KỸ THUẬT DI TRUYỀN - PHẦN 6 - Pdf 19

PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION)
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHẢN ỨNG PCR
1. Primer (mồi)
Mồi phải thỏa một số điều kiện cơ bản : (1) dài khoảng 18-24 base, (2)
Tm của 2 primer gần nhau, (3) [G:G] 40-60%, (4) không hình thành
primer dimer, (5) không phải là trình tự lặp lại.
2. DNA bản mẫu (template)
Hàm lượng đủ nhưng không quá cao, tinh sạch – không chứa các chất
ức chế phản ứng (SDS, chất ức chế từ mẫu (hemoglobin, sắc tố, ),
heparin, )
3. Nồng độ MgCl
2
Cần cho hoạt động của Taq polymerase ; hàm lượng quá cao sẽ tạo
nhiều sản phẩm ký sinh, quá thấp thì làm giảm hiệu quả nhân bản
của enzyme
4. dNTP
Thành phần 4 loại dNTP phải cân bằng ; hàm lượng thường không đổi
nhưng có thể thay đổi tùy điều kiện thực tế
5. Enzyme
Được chọn tùy mục đích sử dụng :
W
Taq
DNA polymerase (
Thermus aquaticus
) : thông dụng nhất, hoạt tính
polymerase khá mạnh (35-100 nu/giây), có hoạt tính 5’3’ exonuclease
Stoffel DNA polymerase : tính chòu nhiệt cao hơn, không có hoạt tính 5’-3’
exonuclease, hoạt động được ở phổ MgCl2 rộng

multiplex PCR
Taq

có hoạt tính 3’-5’ exonuclease

tính trung thực rất cao
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHẢN ỨNG PCR (tiếp)
5. Chương trình PCR :
W
Nhiệt độ : biến tính – 94-95
q
C ; lai < Tm của các primer ~ 5
q
C ; kéo
dài - 72
q
C
W
Thời gian của từng chu kỳ tùy thuộc thiết bò và kích thước sản phẩm
W
Số lượng chu kỳ thường

40
Ví dụ : 1 chu kỳ - 95
q
C – 5‘
35 chu kỳ – 94
q
C – 30”
55
q
C – 30”
72


Lặp lại phản ứng PCR nếu cần thiết, sử dụng loại polymerase có tính
trung thực cao như
Pfu
, DeepVent, UlTma polymerase.
3. Kết quả phụ thuộc rất lớn vào toàn bộ thao tác
Ỵ Kỹ thuật viên cần được đào tạo tốt, tự động hóa, sử dụng hóa chất pha
sẳn (kit) đã được chuẩn hóa
4. Thiết bò đắt tiền
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PCR
1. PCR : sử dụng 1 cặp mồi ; sản phẩm PCR được phát hiện bằng điện di
2. Nested / Semi-nested PCR : sử dụng 1 cặp mồi “ngoài” và 1 mồi/1 cặp
mồi “trong” để tăng tính đặc hiệu và độ nhạy của phản ứng PCR
3. Multiplex PCR : sử dụng nhiều hơn 1 cặp mồi trong 1 phản ứng PCR để
phát hiện đồng thời nhiều trình tự DNA của 1 tác nhân (A) hay nhiều tác
nhân (B)
(A)
(B)
MO
Ä
T
SO
Á
PH
Ư
ƠNG PHA
Ù
P PCR (tie
á
p)

bromide) sẽ phát huỳnh quang
W
Chất phát hùynh quang dùng đánh dấu mẫu dò đặc hiệu
TaqMan probe
KẾT QUẢ PCR REAL-TIME
C
A
B
10
1
bản sao
10
1
bản sao
Dựng đường chuẩn (standard
curve) với một chất chuẩn có
nồng độ đã biết.
Hàm lượng của thành phần cần
phát hiện được tính dựa trên
đường chuẩn này
Ct (Cycle threshold - chu kỳ ngưỡng) :
chu kỳ PCR ở đó tín hiệu đặc hiệu vượt
khỏi tín hiệu nền
Ghi chú : đường màu đỏ là t1n hiệu nền
T
A
Ï
O DO
Ø
NG SẢN PHA

1. Thu nhận trình tự DNA cần giải
2. Biến đổi hóa học đặc hiệu các
base
3. Loại bỏ các base biến đổi
4. Cắt mạch DNA ở vò trí bò loại
bỏ base
PHƯƠNG PHÁP SANGER
(ENZYME HỌC) (DIDEOXY
SEQUENCING METHOD)
Nguyên lý : dựa trên sự tổng hợp
DNA kết hợp với từng loại
dideoxynucleotide
Các bước chính :
1. Thu nhận trình tự DNA cần giải
2. Nhân bản trình tự này với
dNTP và từng loại ddNTP
Điện di phân tách các trình tự DNA tạo thành của hai phản ứng
È
Đọc kết quả : tự động hoặc qua phóng xạ tự ghi
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ MAXAM-GILBERT
Các phản ứng giải trình tự :
C : Hydrazine trong NaCl cắt
base C
G : G được methyl hóa bằng
dimethylsulfate sau đó bò cắt
bằng kiềm
G + A : Formic acid cắt liên kết
giữa base và đường
T + C : Hydrazine cắt vòng
pyrimidine

Ư
ƠNG PHA
Ù
P “
T
A
Ù
I SẮP XẾP DNA” (DNA SHUFFLING)
Gồm các bước :
• “Đục lỗ” DNA bằng Dnase I
• Tiến hành PCR không có mồi : - Biến tính
- Tái bắt cặp
- Kéo dài

Tạo ra những trình tự DNA “lai”
CHUYE
Å
N VẬ
T
LIỆU DI TRUYỀN
Ơ
Û
T
H
Ư
ÏC VẬ
T
Sử dụng vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens có mang plasmid Ti
tái tổ hợp để chuyển gene vào tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status