro được tập hợp từ một giao dịch, điều quan trọng là sử dụng một bộ các quy
tắc tự động hóa quá trình bảo vệ các giao dịch để bạn có thể nhanh chóng thực
rủi ro cao, như việc phát hành thẻ tín dụng. Bạn cũng nên thay đổi mật khẩu tài
khoản của bạn theo một lịch trình đều đặn. Với các dịch vụ bảo vệ chống gian
lận của Verisign, bạn có thể thực hiện các chức năng này cùng với những chức
năng và tính năng ngăn chặn gian lận khác một cách dễ dàng và tiện lợi qua việc
sử dụng giao diện quản lý gian lận riêng được tích hợp với dịch vụ VeriSign
Payflow của bạn.
11
Kiểm tra các hoạt động tài khoản có dấu hiệu gian lận. Hãy xem xét các dấu
hiệu truy cập trái phép tài khoản của bạn, nó có thể chỉ rõ sự tiếp quản merchant
account. Dịch vụ bảo vệ chống gian lận của Verisign có khả năng tùy chình với
đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm về các hành vi gian lận. Dịch vụ này còn
lưu giữ hiện trạng của các merchant account để phát hiện ra các dấu hiệu nghi
ngờ gian lận. Việc kiểm tra tài khoản có thể giúp bạn có được sự tiếp quản tài
khoản trước khi nó gây ra bất kỳ một sự thiệt hại nào.
c. Gian lận từ hệ thống mạng
Chắc chắn rằng hệ thống mạng của bạn được bảo vệ chống lại sự truy cập
không được phép. Bảo vệ các gian lận từ hệ thống mạng bao gồm:
Hạn chế truy cập vào hệ thống. Kích hoạt tính năng địa chỉ IP “được cho
phép” là tiêu chuẩn trên dịch vụ Verisign Payflow của bạn. Nó đảm bảo rằng chỉ
các địa chỉ IP mà bạn lựa chọn mới truy cập được vào mạng của bạn. Với các
dịch vụ bảo vệ chống gian lận của Verisign, bạn có thể truy cập nó và những
tính năng bảo vệ chống gian lận khác từ một giao diện riêng, dễ dàng và tiện lợi.
Cập nhật tất cả các thao tác sửa chữa nhanh trên các máy chủ và hệ điều
hành. Đầu tư vào việc kiểm tra tính an toàn theo một lịch trình đều đặn để nhận
ra các lỗ hỏng dễ bị tấn công của hệ thống mạng. Verisign cung cấp một chương
trình kiểm tra mạng miễn phí từ Qualys, bao gồm những chương trình bảo vệ
chống gian lận cơ bản và cao cấp của VeriSign.
Kiểm soát hoạt động của firewall. Các công ty TMĐT lớn nên kiểm soát
tính an toàn của hệ thống 24h liên tục. Qua các dịch vụ an toàn quản lý của
VeriSign (VeriSign’s Managed Security Services) bạn có thể hoàn toàn thỏa
trong việc dò tìm nguyên nhân và đưa ra cách khắc phục. Có thể chia các thành
phần của hệ thống theo các cách sau:
- Phân tách các dịch vụ tùy theo mức độ truy cập và độ tin cậy của chúng.
- Phân tách hệ thống theo các thành phần vật lý.
- Phân tách hệ thống theo phạm vi cung cấp của các dịch vụ bên trong
mạng và các dịch vụ bên ngoài mạng.
b. Xác định nguy cơ đối với hệ thống cần bảo vệ
Các nguy cơ đối với hệ thống thông thường là các lỗ hổng bảo mật trong
các dịch vụ do hệ thống đó cung cấp. Nếu xác định được chính xác lỗ hổng bảo
mật có thể giúp tránh được các cuộc tấn công hay ít ra tìm được một phương
pháp bảo vệ đúng đắn. Thông thường, các lỗ hổng bảo mật này nằm trong một
số các thành phần sau của hệ thống:
- Các điểm truy cập hệ thống.
- Các nguy cơ trong nội bộ một mạng.
- Các phần mềm ứng dụng.
- Không kiểm soát được cấu hình hệ thống.
Các điểm truy cập
Các điểm truy cập hệ thống thường phục vụ tất cả các người dùng trên
mạng, không phụ thuộc vào quyền hạn cũng như những dịch vụ họ đang dùng.
Do đó, điểm truy cập thường là những thành phần có tính bảo mật lỏng lẻo nhất
và trở thành điểm đầu tiên mà những kẻ tấn công quan tâm đến.
Cái khó trong việc bảo vệ các điểm truy cập là người dùng thường ưa
thích sự tiện lợi và đơn giản. Đồng thời, với những kỹ thuật hiện đại như hiện
nay, các điểm truy cập sinh ra khá nhiều lỗ hổng bảo mật.
Các nguy cơ trong nội bộ một mạng
Một hệ thống không chỉ chịu sự tấn công từ bên ngoài mạng mà còn có
thể bị tấn công ngay từ bên trong nội bộ mạng.
Các phần mềm ứng dụng
Các phần mềm mà người sử dụng chứa khá nhiều lỗi. Và những lỗi này sẽ
tạo nên các lỗ hổng bảo mật của dịch vụ, tạo cơ hội cho các hình thức tấn công
được các truy cập của khách hàng vào hệ thống bằng việc dựng các thủ tục quản
lý tài khoản người dùng chặt chẽ.
Tính thân thiện cũng là một tiêu chí cần thiết. Một chính sách bảo mật cần
thiết lập ra các công cụ bảo mật thân thiện với người quản trị và dễ dàng thực thi
các chính sách bảo mật. Đồng thời, tính thân thiện còn đảm bảo các biện pháp
bảo mật trên hệ thống không làm khó hoặc bất tiện đối với người dùng. Chẳng
hạn, những chính sách nhằm kiểm tra tính hợp lệ khi khách hàng truy cập vào hệ
thống, những chính sách về bảo vệ mật khẩu như yêu cầu khách hàng xác nhận
mật khẩu của mình theo định kỳ đều phải dễ dàng và ai cũng có thể chấp nhận,
không gây khó khăn cho họ.
Tính hiệu quả thường được người quản trị quan tâm đến. Một chính sách
bảo mật có thể đảm bảo hệ thống an toàn, tin cậy nhưng cần có chi phí quá cao
so với lợi nhuận mà hệ thống mang lại thì không có tính khả thi vì vậy nó không
hiệu quả.
Đánh giá tính hiệu quả của một chính sách bảo mật cần có thời gian, dựa
trên những lợi ích mà nó mang lại trong thời gian hoạt động.
2. Thiết lập các quy tắc bảo mật
14
Người sử dụng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực thi một chính
sách bảo mật. Về phía người dùng, họ luôn mong tính đơn giản và dễ dàng đối
với các thủ tục. Do đó, khi xây dựng các chính sách bảo mật, một mặt phải đảm
bảo chính sách đó không cản trở người sử dụng. Mặt khác cần làm cho người sử
dụng nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách bảo mật và có trách
nhiệm bảo vệ nó.
Người sử dụng cần lưu ý đến một số công việc sau:
- Hãy sử dụng tài khoản hợp lệ. Người sử dụng cần nhận thức được lợi
ích của việc sử dụng tài khoản hợp lệ. Về phía nhà quản trị hệ thống cần
có các chính sách khuyến khích, ưu đãi người sử dụng tài khoản hợp lệ.
- Quản lý tài khoản. Bao gồm các hoạt động bảo vệ mật khẩu, thay đổi
mật khẩu định kỳ, sử dụng các phần mềm bảo vệ máy trạm người sử
tắc sau:
15
o So sánh các hoạt động trong file log với các cuộc đăng nhập
trong quá khứ. Đối với các hoạt động thông thường, các thông tin
trong file log thường có chu kỳ giống nhau.
o Nhiều hệ thống sử dụng các thông tin trong file đăng nhập tạo
hóa đơn cho khách hàng. Người quản trị có thể dựa vào các thông
tin trong hóa đơn thanh toán để xem xét các truy cập không hợp
lệ nếu có những điểm bất thường như thời điểm truy cập hay số
điện thoại lạ.
o Dựa vào các tiện ích như syslog để xem xét. Đặc biệt là các thông
báo lỗi login không hợp lệ trong nhiều lần.
o Dựa vào các tiện ích kèm theo hệ điều hành để theo dõi các tiến
trình hoạt động trên hệ thống, nhằm phát hiện các tiến trình lạ
những chương trình khởi tạo không hợp lệ.
b. Thủ tục quản lý tài khoản người dùng
Thủ tục quản lý tài khoản người dùng là hết sức quan trọng để chống lại
các truy cập hệ thống không hợp lệ. Một số thông tin cần thiết khi quản lý tài
khoản người dùng bao gồm:
- Đối tượng nào có thể truy cập vào hệ thống?
- Một tài khoản sẽ tồn tại trong thời gian bao lâu trên hệ thống?
- Những đối tượng nào có quyền truy cập hệ thống?
Những biện pháp bảo vệ tài khoản người dùng:
- Giám sát chặt chẽ hệ thống quản lý truy cập người dùng như hệ thống
quản lý người dùng trên Windows NT là Database Management users,
còn trên Unix là file /ect/paswwd.
- Đối với một vài dịch vụ cho phép sử dụng các tài khoản mà không cần
mật khẩu hoặc mật khẩu dùng chung, hay người dùng có thể sử dụng tài
khoản guest để truy cập hệ thống thì cần xác định rõ những tác động
của nó đối với hệ thống.
quản lý. Trong các thủ tục quản lý cấu hình hệ thống cần xác định rõ một số
thông tin như:
- Vị trí lưu các file cấu hình chuẩn.
- Quy trình quản lý mật khẩu root.
- Các thuật toán mã hóa mật khẩu đang sử dụng.
e. Thủ tục sao lưu và khôi phục dữ liệu
Sao lưu dữ liệu cũng là một công việc quan trọng. Nó không chỉ để phòng
chống đối với các sự cố về hệ thống phần cứng mà còn có thể giúp nhà quản trị
khôi phục lại dữ liệu nếu hệ thống bị tấn công và thay đổi hệ thống hoặc làm
mất dữ liệu. Nếu không có dữ liệu sao lưu sẽ không thể khôi phục lại hệ thống
khi nó bị tấn công.
Nhà quản trị cần xây dựng một kế hoạch cụ thể cho công tác sao lưu dữ
liệu, xác định các phương pháp sao lưu sao cho hiệu quả nhất. Nhà quản trị có
thể sao lưu theo định kỳ. Tùy vào tầm quan trọng của dữ liệu trên hệ thống mà
chu kỳ có thể thay đổi, co thể theo tháng, tuần thậm chí ngày.
f. Thủ tục báo cáo sự cố
Cần xây dựng các mẫu báo cáo chuẩn đến những người sử dụng trong hệ
thống. Các mẫu này sẽ được những người sử dụng điền vào và gửi đến nhà quản
trị hệ thống để họ có thể khắc phục kịp thời.
Đối với người sử dụng, nếu phát hiện tài khoản của mình bị tấn công, họ
cần thông báo ngay đến nhà quản trị thông qua các bản báo cáo. Họ có thể gửi
qua email hoặc điện thoại.
3. Hoàn thiện chính sách bảo mật
Sau khi thiết lập và cấu hình được một chính sách bảo mật hệ thống, nhà
quản trị cần kiểm tra lại tất cả và đánh giá chính sách bảo mật này một cách toàn
diện trên tất cả các mặt cần được xét đến. Bởi một hệ thống luôn có những biến
động về cấu hình, các dịch vụ sử dụng, và ngay cả hệ điều hành mà hệ thống sử
17
dụng hoặc các thiết bị phần cứng cũng có thể biến động. Bởi vậy, nhà quản trị
cần phải luôn luôn rà soát, kiểm tra lại chính sách bảo mật trên hệ thống của
tổ chức.
Tính toàn vẹn dữ liệu yêu cầu các thông tin không bị làm sai hỏng, suy
biến hay thay đổi. Việc tiếp nhận và đưa ra quyết định dựa trên các thông tin đã
bị biến đổi sẽ gây ra những thiệt hại nghiêm trọng.
Tính sẵn sàng yêu cầu thông tin phải có khi người có thẩm quyền yêu cầu.
Thiếu đi tính sẵn sàng thông tin sẽ mất đi giá trị của nó.
Tấn công vào tính bảo mật của thông tin là làm lộ ra các thông tin không
được phép truy cập. Tấn công và tính toàn vẹn có thể phá hoại hay thay đổi
thông tin. Tấn công vào tính sẵn sàng gây nên sự từ chối dịch vụ hệ thống. Tất
nhiên có những dạng tấn công gây hư hại cho hệ thống mà không ảnh hưởng tới
một trong ba thuộc tính trên.
18
Tương tự với ba thuộc tính của thông tin, bảo mật thông tin bao gồm:
- Bảo vệ tính bí mật.
- Bảo vệ tính toàn vẹn.
- Duy trì tính sẵn sàng.
Và tất nhiên, quá trình bảo mật nào cũng cần có kế hoạch. Một kế hoạch
thich hợp có thể làm giảm rủi ro và giảm thời gian tối đa cho việc phòng ngừa,
phát hiện và chống đỡ các cuộc tấn công.
2. Các giai đoạn của quá trình bảo mật thông tin
Bảo mật thông tin là một quá trình trải qua các giai đoạn xây dựng và
củng cố trong một thời gian dài. Quá trình bảo mật không bao giờ xác định được
đích đến tuyệt đối. Nói cách khác, việc bảo mật cho một hệ thống diễn ra
thường xuyên, liên tục, không ngừng nghỉ. Tuy nhiên, bạn có thể chia chúng ra
làm ba giai đoạn khá rõ ràng:
- Phòng ngừa.
- Phát hiện tấn công.
- Đối phó với những cuộc tấn công.
Mỗi giai đoạn yêu cầu kế hoạch và hành động để chuyển qua giai đoạn kế
tiếp. Sự thay đổi ở một giai đoạn có thể ành hưởng tới toàn bộ quá trình.
o Những gì bạn biết. Mật khầu là cách được sử dụng thường xuyên
nhất. Tuy nhiên, một cụm từ bí mật hay số PIN có thể được sử
dụng. Đây là kiểu xác thực một nhân tố.
o Những gì bạn có. Nhân tố xác thực này sử dụng những gì bạn có,
chẳng hạn như một tấm thẻ nhận dạng, thẻ thông minh. Những vật
này đòi hỏi người sử dụng phải sở hữu một vật gì đó để làm vật xác
nhận. Đây là một xác thực tin cậy hơn, đòi hỏi hai nhân tố, chẳng
hạn như những gì bạn biết với những gì bạn có thể nhận thức. Kiểu
xác thực này được biết dưới cái tên gọi là xác thực hai nhân tố hay
xác thực nhiều mức.
o Những gì đại diện cho bạn. Đây là nhân tố xác thực tốt nhất. Đại
diện cho bạn có thể là dấu tay, võng mạc hay AND. Việc đo lường
các nhân tố này gọi là trắc sinh học. Quá trình xác thực tốt nhất này
đòi hỏi cả ba nhân tố. Các máy móc hoặc ứng dụng có độ bảo mật
cao sẽ dùng ba nhân tố để xác thực user.
b. Phát hiện tấn công
Không có một giải pháp bảo mật nào là hoàn hảo cho mọi tình huống.
Việc biết được khi nào hệ thống bị tấn công và bị tấn công như thế nào để có
biện pháp chống đỡ cụ thể là rất quan trọng. Việc phát hiện hiểm họa dựa trên
cơ sở bảo vệ theo lớp. Như vậy, khi một lớp bị hỏng thì hệ thống sẽ được biết và
được báo động. Yếu tố quan trọng nhất trong biện pháp này là sự phát hiện đúng
lúc và khả năng báo trước nguy hiểm. Hệ thống phát hiện xâm nhập IDS sẽ được
sử dụng cho mục đích này.
Hệ thống IDS có khả năng kiểm soát các hoạt động của hệ thống và thông
báo cho người chịu trách nhiệm khi hoạt động đó cần kiểm tra chứng thực. Hệ
thống có thể dò tìm dấu vết tấn công, những thay đổi trên tập tin, cấu hình và
các hoạt động khác của hệ thống giống như một thiết bị cảnh báo cháy thông
minh có thể báo động được hỏa hoạn, chỉ ra nơi xuất phát đám cháy, đường dẫn
và thông báo cho các trạm cứu hỏa. Vấn để ở đây là, IDS phải đủ thông minh để
phân biệt được sự khác nhau giữa một hoạt động bình thường và hoạt động nguy
Vì vậy, các hệ thống cần có cơ chế đảm bảo an toàn trong quá trình giao
dịch điện tử. Một hệ thống thông tin trao đổi dữ liệu an toàn phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Hệ thống phải đảm bảo dữ liệu trong quá trình truyền đi là không bị
đánh cắp.
- Hệ thống phải có khả năng xác thực, tránh trường hợp giả danh, giả
mạo.
- Hệ thống phải có khả năng kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu.
V. An toàn và bảo mật trong thanh toán điện tử
Thanh toán trực tuyến là một trong những vấn đề cốt yếu của TMĐT.
Thiếu hạ tầng thanh toán, chưa thể có TMĐT theo đúng nghĩa của nó. Bạn cũng
nên biết rằng ở đâu có tiền, ở đó có kẻ trộm, trong thanh toán trực tuyến cũng
không ngoại lệ. Thậm chí nguy cơ để lộ thông tin cá nhân, thẻ tín dụng… còn
lớn hơn thanh toán ngoại tuyến. Làm thế nào để bảo đảm thông tin bạn truyền đi
sẽ không bị lấy trộm và làm cho sai lệch? Câu trả lời là mã hóa chúng. Mã hóa
thông tin tức là làm cho thông tin chỉ có thể đọc được bởi người có chìa khóa
giải mã. Dù thông tin có bị đánh cắp trong khi truyền thì kẻ trộm cũng không thể
hiểu được hắn lấy được những gì. Bốn yêu cầu về bảo mật trong thanh toán điện
tử bao gồm:
- Xác thực (Authentication): một phươn pháp kiểm tra nhân thân của
người mua trước khi việc thanh toán được xác thực.
- Mã hóa (Encryption): một quá trình làm cho các thông điệp không thể
giải đoán được ngoại trừ người có khóa giải mã được cho phép sử dụng.
21
- Toàn vẹn (Integrity): bảo đảm rằng thông tin sẽ không bị vô tình hay ác
ý thay đổi hay bị phá hỏng trong quá trình truyền đi.
- Tính không thoái thác (Nonrepudiation): bảo vệ chống lại sự từ chối
của khách hàng đối với những đơn hàng đã đặt và sự từ chối của người
bán hàng đối với những khoản thanh toán đã được trả.
1. Phương pháp mã hóa
như không. Truyền khóa trên mạng, fax hay gọi điện đều có nguy cơ bị lấy trộm.
Cách an toàn nhất là trao tận tay nhưng không phải lúc nào cũng thực hiện được.
Hệ thống mã hóa khóa công khai được mô tả tiếp theo đây sẽ giải quyết được
vấn đề trao đổi khóa đối xứng.
b. Mã hóa khóa công khai – khóa không đối xứng.
Mã hóa khóa công khai (Public Key Cryptography) sử dụng hai khóa khác
nhau:
o Khóa công khai (public key): được gửi công khai trên mạng.
Khóa công khai không có khả năng giải mã thông tin do chính nó
mã hóa.
o Khóa bí mật (private key): được giữ bí mật.
Lược đồ mã hóa khóa công khai
- Bước 1: Trao chìa khóa công khai cho người gửi. Vì khóa công khai
được “công khai” nên bạn không cần phải lo lắng nguy cơ mất trộm.
23
- Bước 2: Người gửi sử dụng khóa công khai của bạn mã hóa thông điệp
cần gửi.
- Bước 3: Thông điệp mã hóa được gửi đến bạn (tất nhiên không phải đưa
trực tiếp như hình vẽ).
- Bước 4: Bạn dùng khóa bí mật của mình để giải mã thông điệp.
Thuật toán dùng trong phương pháp mã hóa khóa công khai là RSA và
thuật toán DH (Diffie – Hellman).
Ưu điểm: Bảo mật cao.
Nhược điểm: Quá trình mã hóa, giải mã chậm, chỉ nên dùng cho những dữ
liệu không quá lớn. Vì vậy, phương pháp mã hóa khóa công khai thường được
dùng để truyền khóa của phương pháp mã hóa khóa đối xứng để tận dụng khả
năng giải mã nhanh của phương pháp này. Trên lược đồ thông điệp (plaintext) sẽ
thay bằng khóa đối xứng. Quá trình mã hóa khóa đối xứng bằng khóa công khai
sẽ tạo ra phong bì số.
Tuy có tính bảo mật cao khó có thể phá vỡ nhưng phương pháp mã hóa
message digest có độ dài 160 bits.
- Sử dụng khóa bí mật của người gửi để mã hóa bản phân tích văn bản
thu được ở các bước trước. Trong bước này, thông thường, người ta sử dụng giải
thuật RSA. Kết quả thu được trong bước này là chữ ký điện tử của thông điệp
ban đầu.
- Gộp chữ ký điện tử vào thông điệp ban đầu. Công việc này gọi là ký
nhận thông điệp.
- Sau khi đã ký nhận thông điệp, mọi sự thay đổi trên thông điệp sẽ bị
phát hiện trong giai đoạn kiểm tra. Ngoài ra, việc ký nhận này đảm bảo người
nhận tin tưởng vào thông điệp này xuất phát từ người gửi chứ không phải ai
khác.
Sau khi nhận được thông điệp có đính kèm chữ ký điện tử người nhận
kiểm tra lại thông điệp:
- Người nhận sử dụng khóa công khai của người gửi để giải mã chữ ký
điện tử đính kèm trong thông điệp.
- Sử dụng giải thuật MD5 hay SHA để băm thông điệp đính kèm.
- So sánh kết quả thu được ở hai bước trên. Nếu trùng nhau thì ta kết luận
thông điệp này không bị thay đổi trong quá trình gửi, người gửi là chính
xác và ngược lại.
Lược đồ tạo và kiểm tra chữ ký số
25