Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng nhất của nền kinh tế. Từ
khi ra đời nó đã đóng góp vai trò to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế. Ngày
nay, trong nền kinh tế thị trờng thì ngân hàng đợc ví nh là trái tim của nền kinh
tế, thông qua các nghiệp vụ của mình ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi đồng thời
cung cấp vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh. Ngân hàng còn đóng vai trò to
lớn trong việc thúc đẩy lu thông hàng hoá trong nớc cũng nh tạo điều kiện thuận
lợi trong giao dịch quốc tế...
Một trong những nghiệp vụ của ngân hàng đó là tín dụng . Tín dụng ra đời
từ rất sớm, nó gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Thông
qua nghiệp vụ tín dụng mà các ngân hàng thơng mại có thể thu hút đợc các
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng đồng thời cung cấp đáp ứng nhu cầu vốn
trong sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Cũng qua nghiệp vụ tín dụng,
các ngân hàng đã điều tiết đợc các nguồn tài nguyên, thúc đẩy quá trình lu thông
hàng hoá và phát triển sản xuất, khi đó cả ngân hàng, ngời cho vay và ngời đi
vay đều có lợi.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp, tìm hiểu về các nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng thơng mại sẽ giúp mang lại cái nhìn trực quan hơn, đặc biệt là đối với
những sinh viên chuyên nghành tài chính kế toán sẽ làm việc trong môi trờng
doanh nghiệp. Chuyên đề này bao gồm 3 phần:
- Phần 1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng.
- Phần 2. Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thơng mại.
- Phần 3. Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng
thơng mại Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề chúng em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy Nghiêm Sĩ Thơng cùng Cô Dơng Lan Hơng và cô Hoàng Thanh
Mai. Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
-- 1 --
Người
sử dụng
Người
đi vay
-- 2 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Bản chất và chức năng của tín dụng
1.2.1. Bản chất
Tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản giữa ngời
cho vay và ngời đi vay; nhng thực chất của nó bên trong chứa đựng mối quan hệ giữa
ngời cho vay và ngời đi vay. Chính mối quan hệ này quyết định bản chất của tín
dụng.
1.2.2. Các chức năng tín dụng
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Trong phần khái niệm đã nói, tín dụng là sự chuyển nhợng vốn từ chủ thể này
sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhợng này, tín dụng góp phần phân phối lại
tài nguyên thể hiện ở chỗ:
_ Ngời đi vay có một số tài nguyên tạm thời cha dùng đến thông qua tín dụng, số
tài nguyên đó đợc phân phối lại cho ngời đi vay.
_ Ngợc lại ngời đi vay cũng thông qua hệ thống tín dụng nhận đợc phần tài
nguyên đợc phân phối lại.
Chức năng thúc đẩy lu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Trong phần phân tích sự cần thiết của tín dụng đối với nền kinh tế đã chỉ rõ rằng
nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và
trong toàn nền kinh tế nói chung đợc thực hiện một cách bình thờng và liên tục. Do
đó tín dụng góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lu thông hàng hoá, điều này
thể hiện ở chỗ:
_ Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thực
hiện bình thờng, liên tục và phát triển.
_ Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu t mở rộng phạm vi và qui mô sản xuất.
_ Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lu thông
hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
-- 4 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh
doanh. Bao gồm các loại: cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay công
nghiệp và thơng mại, cho vay các định chế tài chính (financial institution loans), cho
thuê tài chính.
b)Tín dụng tiêu dùng.
Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
2.4.Căn cứ vào chủ thể tín dụng.
Dựa vào chủ thể tham gia tín dụng ngời ta chia ra các loại sau đây:
2.4.1.Tín dụng thơng mại.
Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp đợc biểu hiện dới hình thức mua
bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trớc khi nhận hàng hoá.
Tín dụng thơng mại phát sinh là sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ, tính thời
vụ của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các nhà doanh nghiệp phải mua bán chịu
hàng hoá.
Mua bán chịu hàng hoá cũng là một hình thức tín dụng vì nó chứa đầy đủ 3 nội
dung cơ bản trong khái niệm tín dụng.
Cơ sở pháp lý xác định quan hệ tín dụng, trong tín dụng thơng mại là giấy nợ đợc
nhập dới 2 hình thức : lệnh phiếu và hối phiếu (Promisory note and Bill of Exchange).
-Vai trò tích cực của tín dụng thơng mại thể hiện ở chỗ:
+Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các nhà doanh nghiệp.
+Giúp tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng và kịp thời.
Mặc dù vậy, tín dụng thơng mại vẫn không thể thay thế đợc các hình thức tín
dụng khác vì các mặt hạn chế sau đây:
+Hạn chế về quy mô.
+Hạn chế về thời hạn.
+Hạn chế về phơng hớng.
2.4.2.Tín dụng ngân hàng.
-- 5 --
dụng để thực hiện các chính sách tiền tệ tín dụng và các chính sách kinh tế tài chính
khác.
-Trong nền kinh tế thị trờng, lãi suất đóng vai trò rất quan trọng đối với thi trờng
tài chính cũng nh vai trò của giá cả đối với thị trờng hàng hoá. Chính vì vậy ngời ta
giành không ít thời gian và công sức để nghiên cứu về lãi suất.
3.2.Khía cạnh cơ bản của lãi suất.
3.2.1.Khung lãi suất.
Là giới hạn tối đa của lãi suất cho vay và tối thiểu của lãi suất tiền gửi mà ngân
hàng nhà nớc quy định để khống chế và quản lý chung về mặt lãi suất đối với các tổ
chức tín dụng.
Khung lãi suất đợc ngân hàng nhà nớc công bố và thay đổi tuỳ thuộc vào giá cả
đông tiền và sức mua của đồng tiền, cung cầu tài chính tín dụng và chính sách của
nhà nớc.
3.2.2.Tác dụng của lãi suất.
Lãi suất là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có tác dụng rất lớn đến sản xuất kinh
doanh. Chế độ lãi suất thích hợp sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngợc lại
nó sẽ làm ngng trệ và đình đốn hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãi suất luôn luôn có
tác dụng hai mặt :
- Lãi suất thấp có tác dụng :
+Khuyến khích vay vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh, từ đó tận dụng các nguồn
tài nguyên, nhất là lao động.
+Không khuyến khích tiết kiệm, ngời ta thích dùng tiền để đầu t hay tiêu dùng
hơn là để tiết kiệm, từ đó hạn chế nguồn gửi tín dụng. Tỷ lệ tiết kiệm bình quân của
Việt Nam là 5% trong khi ở Singapore là 40%.
-Lãi suất cao có tác dụng:
+Khuyến khích tiết kiệm, ngời ta có xu hớng gửi tiền vào ngân hàng hơn là đầu t
vào sản xuất kinh doanh.
-- 7 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Hạn chế dùng vốn tín dụng đầu t vào sản xuất kinh doanh, từ đó làm cho hoạt
+Các hợp đồng phu
-- 8 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hay r > I (2)
Công thức (2) cho phép xác định giới hạn dới của lãi suất. Vợt quá giới hạn này,
nghĩa là R > I thì lãi suất đợc đánh giálà quá thấp.
Tổng hợp hai yếu tố (1) và (2) ta có:
I < R < P (3)
Công thức (3) xác định khung lãi suất hợp lý của tín dụng.
4. Qui trình cấp tín dụng
4.1. Khái niệm
Quá trình cho vay là trình tự các bớc mà ngân hàng thực hiện cho vay đối với
khách hàng.
Quá trình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay, phơng pháp cho vay, trình tự giải
quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoạt động tín dụng.
-Đàm phán
-Ký kết
+Hợp đồng tín dụng
+Các hợp đồng phu
-- 9 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2. Nội dung qui trình cấp tín dụng
-
Thiết lập và thực hiện quy trình tín dụng là một bộ phần căn bản của quy trình
ngân hàng. Làm tốt công việc này sẽ góp phần đáng kể trong việc hạn chế rủi ro và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Mỗi ngân hàng, mỗi loại cho vay có quy trình tín dụng riêng. Tuy nhiên, một
quy trình tín dụng hợp lý phải bao gồm các giai đoạn cơ bản sau:
Cung cấp các tài
liệu và thông tin
Thu nhập thông tin
Phân tích, phỏng vấn,
viếng thăm, trao
đổi/mua.
Hợp đồng
-Đàm phán
-Ký kết
+Hợp đồng tín dụng
+Các hợp đồng phu
Thủ tục giấy tờ
-Biên bản thẩm định kiểm tra
-Báo cáo công việc
-Tờ trình về nhu cầu vay...
-Giây tờ về đảm bảo
Hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng
-Giấy đề nghị
-Hồ sơ pháp lý
-Phản ánh trên dự án
-Giấy tờ về đảm bảo
Cập nhật thông tin
-Thị trường
-Chính sách
-Khung pháp lý
Biện pháp
-Cảnh cáo
-Tăng kiểm soát
-Ngừng giải ngân
tài chính.
- Quyết định tín dụng là việc chấp thuận hay từ chối cho vay của ngân hàng, có
hai phơng pháp tổ chức ra quyết định tín dụng: phơng pháp tập quyền và phơng pháp
phân quyền. Phơng pháp tập quyền tức là ra quyết định tín dụng tập trung một số ng-
ời; phơng pháp phân quyền tức là quyền phán quyết đợc giao cho nhiều ngời thực
hiện, mỗi một nhân viên tín dụng có một mức phán quyết cho vay, nếu vợt quá mức
phán quyết của nhân viên, hồ sơ vay tín dụng sẽ đợc hội đồng tín dụng xem xét lại.
-Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã đợc
cam kết theo hợp đồng. Giải ngân có thể là việc cấp tiền thuần tuý hoặc là gắn với
việc cấp tiền bằng một quyết định cho vay phụ. Phơng pháp giải ngân hẳn là thanh
toán trực tiếp cho đơn vị bán( đối với thi công, cung cấp), trong một số trờng hợp và
hiện có thể chuyển vào tài khoản tiền gửi hoặc phát tiền mặt cho ngời đi vay.
_ Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
Giám sát tín dụng là việc kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay. Phơng pháp giám
sát: giám sát hoạt động tài khoản, phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ,
viếng thăm và kiểm soát địa điểm kinh doanh, kiểm tra các đảm bảo....
Thu nợ: khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn
và đầy đủ nh trong cam kết hợp đồng. Tuỳ theo tính chất mà có nhiều phơng
pháp thu nợ khác nhau: thu nợ gốc và lãi một lần ở kỳ hạn trả nợ cuối cùng
(ngày đáo hạn); thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ; thu nợ gốc
và lãi theo nhiều kỳ hạn.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: nếu không thu đợc vốn đúng hạn hoặc đầy đủ
nh cam kết ban đầu, vấn đề này có những nguyên nhân vợt quá phạm vi tác
-- 11 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động của ngân hàng và tiềm ẩn những yếu tố bất an cho ngân hàng, vì vậy để
đảm bảo hoạt động bình thờng với một mức độ rủi ro cho phép, ngân hàng sẽ
quy định chặt chẽ qui trình xử lý nợ quá hạn.
Các hình thức kỷ luật tín dụng:
+ Chuyển nợ quá hạn đối với các trờng hợp: đến hạn trả nợ khách hàng không
nhất định và thờng quy định sự kiểm soát của ngân hàng và những hạn chế nhất định
đối với khách hàng. Thông qua hợp đồng sẽ ràng buộc đợc trách nhiệm của các bên
tham gia ký kết hợp đồng.
5.2. Nội dung của hợp đồng tín dụng
Nội dung của hợp đồng tín dụng chứa những điều khoản, tiêu chuẩn cụ thể để
đáp ứng cho từng trờng hợp. Nhng cụ thể một hợp đồng tín dụng phải nêu đợc những
nội dung chính sau đây:
_ Tên, địa chỉ ngân hàng cho vay.
_ Tên, chức vụ ngời đại diện cho ngân hàng cho vay.
_ Tên, địa chỉ khách hàng vay vốn.
_ Tài khoản tiền gửi của khách hàng ( nếu có )
_ Tên, chức vụ ngời đại diện bên vay.
_ Số tiền cho vay, phơng thức cho vay.
_ Mục đích sử dụng tiền vay.
_ Thời hạn cho vay.
_ Lãi suất tiền vay.
_ Hình thức đảm bảo tiền vay.
_ Khách hàng, điều kiện phát tiền vay.
_ Phơng thức trả nợ.
_ Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng cho vay.
_ Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay.
_ Thoả thuận khác.
-- 13 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
_ Hiệu lực của hợp đồng.
_ Giải quyết tranh chấp.
Câu hỏi và bài tập:
1. Tín dụng là gì? Giải thích nội dung hoàn trả trong quan hệ tín dụng ?
2. Trình bày các căn cứ để phân loại cho vay?
3. Lãi xuất cơ bản là gì ? Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam có nên áp dụng lãi
còn dùng để đáp ứng nhu cầu vốn thời vụ của các doanh nghiệp.
-- 15 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.2.Nguyên tắc cho vay
Tín dụng ngắn hạn đợc thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
1.1.2.1.Vốn vay luôn luôn đợc giá trị vật t hàng hoá làm đảm bảo
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của quy luật lu thông tiền tệ nhằm làm cho
sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật t hàng hoá đảm bảo giữ vững
sức mua của đồng tiền.
Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá
trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số lợng vật t hàng hoá tơng đơng làm đảm
bảo cho khoản vay đó.
Các ngân hàng và các định chế tài chính khác coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu
nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất (các lu chuyển tiền tệ) không thể thanh toán đợc
nợ.
Các đặc trng của bảo đảm tín dụng
*Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ đợc đảm bảo
Bảo đảm tín dụng không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà còn có ý nghĩa
thúc giục ngời đi vay phải trả nợ, Nếu không họ sẽ mất tài sản. Nhng nếu giá trị của
tải sản nhỏ hơn nghĩa vụ đợc đảm bảo thì ngời đi vay dễ có động cơ không trả nợ.
Nghĩa vụ đợc bảo đảm vốn, gốc, lãi và các chi phí khác trừ trờng hợp các bên có thoả
thuận lãi và các loại phí không thuộc phạm vi bảo đảm đợc thực hiện nghĩa vụ.
*Tài sản phải có sẵn thị trờng tiêu thụ
Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của ngời cho vay. Mức độ
thanh khoản thấp hay nói cách khác là tài sản khó bán thờng khó đợc ngân hàng chấp
nhận. Mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận đợc nhng phải tính đến chi
phí do kéo dài thời gian xử lý.
*Có đầy đủ cơ sở pháp lý để ngời cho vay có quyền u tiên về xử lý tài sản
Đặc trng này phải thể hiện đợc các mặt sau: Tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp
của ngời đi vay hoặc ngời bảo lãnh và đợc pháp luật cho phép giao dịch, đồng thời
-- 17 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Xuất phát từ đặc điểm nhàn rỗi của nguồn vốn tín dụng và tổ chức tín dụng chỉ
là trung gian huy động và sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Cho nên sau khi sử
dụng một thời gian nhất định đơn vị phải hoàn trả lại tổ chức tín dụng để tổ chức tín
dụng hoàn trả lại ngời sở hữu nó
*Trong nền kinh tế thị trờng, tổ chức tín dụng tồn tại và hoạt động trên cơ sở kinh
doanh cho nên kèm theo việc hoàn trả vốn vay đơn vị phải hoàn trả một khoản tiền lãi
nhất định.
Thực hiện nguyên tắc này dòi hỏi trớc tiên là đơn vị sử dụng vốn vay có hiệu quả
và trả nợ vay đúng hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do tác động của nhiều nguyên nhân
khiến đơn vị có khi không trả đợc nợ vay. Để đảm bảo nguyên tắc này, tổ chức tín
dụng buộc đơn vị phải thế chấp tài sản và thực hiện phát mãi tài sản thế chấp để thu
hồi nợ trong trờng hợp đơn vị không trả đợc nợ.
1.1.3.Điều kiện vay.
1.1.3.1.Đối với mọi tổ chức kinh tế
Theo điều 7 quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành
theo quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân
hàng nhà nớc) thì tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện sau:
* Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy đinh của pháp luật:
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân việt Nam:
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp t nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
-- 19 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4.Một số quy định khác.
1.1.4.1. Đối tợng cho vay bao gồm giá trị vật t hàng hoá và các chi phí cấu thành
giá mua hoặc giá thành sản phẩm.
1.1.4.2. Giá cho vay căn cứ vào hợp đồng kinh tế hay trên chứng từ mua vật t,
hàng hoá và chi phí mà đơn vị vay vốn đã chấp nhận.
Theo điều 12, điều 18 và điều 20 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng:
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách
hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
Giới hạn tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn
tự có của tổ chức tín dụng, trừ trờng hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn
vốn uỷ thác của chính phủ, Của các tổ chức và cá nhân. Trờng hợp nhu cầu vốn của
một khách hàng vợt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu
cầu huy động vốn t nhiều nguồn thì cac tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy
định của ngân hàng nhà nớc Việt Nam. Trong trờng hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ
cho vay vợt quá mức giới hạn cho vay khi đợc thủ tớng chính phủ cho phép đối với
từng trờng hợp cụ thể.
Tổng d nợ cho vay đối với các đối tợng sau: tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có
trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ
thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng không đ-
ợc vợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
1.1.4.3. Lãi suất cho vay thực hiện theo mức do tổ chức tín dụng ấn định trong
phạm vị khung lãi xuất của ngân hàng nhà nớc.
-Mức lãi cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy
định của ngân hàng nhà nớc Việt Nam.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định
và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhng không vợt quá 150% lãi
Ngân
Ngân
hàng
-- 21 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mệnh giá hối phiếu 950.000.000 đồng
Thời hạn còn lại của hối phiếu 30 ngày
Lãi suất chiết khấu 9,6%/năm
Các loại phí khác 50.000 đồng
Số tiền cho vay = 950.000.000 - (950.000.000 * 0,008 + 50.000)
= 942.350.000 đồng.
Qui trình cho vay và thu nợ trong kỹ thuật chiết khấu
1.2.1.2. Kỹ thuật chiết khấu
Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, khách hàng phải nộp cho ngân hàng các
loại giấy tờ sau:
_ Đơn xin chiết khấu
_ Bảng kê có kèm theo các bản gốc của chứng từ xin chiết khấu.
Sau khi nhận đợc các hồ sơ đó, ngân hàng tiến hành thẩm định các mặt sau:
_ Tính hợp pháp, hợp lệ của thơng phiếu.
_ Xem xét mối quan hệ thơng mại của các chủ thể có liên quan đến thơng phiếu.
_ Nghiên cứu khả năng trả nợ của các chủ nợ có liên quan, đặc biệt là ngời thụ
lệnh (ngời phải thanh toán thơng phiếu) và ngời thụ hởng (ngời xin chiết khấu).
Ngân
hàng
Người đi vay
Người
thanh
toán nợ
Cho vay
942.350.000
Nhận thương
Trong đó:
R : Lãi chiết khấu
M : Mệnh giá thơng phiếu
r : Lãi chiết khấu
t : Thời gian chiết khấu
Thời gian chiết khấu tức là thời gian tính lãi chiết khấu, là số ngày đề nghị chiết
khấu và ngày thơng phiếu đáo hạn (không tính ngày đề nghị chiết khấu và ngày đáo
hạn) cộng với số ngày làm việc của ngân hàng. Nếu ngày đáo hạn là ngày nghỉ thì đ-
ợc dời đến ngày làm việc tiếp theo.
-- 23 --
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Hiện giá là số tiền còn lại của mệnh giá sau khi trừ lãi chiết khấu:
P = M - R
Hiện giá đợc tính theo phơng pháp chiết khấu lãi, do vậy lãi suất chiết khấu là lãi
suất danh nghĩa, không phải là lãi suất hiệu dụng. Trong quản trị lãi suất ngân hàng
phải xác định lãi suất hiệu dụng và trên cơ sở đó qui đổi về lãi suất chiết khấu.
+ Giá trị ròng là số tiền cấp cho khách hàng đi vay:
G = M - (R - H)
Một số phí hoa hồng đợc tính để khấu trừ nh sau:
- Hoa hồng ký hậu: H
1
= (M*r
1
*t)/360
r
1
: tỷ lệ hoa hồng năm
- Hoa hồng dịch vụ: H
2
không có trên thực tế ( chỉ là chủ thể do ngời ký phát tởng tợng ra) hoặc hối phiếu đ-
ợc phát hành chỉ do ý muốn của ngời ký phát (ngời thụ lệnh không biết hoặc không
đồng ý cho việc phát hành hối phiếu đó).
- Ngời ký phát và ngời thụ lệnh thông đồng trong vịêc phát hành hối phiếu giả
tạo. Đây là loại hối phiếu đợc phát hành trên cơ sở thoả thuận của các chủ thể liên
quan. Thực chất là ngời thụ lệnh cho mợn chữ ký của mình để ngời ký phát vay ngân
hàng, nhng gữa họ không có một quan hệ thơng mại phát sinh. Ví dụ: tập đoàn Tăng
Minh Phụng là một dẫn chứng thực tế về các hợp đồng thơng mại giả tạo và chắc
chắn các dạng nh thế có thể xuất hiện trong tơng lai với các thơng phiếu.
Ngoài những rủi ro xuất phát từ hối phiếu giả tạo, kỹ thuật chiết khấu thơng phiếu
cũng gặp phải rủi ro từ các nguyên nhân khác nh khả năng tài chính yếu kém của các
chủ thể liên quan đến hối phiếu, lệnh phiếu, các điều kiện về hình thức và nội dung
của các thơng phiếu không phù hợp các qui định của pháp luật .... cũng cần phải đợc
ngân hàng thẩm định trớc khi quyết định cho vay.
-- 25 --