1
Chƣơng II
DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ
Mục tiêu học tập
1. Trình bày được các khái niệm thường dùng trong dịch tễ học ung thư
2. Mô tả được sự thay đổi của dịch tể bệnh ung thư và sự liên quan của các yếu tố nhân khẩu đến
tỷ lệ mới mắc.
3. Hiểu quá trình ghi nhận ung thư trên thế giới và tại Việt Nam
I. ĐẠI CƢƠNG
Dịch tễ học là môn học nghiên cứu về sự phân bố và những yếu tố liên quan đến bệnh tật
trong một quần thể dân cư. Dịch tễ học đã cung cấp những thông tin có giá trị về các mô hình và
nguyên nhân sinh bệnh.
Tại các nước phát triển, cùng với sự gia tăng tuổi thọ trung bình thì bệnh ung thư là
nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau bệnh tim mạch. Hiện nay, ở nhiều quốc gia đang phát triển,
tỷ lệ ung thư ghi nhận được thấp hơn nhiều, hầu hết do tỷ lệ tử vong cao hơn vì các bệnh nhiễm
trùng và chấn thương. Với sự gia tăng kiểm soát Sốt rét và Lao ở một số nước đang phát triển, tỷ
lệ ung thư được trông đợi sẽ tăng lên.
Dịch tễ học ung thư phản ánh sát sự phân bố yếu tố nguy cơ ở các nước khác nhau.
Các loại ung thư thường gặp tính chung cả 2 giới nam và nữ, ước tính hàng năm trên toàn
cầu cho thấy khoảng 10,9 triệu ca ung thư mới mắc và khoảng 6,7 triệu người chết vi ung thư
(2002) 2
Thống kê cho thấy các bệnh ung thư thường gặp trên thế giới là:
- Ung thư phổi: luôn chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả các nước phát triển và đang phát
triển ( khoảng 13,5% ), bệnh có mối liên quan chặt chẽ với thuốc lá.
- Ung thư vú: chiếm tỷ lệ 11,5%, là bệnh ung thư hàng đầu ở phụ nữ
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG DỊCH TỄ HỌC UNG THƢ
1. Xuất độ (Incidence)
Được tính bằng số ca ung thư mới xuất hiện trong một quần thể dân cư, thường được tính
theo số ca ung thư mới mắc mỗi năm trên 100.000 dân. Đây là chỉ số tốt nhất của tần suất mắc
bệnh ung thư.
Người ta ước lượng tổng số ca ung thư mới mắc trên thế giới như sau:
Năm 2002: 10,9 triệu (với 24,6 triệu người sống chung với ung thư )
Năm 2020: 16 triệu ( với 30 triệu người sống chung với ung thư )
THỨ TỰ
Nam
Nữ
1
Gan
Cổ tử cung
2
Phổi
Vú
3
Dạ dày
Đại trực tràng
4
Đại trực tràng
Phổi
5
Tiền liệt tuyến
Dạ dày
6
Tuy nhiên, ở nhiều nước, các thống kê chính thức chưa công bố mọi loại tử vong.
3. Tỉ lệ mắc bệnh toàn bộ (Prevalence)
Là con số ước tính toàn bộ số người mắc bệnh ung thư (ở tất cả các vị trí ung thư hay gộp
lại ở một vị trí nào đó ) và những người này sống tại một thời điểm nhất định hoặc một thời điểm
nhất định trong khoảng thời gian xác định, thường tính bằng số ca ung thư trên 100.000 dân
Chỉ số này dùng để đánh giá gánh nặng về bệnh tật của cộng đồng.
Tăng theo tỉ lệ mới mắc và khoảng thời gian trung bình mà bệnh kéo dài.
5
III. SỰ THAY ĐỔI DỊCH TỂ HỌC UNG THƢ
1. Xu hướng giảm
Xu hướng giảm ung thư cổ tử cung một phần do sự áp dụng rộng rãi xét nghiệm tế bào cổ
tử cung, điều trị các thương tổn tiền ung thư tăng cường các điều kiện vệ sinh cho phụ nữ, sinh đẻ
có kế hoạch và tỉ lệ cắt tử cung toàn bộ tăng lên cùng với sự phát hiện vacxin dự phòng ung thư
cổ tử cung.
Sự giảm đi của ung thư dạ dày liên quan đến sự cải thiện vệ sinh dinh dưỡng, điều trị có
hiệu quả vi khuẩn Helicobacter Pylori cũng như ăn nhiều thức ăn chứa các chất chống oxy hoá.
Sự giảm đi của bệnh u lympho ác tính, ung thư tinh hoàn, đại tràng do sự cải thiện của
chất lượng điều trị
2. Sự tăng thêm
Sự gia tăng của ung thư phổi, ung thư bang quang được quy kết do tăng tiêu thụ thuốc lá.
Xu hướng tăng thêm của ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến là do tuổi thọ của con
người ngày càng tăng.
Tăng lên của ung thư da do thói quen tắm nắng.
IV. SỰ DAO ĐỘNG CỦA TỶ LỆ MỚI MẮC THEO CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU
1. Tuổi
Là yếu tố quan trọng nhất xác định nguy cơ mắc bệnh ung thư. Đối với hầu hết ung thư
loại tế bào biểu mô thì tỉ lệ mới mắc tăng rõ rệt theo tuổi.
Mối quan hệ giữa tuổi và tỉ lệ mới mắc biểu thị hiệu quả tích lũy qua quá trình tiếp xúc
bệnh ung thư có liên quan đến môi trường làm việc, trong đó 4-8% trường hợp ung thư là do môi
trường công nghiệp. Ở Pháp, hàng năm có thêm 7000-8000 trường hợp ung thư mới mắc do nghề
nghiệp.
Mỗi người nên thực hiện đúng quy tắc bảo hộ lao động của nghề mình đang làm sẽ hạn
chế được nguy cơ mắc ung thư.
6. Hoàn cảnh kinh tế xã hội
Gồm nhiều yếu tố quan hệ tương hỗ: nền giáo dục, mức thu nhập, chế độ ăn uống, môi
trường sống và làm việc, chất lượng các dịch vụ tư vấn và chăm sóc sức khoẻ…cũng chưa chứng
minh một cách rõ rệt các chỉ số về hoàn cảnh ảnh hưởng nhiều đến nguy cơ mắc bệnh ung thư.
7. Các nghiên cứu trên các quần thể di cư
Cho thấy sự kết hợp vai trò của các yếu tố di truyền và môi trường đối với nguy cơ ung
thư dựa vào việc so sánh nguy cơ ung thư của nhóm nhập cư với quần thể gốc và quần thể nơi
nhập cư.
V. GHI NHẬN UNG THƢ
1. Định nghĩa
Ghi nhận ung thư là quá trình thu thập một cách có hệ thống và liên tục số liệu về tình
hình mắc bệnh cũng như đặc điểm các loại ung thư ghi nhận được nhằm hỗ trợ trong việc đánh
giá và kiểm soát gánh nặng ung thư trong cộng đồng.
Việc xác định tình hình tử vong do ung thư trước hết phải có hệ thống thống kê tử vong
và số liệu dân tộc học đáng tin cậy để có thể tính toán được tỉ lệ tử vong. Ở nhiều quốc gia đang
8
phát triển, chứng nhận tử vong thường không có chứng nhận của thầy thuốc về nguyên nhân tử
vong.
2. Ghi nhận Ung thư tại Việt Nam
2.1. Xuất độ
Xuất độ chuẩn theo tuổi (ASR) của tất cả các ung thư ( ngoại trừ ung thư da ) là 144,94
cho nam và 102,91 cho nữ.
2.2. Tử suất
Tử suất chuẩn theo tuổi của tất cả các loại ung thư ( ngoại trừ ung thư da ) là 115,76 cho
3
Gan
19,8
3
16,4
1
25,4
2
Đại – trực tràng
13,9
4
4,9
4
16,2
4
Thực quản
9,8
5
1,7
9
4,0
8
Mũi họng
7,8
6
1,5
12
4,2
7
U lympho ác
1,9
14
1,6
10 Khoang miệng
2,3
12
3,7
6 Mô mềm
2,0
14
2,9
7 Tụy
1,2
18
1,3
14 Tiền liệt tuyến
2,7
12
Thừa Thiên Huế
(2001-2004)
Hồ Chí Minh
(2003)
Vị trí
ASR
Rank
ASR
Rank
ASR
Rank
Vú
29,7
1
12,2
1
19,4
1
Dạ dày
15,0
2
7,3
2
5,5
6
Phổi
10,5
3
3,6
4
3,8
7
Gan
4,5
7
3,4
6
6,0
5
U lympho ác
4,0
8
1,4
12 Bệnh bạch cầu
3,4
9
1,4
11
3,2
9
Mũi họng
3,3
10
0,5
18
2002-2010, Tài liệu tập huấn ghi nhận ung thư, Bộ Y tế và Bệnh viện K.
2. Sách:
1. Đại học Y Khoa Hà Nội - Bộ môn ung bướu, 1999. Bài giảng ung thư học, NXB Y học, Hà
Nội, trang 13-17.
11
2. Phạm Thụy Liên, 1999. Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh ung thư, NXB Đà Nẵng.
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
1. American Cancer Society. Cancer fáct and figures 2003.
2. Jensen, O.M.Parkin, D.M. Maclennan, R. Muir, C.S and Skeet, R.G (eds), 1991. Cancer
Registration: Principles and methods. IARC Scientific Publication, Lyon.
3. Oxford Handbook of Oncology 2002, pages 3-11.
4. Vincent T.DeVita, 1997. Principles & Practice of Oncology, pages 196-216.