Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 66



1
MỤC LỤC

Trang phụ bìa Trang
Lời cam đoan ....................................................................................................... i
Mục lục ................................................................................................................ ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ............................................................ vi
Danh mục các bảng ............................................................................................. vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thò ............................................................................. vii
Danh mục các phụ lục ........................................................................................ viii

MỞ ĐẦU
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI
BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG............. 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG ...... 1
1.1.1 Lòch sử phát triển của hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ trong ngân
hàng: ........................................................................................................... 1
1.1.1.1 Lòch sử phát triển của hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ
nói chung:......................................................................................... 1
1.1.1.2 Sự hình thành hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân
hàng thương mại:.............................................................................. 5
1.1.2 Hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basle:
.................................................................................................................... 9
1.1.2.1. Mục tiêu và vai trò của các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng:
........................................................................................... 9
1.1.2.2. Các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng:............ 9
1.1.3 Thực tiễn vận dụng Báo cáo Basle tại các quốc gia trên thế giới: ... 12
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:. 14

2.2.2 Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam:........................................................ 33
2.2.2.1 Nhận dạng các nguyên nhân:............................................... 33
2.2.2.2 Phân tích các nguyên nhân: ................................................ 38
2.2.3 Những ưu điểm và tồn tại của kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín
dụng trong các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay:....................... 43 3
2.2.3.1 Về môi trường kiểm soát: .................................................... 43
2.2.3.2 Phân tích và đánh giá rủi ro:............................................... 45
2.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát:.................................................... 46
2.2.3 4 Thông tin và truyền thông:.................................................. 48
2.2.3.5 Hoạt động giám sát:............................................................ 49
2.2.4 Đánh giá các tồn tại của KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại các
NHTM ở Việt Nam:.................................................................................... 52
2.2.4.1 Bài học kinh nghiệm từ các vụ án tín dụng lớn:.................. 52
2.2.4.2 Đánh giá của các kiểm toán viên độc lập: .......................... 54
2.2.4.3 Nhận xét về các tồn tại hiện hữu:....................................... 55
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM............................................. 57
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG:......................................................................................... 57
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI
VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM:..................................................................................................................... 59
3.2.1 Về phía Nhà Nước: ............................................................................ 59
3.2.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân
hàng:................................................................................................. 59
3.2.1.2. Nâng cao vai trò giám sát, đánh giá hệ thống kiểm soát nội

5
MỞ ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu đề tài:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt, là trung gian
tài chính của nền kinh tế. Nó thực hiện huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế
và sử dụng các nguồn vốn huy động này để thực hiện cung ứng vốn tín dụng cho
nền kinh tế và các dòch vụ ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận. Trong các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng
nhất của NHTM vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huy động đầu vào và tạo ra lợi
nhuận cao nhất cho NHTM. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao
nhất. Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trả được nợ gốc
và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn như đã cam kết. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro
nguy hiểm nhất đối với NHTM vì nó kéo các loại rủi ro khác cũng phát sinh theo
và có thể dẫn đến sự phá sản của NHTM vì mất khả năng thanh toán các khoản
huy động đầu vào do không thu hồi được vốn đã sử dụng để cho vay. Để hạn chế
và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì
việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với nghiệp

nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng của các NHTM Việt
Nam để đánh giá và khắc phục những tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong
vai trò kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Mặt khác, trong điều kiện ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đã và đang
trong quá trình toàn cầu hóa, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách
quan đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với các NHTM Việt Nam nói
riêng. Hội nhập đòi hỏi các NHTM phải nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực
quản lý và đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả. Vì vậy, một trong các giải pháp
nâng cao chất lượng hoạt động của các NHTM Việt Nam là hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ ngân hàng, đặc biệt là đối với nghiệp vụ tín dụng nhằm đảm bảo
sự an toàn và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam.

2. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đáùnh giá các ưu điểm và tồn tại của hệ
thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các NHTM Việt Nam nói
chung. Từ các ưu – nhược điểm được rút ra này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại các NHTM
Việt Nam.

3. Phương pháp luận nghiên cứu:
Để nắm một cách đầy đủ thực trạng, tác giả phải tiến hành thực hiện các
cuộc khảo sát như sau:
• Sử dụng Bảng câu hỏi về Hệ thống kiểm soát nội bộ để khảo sát thực
trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại một số NHTM tiêu biểu của
Việt Nam. Đó là những ngân hàng có quy mô lớn và có tỷ trọng dư nợ tín dụng cao
trong tổng dư nợ tín dụng của toàn ngành ngân hàng. 7
• Thảo luận với một số nhà quản lý, kiểm toán viên nội bộ và một số cán

Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghóa quan trọng như sau:
 Đối với Nhà nước: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tư liệu để Nhà
nước hoàn thiện hơn các chính sách, các quy đònh pháp luật về hoạt động tín dụng 8
của các NHTM và có những biện pháp giám sát thích hợp đối với các NHTM về
hoạt động tín dụng nói riêng và đặt ra vấn đề về đánh giá rủi ro của các NHTM nói
chung.
 Đối với các NHTM: Giúp các NHTM Việt Nam soi rọi lại các tồn tại,
yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng của mình. Các
kiến nghò của đề tài có ý nghóa đối với các NHTM trong việc hoàn thiện môi
ttrường kiểm soát nội bộ nói chung và KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng nói riêng
đồng thời thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn.
 Đối với các nghiên cứu tiếp theo: Kết quả của đề tài góp phần tạo thêm
cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
của các NHTM và quản lý rủi ro tín dụng.

6. Nội dung của đề tài:
Với mục tiêu và phương pháp luận trình bày ở trên, nội dung của đề tài được
chia làm 03 chương lớn:
 Chương 1: Khái quát quá trình hình thành các lý luận về hệ thống kiểm soát
nội bộ nói chung và hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng nói riêng. Trong
chương này, tác giả cũng giới thiệu Báo cáo của y ban Basle về các tiêu
chuẩn đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng. Cuối cùng,
bàn về hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm vai trò của nghiệp vụ tín
dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín
dụng ngân hàng.
 Chương 2: Trong chương này, tác giả giới thiệu quá trình hình thành, phát
triển và các đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng tại Việt Nam.


Báo cáo tài chính đáng tin cậy.

Các luật lệ và quy đònh được tuân thủ.

Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”
Đònh nghóa trên được đưa ra bởi COSO
2
trong báo cáo của COSO có tựa đề
là “Kiểm soát nội bộ:Khuôn khổ hợp nhất” được công bố lần đầu tiên vào năm
1992.
Trước khi báo cáo của COSO về kiểm soát nội bộ ra đời, đã có rất nhiều lý
luận khác nhau về kiểm soát nội bộ nhưng chưa hoàn chỉnh và thống nhất.

1
Nguồn: Internal Control:Intergrated framework – COSO, September 1992
2

COSO (Committee of Sponsoring Organizations) là một Uỷ ban của Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống
gian lận về báo cáo tài chính(National Commission on Financial Reporting, hay còn gọi là Treadway
Commission). Uỷ ban này bao gồm đại diện của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp
hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA), Hiệp hội quản trò viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA),
Hiệp hội kế toán viên quản trò (IMA).
10
Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ tại Hoa Kỳ
đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu kiểm soát
nội bộ trong các cuộc kiểm toán.

hành chuẩn mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ về bản chất của kiểm soát và
vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ
6
.

3
Báo cáo của nhà quản lý về hệ thống kiểm soát kế toán nội bộ (SEC Release No.34-15772, 1979).
4
Internal Control in U.S Corporations:The State of Art (New York:Financial Execuitves Research
Foundation, 1980).
5
Statement on Auditing Standards No.30, Reporting on Internal Accounting Control (New York, AICPA,
1980); Statement on Auditing Standards No.43:Omnibus Statement on Auditing Standards (New York,
AICPA, 1982.
6
Statement on Internal Auditing Standards No.1: Control:Concepts and Responsibilities (Altamonte Springs
FL: The Institute of Internal Auditors, Inc, 1983). 11
Từ năm 1985 trở đi, sự quan tâm tập trung vào kiểm soát nội bộ thể hiện với
cường độ mạnh mẽ hơn. Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính
(National Commission on Financial Reporting, hay còn gọi là Treadway
Commission) được thành lập năm 1985. Hoạt động của Hội đồng này là nhằm mục
tiêu xác đònh các yếu tố gian lận trên báo cáo tài chính và đưa ra các đề xuất để
giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng của chúng. Hội đồng này cũng đã đưa ra một loạt
các vấn đề về kiểm soát nội bộ. Nó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của môi trường
kiểm soát, các quy tắc về đạo đức, các Uỷ ban Kiểm toán và chức năng của kiểm
toán nội bộ. Vì thế, Uỷ ban các tổ chức đồng bảo trợ (COSO – Committee of
12

Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự bất cẩn, vô ý …;

Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các
bộ phận bên ngoài tổ chức;

Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các ngiệp vụ thường xuyên
phát sinh mà ít chú ý những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm
trong các nghiệp vụ này thường hay bò bỏ qua;

Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho
hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trò thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận
gây ra;

Luôn có khả năng là các cá nhân chòu trách nhiệm kiểm soát đã lạm
dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng;

Điều kiện hoạt động của tổ chức thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm
soát không còn phù hợp.
d. Vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan trong hệ thống kiểm soát nội
bộ:
Báo cáo COSO cho rằng mỗi thành viên trong tổ chức đều có một số vai trò
và trách nhiệm nhất đònh đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó:
 Các nhà quản lý cấp cao chòu trách nhiệm chính đối với hệ thống kiểm
soát nội bộ của tổ chức.
 Các chuyên viên tài chính, kế toán là trung tâm để thực thi kiểm soát, và
thông qua từng cấp quản lý đóng vai trò quan trọng việc kiểm soát các hoạt động

.
b. Sự cần thiết khách quan về hệ thống lý luận kiểm soát nội bộ của ngân hàng
thương mại:
Mặc dù, theo như báo cáo của COSO về kiểm soát nội bộ, bất kỳ tổ chức
nào dù khác nhau về quy mô, đặc điểm hoạt động thì cũng đều tồn tại năm yếu tố
cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ và báo cáo COSO đã tạo ra một khuôn khổ
chung về kiểm soát nội bộ nhưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
lại có những đặc điểm đặc thù đòi hỏi phải có thêm những tiêu chuẩn khác về
kiểm soát nội bộ dành riêng cho nó.
 Xét dưới góc độ ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, hoạt động kinh
doanh của NHTM có những điểm khác biệt đối với các doanh nghiệp khác. Trước
hết, đó là lónh vực kinh doanh của NHTM bao gồm tiền tệ, tín dụng và dòch vụ
ngân hàng, những lónh vực này liên quan đến tất cả các ngành và mọi mặt của đời
sống kinh tế – xã hội. Mặt khác, tiền tệ ngân hàng là lónh vực rất “nhạy cảm” nên
nó đòi hỏi một sự thận trọng trong hoạt động điều hành ngân hàng để tránh những
thiệt hại cho nền kinh tế xã hội. Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ mà
tiền tệ là một công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý vó mô nền kinh tế, nó
quyết đònh đến sự phát triển và suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó nó được
Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ.
98
Quản trò Ngân hàng thương mại, TS.Trần Huy Hoàng – NXB Thống kê – năm 2003 (trang 5).
9
Quản trò Ngân hàng thương mại, TS.Trần Huy Hoàng – NXB Thống kê – năm 2003 (trang 7) 14
 Xét dưới góc độ hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, những đặc điểm của

o Bảo đảm an toàn tài sản của ngân hàng, hạn chế tối đa sự biển thủ tiền
và tình trạng thất thoát vốn tín dụng thông qua cơ chế phân công, phân nhiệm độc
lập trên phạm vi rộng và một loạt các thủ tục kiểm soát chặt chẽ quá trình xử lý

10
Giáo trình Kiểm toán Ngân hàng – Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM, năm 2003 (trang 37).
15
nghiệp vụ, tuân thủ nghiêm ngặt việc kiểm tra, đối chiếu hàng ngày và kiểm soát
vật chất đònh kỳ.
o Bảo đảm hệ thống ghi chép, xử lý thông tin của Ngân hàng chính xác, an
toàn và cung cấp thông tin kòp thời, đặc biệt là kiểm soát chặt chẽ hệ thống quản lý
về thời gian đáo hạn và khả năng thanh khoản của các loại tài sản tài chính;
o Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật nhưng có thể dễ dàng điều chỉnh khi có sự
thay đổi của các luật lệ, quy đònh;
o Giám sát, kiểm soát và ngăn ngừa các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt
động của ngân hàng thông qua việc phân tích kỹ lưỡng các khả năng xảy ra rủi ro,
loại hình rủi ro, mức độ rủi ro và cách thức quản lý rủi ro của từng loại nghiệp vụ.
Những vấn đề trên mặc dù cũng được quan tâm trong thiết kế hệ thống KSNB
đối với các doanh nghiệp khác, nhưng do đặc điểm hoạt động của ngân hàng
thương mại, chúng thường được đặc biệt chú trọng thông qua việc xác lập một
mức rủi ro cho phép rất thấp tương ứng với các nguồn lực được huy động ở
mức cao nhất trong khả năng.
c. Quá trình hình thành Báo cáo Basle về kiểm soát nội bộ ngân hàng và sự phát
triển của các chuẩn mực hướng dẫn có liên quan:
Song song với sự tồn tại của các lý luận chung về kiểm soát nội bộ từ giai
đoạn tiền COSO đến năm 1997, một số ngân hàng thương mại và viện nghiên cứu
tài chính, tiền tệ trên thế giới cũng đã soạn thảo những nguyên tắc, hướng dẫn về

có thể phát hiện sớm những dấu hiệu có thể dẫn đến những tổn thất nhằm hạn chế
thiệt hại cho ngân hàng. Để phát triển những nguyên tắc này, Ủy ban đưa ra những
bài học được rút ra từ những tình huống, những vấn đề của các quốc gia thành viên.
Để có thêm tài liệu về vấn đề kiểm soát hoạt động ngân hàng và tăng cường
kiểm soát thông qua việc hướng dẫn và khuyến khích thực hành quản lý rủi ro,
tháng 9/1998, Ủy ban Basle đã phát hành tài liệu Khuôn khổ cho Hệ Thống Kiểm
Soát Nội Bộ trong các Ngân hàng
13
. Khuôn khổ kiểm soát nội bộ trong tài liệu này
được thiết kế cho các ngân hàng quốc tế. Nội dung hướng dẫn nhất quán với báo
cáo của COSO về Kiểm soát nội bộ – Khuôn khổ hợp nhất mà đã được áp dụng tại
các ngân hàng lớn của Hoa Kỳ
14
.
Báo cáo của Basle về Khuôn khổ cho hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
ngân hàng mô tả những yếu tố chủ yếu của một hệ thống kiểm soát nội bộ lành
mạnh, nêu ra những kinh nghiệm của những quốc gia thành viên và những nguyên
tắc đã được trình bày trong các tài liệu trước đây của Ủy ban. Mục tiêu của báo cáo
này là nêu ra một số nguyên tắc mà cơ quan thanh tra sử dụng để đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng. Một hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả
là một thành phần quan trọng của quản trò ngân hàng và là nền tảng cho hoạt động
lành mạnh và an toàn của các Ngân hàng. Báo cáo này của Basle cũng không tập
trung vào những điểm hoặc hoạt động cụ thể của một ngân hàng. Sự áp dụng

11
Xem Phụ lục 2. Ví dụ điển hình về các ngân hàng trên thế giới bò tổn thất trong thập niên 90 – thế kỷ
XX.
12 Ủy ban Balse về hoạt động giám sát Ngân hàng (Balse Committee on Banking Supervision) là một ủy
ban gồm nhiều quan chức thanh tra ngân hàng do các Thống đốc Ngân hàng Trung ương của 10 quốc gia
thành lập vào năm 1975. Ủy ban này gồm những đại điện cao cấp của các Cơ quan thanh tra ngân hàng và

các cấp trong ngân hàng. Hội đồng quản trò và Ban điều hành chòu trách nhiệm
thiết lập môi trường văn hoá tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ được hiệu
quả và việc theo dõi sự hiệu quả đó được diễn ra liên tục. Mỗi cá nhân trong một
tổ chức phải tham gia vào quá trình đó. Những mục tiêu chủ yếu của quá trình
kiểm soát nội có thể được phân loại như sau:

Những hoạt động có hữu hiệu và hiệu quả (mục tiêu hoạt động);

Sự đáng tin cậy, đầy đủ và kòp thời của các thông tin quản trò và tài chính
(mục tiêu thông tin);

Tuân thủ các qui đònh và luật hiện hành (mục tiêu tuân thủ)”.

1.1.2.4. Các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng:
Balse đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
ngân hàng. Về cơ bản, các nguyên tắc này tương tự như các yếu tố cấu thành hệ
thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo của COSO. Cụ thể như sau:

15
Phần này được tóm lược từ đoạn số 1 đến đoạn số 5 phần Giới thiệu – Tài liệu Framework for Internal
Control in Banking Organisations – Basle Committee 1998.
16
Nguồn: Đoạn 4 - Phần II. Mục tiêu và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ – Tài liệu Framework for
Internal Control in Banking Organisations – Basle Committee 1998. 18
Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát
(1) Nguyên tắc 1:
Hội đồng quản trò có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra đònh kỳ toàn bộ

19
Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm
(5) Nguyên tắc 5:
Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong các hoạt động
hàng ngày của ngân hàng. Một hệ thống kiểm soát hiệu quả đòi hỏi thiết lập một
cơ cấu kiểm soát thích hợp, trong đó sự kiểm soát được xác đònh ở mỗi mức độ hoạt
động. Những điều này bao gồm kiểm tra ở mức độ cao nhất, kiểm tra hoạt động đối
với các bộ phận, phòng ban khác nhau, kiểm kê, kiểm tra sự tuân thủ những qui
đònh ban hành và theo dõi sự không tuân thủ; một hệ thống đã được phê duyệt; một
hệ thống kiểm tra và đối chiếu.
(6) Nguyên tắc 6:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các công
việc của một nhân viên không mâu thuẫn nhau. Những xung đột về quyền lợi phải
được nhận biết, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận
trọng.
Thông tin và truyền thông
(7) Nguyên tắc 7:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng
hợp về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng như là những
thông tin về thò trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết đònh.
Thông tin phải đáng tin cậy, kòp thời, có thể sử dụng được và được trình bày theo
biểu mẫu.
(8) Nguyên tắc 8:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin đáng
tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Hệ
thống này phải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, được theo dõi
độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ.

Cán bộ thanh tra đòi hỏi rằng tất cả các ngân hàng cần có hệ thống kiểm
soát nội bộ hiệu quả, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn có của hoạt
động ngân hàng và thích nghi được với sự thay đổi môi trường, điều kiện của ngân
hàng. Các thanh tra sẽ xác đònh hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng có hiệu
quả và đầy đủ hay không, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích
hợp.

1.1.3 Thực tiễn vận dụng Báo cáo Basle tại các quốc gia trên thế giới:
Tại các nước, hệ thống giám sát ngân hàng (bank supervision) trực thuộc
ngân hàng trung ương hoặc Bộ Tài chính hoặc là một cơ quan độc lập được thiết
lập để giám sát hoạt động của các NHTM, các tổ chức tài chính nhằm đối phó với
các cuộc khủng hoảng tài chính, các biến động kinh tế và chính trò ảnh hưởng đến
hoạt động tài chính ngân hàng
17
. Hoạt động giám sát ngân hàng thường thực hiện

17
Nguồn: Báo cáo về Bank Supervision and its Application in Developing Countries, Governor – Federal
Reserve, June, 2002. 21
trên phương diện xem xét tính tuân thủ, đánh giá tài sản nội và ngoại bảng tại một
thời điểm và theo xu hướng hiện đại, nó còn tập trung vào việc đánh giá hệ thống
quản lý rủi ro và kiểm soát rủi ro của các NHTM. Dù hình thức của hệ thống giám
sát ngân hàng của các quốc gia có sự khác biệt, nội dung và phương pháp thanh tra
ngân hàng cũng đều tập trung vào mục tiêu kiểm soát hoạt động của NHTM, và
trong đó một trong những trọng tâm là hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM.
Chính vì lý do trên, sự ra đời báo cáo của Basle về “Khuôn khổ cho hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng” đã trở thành công cụ để các cơ quan giám


18
Managing Core Risks in banking: Internal Control and Compliance Framework for Internal Control in
Banking Organisations – Bangladesh Bank 2002.
19
Internal Control:Comptroller’s Handbook, January 2001 – Comptroller of the Currency, Administrator of
National Banks. 22

Malta Financial Services Authority – một tổ chức được thành lập từ
tháng 10/2002 với chức năng điều chỉnh và giám sát hoạt động của các ngân hàng
tại Malta – một nước thuộc Đòa Trung Hải đã ban hành một bản thông cáo về hệ
thống kiểm soát nội bộ áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoạt động theo Đạo luật
Ngân hàng 1994 (Malta)
20
. Nội dung của thông cáo này cũng hoàn toàn được xây
dựng theo các tiêu chuẩn của Basle về kiểm soát nội bộ ngân hàng.

Các tổ chức tư vấn về tài chính, quản trò, ngân hàng tại các nước cũng
khuyến khích các ngân hàng vận dụng các nguyên tắc của Basle để đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng mình. Ví dụ, tổ chức FSA (Financial Service
Authority) – Nhật Bản đã thiết kế một bảng checklist bao gồm các tiêu chí sử dụng
để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng theo báo cáo của Basle
21
; CARD
decisions Inc. (Hoa Kỳ) – một tổ chức chuyên kinh doanh các phần mềm về quản
lý rủi ro, cung ứng dòch vụ tư vấn, đào tạo về lónh vực này – cũng vận dụng các
nguyên tắc về kiểm soát nội bộ của Basle để thiết kế phần mềm quản lý rủi ro có

TM
Enablers: A Comprehensive Response to Basle Committee
Control requirements có sẵn tại đòa chỉ: http:// www.carddecisions.com
. 23
1.2.1 Tín dụng và vai trò của nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thương mại:
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng và các loại hình nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:
a. Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là một giao dòch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các đònh chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời hạn nhất đònh theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
23

b. Các loại hình tín dụng ngân hàng: Về cơ bản, hoạt động tín dụng ngân hàng
bao gồm các loại hình sau:
24

- Cho vay (Loans).
- Chiết khấu (Discount).
- Cho thuê tài chính (Financial Leasing).
- Bảo lãnh Ngân hàng (Bank Guarantee).
- Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring).
1.2.1.2. Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:
Đối với bản thân ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụ truyền
thống. Nghiệp vụ tín dụng mà chủ yếu là cho vay được xem là nghiệp vụ sử dụng
vốn quan trọng nhất, quyết đònh đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng

Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được
đầy đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi
không đúng kỳ hạn đã thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay.
Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ sự yếu kém về tài chính của khách hàng, các
tác động bất thường của môi trường kinh doanh, sự giảm sút giá trò của tài sản đảm
bảo cho khoản vay và các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan khác.
Rủi ro tín dụng phát sinh cao sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn về tài chính của
ngân hàng dẫn đến phát sinh rủi ro thanh khoản của ngân hàng do không thu hồi
kòp tiền để thanh toán các khoản vốn huy động phải trả đến hạn và có thể khiến
cho ngân hàng bò sụp đổ, phá sản.

1.2.2.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Việc phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng có ý nghóa quan trọng trong việc
xác đònh các hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng. Rủi ro tín dụng thường
xuất phát từ các nguyên nhân sau:
 Nguyên nhân khách quan:
- Khách hàng vay không có phẩm chất tốt, gian lận.
- Khách hàng vay không có kế hoạch kinh doanh tốt, cụ thể, rõ ràng và
hợp lý, không dự báo trước đầy đủ tất cả các yếu tố ảnh hưởng như thò
trường, chi phí, cạnh tranh, nguồn lực …
- Môi trường kinh doanh thay đổi ảnh hưởng đến tài chính và khả năng
trả nợ của khách hàng. 25
- Thẩm đònh, phân tích khoản vay sai lầm do thiếu các thông tin về
khách hàng. Từ đó, hạn chế công tác giám sát, quản lý khoản vay của
ngân hàng, không thể đưa ra cảnh báo sớm về các vấn đề, không có
đủ các thông tin cần thiết cho việc ra quyết đònh.
- Sự kém may mắn của khách hàng vay hoặc của ngân hàng.

Trích đoạn Kiểm soât nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngđn hăng vă quản lý rủ Thiết lập quy trình tín dụng chặt chẽ: Thiết kế hệ thống kiểm soât nội bộ tín dụng vă hệ thống quản Sự phât triển của hệ thống ngđn hăng thương mại vă hoạt động tín Đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng ngđn hăng tại Việt Nam:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status