1
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI GIẢNG VỀ HỆ QUY CHIẾU, PHÉP CHIẾU
HỆ TOẠ ĐỘ VÀ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI TOẠ ĐỘ Ở VIỆT NAM KS. Nguyễn Đồng Hưng
Năm 2006
tay có hệ toạ độ HN-72 và VN-2000.
Để đáp ứng yêu cầu trên, sau một thời gian ( 2000 - 2006) chúng tôi vừa
nghiên cứu vừa kiểm nghiệm thực tế trên địa bàn một số tỉnh đến nay do nhu
cầu thực tế của sản xuất và quản lý chúng tôi biên soạn bài giảng này.
Bài giảng này gồm các phần sau:
- Mộ
t số vấn đề cơ bản về hệ quy chiếu, phép chiếu, hệ toạ độ, toạ độ; 3
- Một số chương trình chuyển đổi toạ độ: Chương trình UHN, Chương
trình Geotool 1.2, MTM, Công cụ "UTVN"
- Sử dụng file " Mapinfow.prj" để chuyển đổi toạ độ trong phần mềm
Mapinfo.
- Sử dụng máy GPS cầm tay để xác định toạ độ điểm quan sát theo hệ toạ
độ HN-72 và VN-2000.
B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
I. Toạ độ và hệ toạ độ
1.Toạ thiên văn: Toạ độ thiên văn λ, ϕ được xác định bằng phương pháp
đo thiên văn. ϕ là góc giữa pháp tuyến với Geoid và mặt phẳng vuông góc với
trục quay trung bình của trái đất. λ là góc nhị diện hợp bởi pháp tuyến với mặt
Geoid và mặt phẳng kinh tuyến trung bình đi qua đài thiên văn Greenwich. Độ
cao thuỷ chuẩn h là độ cao so với mặt Geoid. Như vậy λ, ϕ , h được xác
định
trên mặt Geoid, là mô hình vật lý. 2. Toạ độ trắc địa: Nếu thay thế mặt Geoid bằng mặt Ellipsoid ta có hệ
thống tương tự là toạ độ trắc địa B, L, H được xác định trên mặt Ellipsoid. Như
tung có ký hiệu là Y, trục hoành có ký hiệu là X và góc quay theo chiều nghịch
kim đồng hồ có trục xuất phát là trục hoành. 5
Trong bản đồ học thường sử dụng hệ toạ độ nghịch vì phương vị cạnh
xuất phát từ hướng bắc, trùng với trục tung và góc quay theo thuận chiều kim
đồng hồ; vì vậy để ký hiệu các công thức toán học trong hai hệ toạ độ thuận
nghịch không thay đổi người ta ký hiệu trục tung là X, trục hoành là Y.
Ý nghĩa của trị toạ độ ghi trên bản đồ theo hệ toạ độ phẳ
ng là:
Trị số X cho biết khoảng cách từ điểm quan sát đến xích đạo
Trị số Y sau khi trừ đi 500000 m cho biết khoảng cách từ điểm quan sát
đến kinh tuyến trung tâm ( nếu là dương điểm quan sát ở phía đông, là âm điểm
quan sát ở phía tây kinh tuyến trung tâm).
Chuyển đổi từ mặt Ellipsoid lên mặt phẳng cần phải thực hiện một phép
biến đổi nào đó gọi là phép chiếu và phụ thuộ
c vào hệ quy chiếu.
II. Hệ quy chiếu và phép chiếu
1. Hệ quy chiếu: được xác định gồm 2 yếu tố:
- Các tham số cơ bản của Ellipsoid : kích thước của Ellipsoid ( bán trục a,
b hoặc độ dẹt f = (a-b)/a ) ; Tốc độ quay quanh trục của trái đất, gia tốc trọng
trường của trái đất,
- Định vị của khối Ellipsoid trong không gian chuẩn gồm 7 yếu tố là:
Xo, Yo, Zo, α, β, γ, m
2. Phép chiếu: Để chuyển vị trí trái đất lên mặt phẳng cần phả
i thực hiện
phép chiếu.
Khi thực hiện các phép chiếu có 3 yếu tố hình học cơ bản: góc, chiều dài,
hệ số k =1. Không thay đổi cho múi chiếu 6
0
và múi chiếu 3
0
Hệ toạ độ HN-72 theo phép chiếu Gauss đã sử dụng kích thước Ellipsoid
là kích thước Ellipsoid Krasovski 1940 có a = 6.378.245 m ; f= 1/298,3 7
Phép chiếu UTM là phép chiếu hình trụ, nằm ngang, đồng góc, cắt có hệ
số k=0,9996 cho múi chiếu 6
0
và k= 0,9999 cho múi chiếu 3
0
Ở Việt Nam theo hệ toạ độ VN-2000 chọn kích thước của Ellipsoid là
kích thước Ellipsoid WGS-84 có tham số chính sau:
Bán trục lớn a = 6.378.137 m
Độ dẹt f = 1/ 298,257223563
Tốc độ góc quay quanh trục ω = 7292115,0 . 10
- 11
rad/ s
Hằng số trọng trường trái đất GM = 3986005. 10
8
m
3
sMúi chiếu 6
vẽ trên là trình bày trong trường hợp chọn múi 6
0
và 3
0
với kinh tuyến chuẩn.
Theo Quy định của Thông tư 973/ 2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm
2001 thì với hệ toạ độ VN-2000 sử dụng múi chiếu 6
0
kinh tuyến trung tâm
chuẩn 105
0
, 111
0
, 117
0
cho bản đồ tỷ lệ 1/500.000 đến 1/25.000.
Số hiệu của múi chiêú và kinh tuyến trung tâm của múi chiếu chuẩn được
quy định như sau:
Múi chiếu 6
0
Múi chiếu 3
0
Số hiệu múi chiếu Kinh tuyến trung tâm Số hiệu múi chiếu Kinh tuyến trung tâm
481 102
0
48 105
0
482 105
0
491 108
( lấy tròn số phút tương ứng 00' , 15' , 30', 45' vì giá trị
của L xác định trên bản đồ chưa được chính xác )
9
III. Một số hệ toạ độ thường dùng ở Việt Nam
1. Hệ toạ độ Non- Earth: đây là hệ toạ độ phẳng không liên quan đến phép
chiếu. Trong phạm vi diện tích không lớn, lúc đó bề mặt geoid được coi là
mặt phẳng. Trong phần mềm Autocad sử dụng hệ toạ độ này. Trong phần mềm
Mapinfo có hệ toạ độ này. Khi sử dụng hệ toạ độ này không thể chuyển đổi trực
tiếp sang các hệ toạ độ khác trong chương trình Mapinfo.
2. Hệ toạ độ Pulkovo 1942. Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu Gauss, kích
thước Ellipsoid có tên là Kraxopski với bán trục lớn là a= 6378.245,00 m;
b=6356.863,0188 m; f = 1/298,300.
3. Hệ toạ độ HN-72. Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu Gauss, kích thước
Ellipsoid có tên là Kraxopski với bán trục lớn là a= 6378.245,00 m;
b=6356.863,0188 m; f = 1/298,300. Nhưng tham số định vị của Ellipsoid khác
với hệ toạ độ Pulkovo 1942.
4. Hệ toạ độ WGS-84. Hệ toạ độ này s
ử dụng phép chiếu UTM, với múi
chiếu 6
0
, có hệ số k=0,9996. Kích thước Ellipsoid WGS-84 có bán trục lớn
a=6378.137,00 ; b= 6356.752,00 ; độ dẹt f = 1/ 298,257223563.
5. Hệ toạ độ VN-2000. Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu UTM, với múi
6
0
có hệ số k = 0,9996 ; múi chiếu 3
Để kết thúc chúng tôi thấy cần nhấn mạnh 4 điểm cơ bản sau:
1- Cùng một vị trí trên trái đất theo các hệ quy chiếu khác nhau s
ẽ có giá
trị khác nhau về toạ độ địa lý.
2- Trong cùng hệ quy chiếu nhưng khác phép chiếu thì sẽ có toạ độ vuông
góc khác nhau.
3- Trong cùng hệ quy chiếu, cùng phép chiếu nếu lấy kinh tuyến trung
tâm khác nhau cũng sẽ có các giá trị toạ độ khác nhau.
4- Trong cùng hệ quy chiếu, cùng phép chiếu, cùng kinh tuyến trung tâm
nhưng sử dụng hệ số k khác nhau thì cũng sẽ có các giá trị toạ độ khác nhau.
C.
CHƯƠNG TRÌNH "UHN"
Đây là chương trình chuyển đổi hệ toạ độ UTM về hệ toạ độ HN-72.
Chương trình do các GS trường Đại học Mỏ-Địa chất thành lập.
1. File số liệu
: có hai dạng là file số liệu dạng toạ độ vuông góc X, Y và
file số liệu toạ độ trắc địa B, L.
Hàng thứ nhất ghi kinh tuyến trung tâm của hệ toạ độ nguồn, và hệ toạ độ
đích cần chuyển đổi. Giữa hai hệ cách nhau 1 khoảng trống. Giữa độ, phút giây
của kinh tuyến trung tâm có 1 khoảng trống.
Các hàng tiếp theo là tên của các điểm cần chuyển đổi toạ độ. Mỗi đi
ểm 1
chiếm một hàng. Tên điểm không quá 4 ký tự 11
Các hàng tiếp nếu là toạ độ phẳng vuông góc thì mỗi hàng có 3 cột. Các
cột cách nhau 1 khoảng trống. Cột thứ nhất là số thứ tự. Cột thứ 2 dòng là giá trị
4. X, Y hệ HN-72 → B, L hệ HN-72 12
5. B, L hệ HN-72 → B, L hệ UTM
6. B, L hệ HN-72 → X,Y hệ UTM
7. B, L hệ HN-72 → X, Y hệ HN-72
8. X, Y hệ UTM → X, Y hệ HN-72
9. X, Y hệ UTM → B, L hệ HN-72
10. X, Y hệ UTM → X, Y hệ UTM ( khác kinh tuyến trung tâm)
11. X, Y hệ UTM → B, L hệ UTM
12. B, L hệ UTM → B, L hệ HN-72
13. B, L hệ UTM → X,Y hệ HN-72
14. B, L hệ UTM → X, Y hệ UTM
3. Trình tự thực hiện
- Chuẩn bị file số liệu có thể soạn thảo trong Notepad, Excel, hay trong
bất cứ soạn thảo nào dạng *.TXT
- Trong Explore của Window , đưa con trỏ đến file UHN.EXE ấn phím
Enter.
- Chương trình chạy và yêu cầu vào tên file số liệu dầu vào, đặt tên file số
liệu đầu ra.
- Chọn dạng toạ độ cho đầu vào, nếu chọn dạng X, Y bấm số 1 và ấn
phím Enter ; Nếu chọn dạng B, L bấm số 2 và ấn phím Enter .
- Chọn dạ
ng toạ độ cho đầu ra, nếu chọn dạng X, Y bấm số 1 và ấn phím
Enter ; Nếu chọn dạng B, L bấm số 2 và ấn phím Enter.
- Chọn hệ toạ độ cho đầu vào, nếu chọn hệ HN-72 thì bấm số 1 và ấn
phím Enter; Nếu chọn hệ UTM bấm số 2 và ấn phím Enter.
- Chọn hệ toạ độ cho đầu ra, nếu chọn hệ HN-72 thì bấm số 1 và ấn phím
72 và chỉ cho phép chuyển toạ độ các điểm nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
Chương trình Trans để chuyển đổi toạ độ HN-72 sang hệ toạ độ VN-2000
và chuyển đổi hệ toạ độ WGS-84 về hệ toạ độ VN-2000 ngược lạ
i. ( Điểm cần
chú ý trong chương trình này có một nhánh chuyển đổi toạ độ vuông góc
WGS84 sang toạ độ VN-2000 có lỗi kỹ thuật bị sai khoảng 200 mét, không sử
dụng )
Chương trình BL trans để chuyển đổi toạ độ địa lý B, L sang toạ độ vuông
góc X, Y và ngược lại.
Chương trình Czone để chuyển đổi toạ độ vuông góc X, Y từ múi chiếu
này qua múi chiếu khác , hoặc thay đổi kinh tuyến trung tâm.
Các chương trình này có tài liệu hướng dẫn chi tiết,
ở bài giảng này
chúng tôi chỉ xin chú ý về định dạng số liệu đầu vào. Có hai dạng số liệu đầu
vào là dạng toạ độ vuông góc X, Y và dạng toạ độ địa lý B, L, H 14
Dạng tọa độ vuông góc X, Y gồm 4 cột. Có bao nhiêu điểm cần tính
chuyển đổi thì có bấy nhiêu hàng. Trật tự các cột như sau: Cột số thứ tự điểm,
cột tên điểm, cột giá trị toạ độ X, cột giá trị toạ độ Y. Các cột cách nhau một tab.
Cột giá trị X, Y gồm hai phần: phần số nguyên và phần số thập phân. Giữa
phân số nguyên và thập phân cách nhau mộ
t dấu chấm ( . ) ; Bắt buộc phải có
phần thập phân, nếu không có thì phải điền số không ( 0 ). Phần nguyên của giá
trị X phải có 7 chữ số, nếu các tỉnh phía nam chỉ có 6 chữ số thì điền số không
( 0 ) ở trước. Phần số nguyên của giá trị Y gồm 6 chữ số.
Dạng toạ độ địa lý B, L, H gồm 5 cột. Có bao nhiêu điểm cần tính
chuyển đổi thì có b
ấy nhiêu hàng. Trật tự các cột như sau: Cột số thứ tự điểm,
mục khác để bảo quản và ghi file "Mapinfow.prj" chúng tôi cung cấp đề lên file
gốc và ghi file này vào thư mục "MapXDll" của chương trình.
Sau khi thực hiện phép chuyển đổi File mới này có đặc điểm là toạ độ đã
chuyển sang hệ toạ độ mới nhưng projection vẫn xác định là hệ toạ độ cũ.
Trong khi chương trình MTM chưa được bổ sung, chúng tôi đề xuất xử lý
như sau:
- Sử dụng chương trình Mapinfo để exprot file đã chuy
ển đổi từ dạng
*.TAB sang file dạng *.MIF
- Sử dụng chương trình Notepat để sử một số tham số trong file dạng
*.MIF để có tham số phù hợp với projection tương ứng.
- Sử dụng chương trình Mapinfo để improt file dạng *.MIF về file
dạng *.TAB.
Qua ba bước xử lý như trên chúng ta có file mới có trị toạ độ và
projection phù hợp cùng hệ toạ độ mong muốn.
F. CÔNG CỤ CHUYỂN ĐỔI UTVN
Chúng tôi xin giới thiệu công cụ chuyển đổi toạ độ " UTVN" nhằm giải
quyết việc chuyển đổi các hệ toạ độ có phép chiếu UTM đang được sử dụng ở
Việt Nam về hệ toạ độ VN-2000.
Công cụ này có 3 phần:
- Xây dụng file "Mapinfow.prj" để sử dụng trong chương trình Mapinfo vì
chương trình gốc ( nguyên bản) không có hệ toạ độ vuông góc Indian 1960, 16
Indian 1954, Indian Thailand Vietnam; không có hệ toạ độ HN-72, hệ toạ độ
VN-2000.
- Cung cấp quy trình tính chuyển các hệ toạ độ phép chiếu UTM đã sử
dụng ở Việt Nam về hệ toạ độ VN-2000 trên cơ sở chương trình Geotool 1.2 và
17
xử lý xác định các số hiệu chỉnh để thực hiện công tác chuyển đổi các hệ toạ độ
Indian 1954, Indian 1960, Indian for Thailan sang hệ tọa độ VN-2000 để phục
vụ sản xuất và quản lý.
Giải pháp có mô hình tổng quát sau:
Indian 1960
Mapinfo*
VN -2000
Geotoon 1.2
Indian 1954 Mapinfo * WGS – 84 Múi 6
0
Múi 3
0
TW ĐP
Mapinfo* Mapinfo*
Indian Thailan Mapinfo* có sử dụng fife “ Mapinfow.prj “ được biên soạn theo tài liệu
hướng dẫn của Phần mềm.
2. Phần mềm Geotool 1.2 của Tổng cục Địa chính
Phần mềm này có 3 chương trình, mỗi chương trình là một modun độc lập
Ở đây chúng tôi chỉ sử dụng mô hình :
Phần mềm này có file tên là “ Mapinfow.prj “ để điều khiển việc sử dụng
hệ quy chiếu, và hệ toạ độ trong phiên bản gốc:
- Không có hệ toạ độ phẳng cho hệ toạ độ Indian 1954, Indian 1960,
Indian for Thailan and Vietnam.
- Không có hệ quy chiếu của HN-72 và VN-2000
4. Xây dưng File "Mapinfow.prj"
Chúng tôi đã đề xuất một phiên bản file “Mapinfow.prj “ được sử dụng
làm cơ sở ứng dụng hệ toạ độ VN-2000 và hệ toạ độ HN-72 trong chương
trình Mapinfo (xem phần phụ lục File Mapinfo.prj do chúng tôi đề xuất) 19
Phiên bản này được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu về các hệ thống toạ
độ được sử dụng trong Chương trình Mapinfo có các thông số cơ bản sau:
Pukovo 1942
KT E: Krasopski
ĐV E: Pulkovo
B,L ->X,Y:
Phép chiếu Gauss
Mã số: 1001
WGS – 84
KT E: WGS-84
ĐV E: Quốc tế
BL -> X,Y
Mã số: 104
Indian for Thailand
KT E: Everest 1830
ĐVE: Thái Lan
B,L -> X,Y
Phép chiếu UTM
Mã số: 40
Trong phần mềm Mapinfo, năm hệ toạ độ trong ô kẻ nét liền đậm có thể
chuyển đổi qua lại với nhau.
Trong phần mềm Mapinfo, hai hệ toạ độ trong ô kẻ nét đứt chỉ chuyển đổi
từ hệ toạ độ B, L sang hệ toạ độ X,Y và ngược lại; chuyển từ múi chiếu này qua
múi chiếu khác, kinh tuyến trung tâm này sang kinh tuyến trung tâm khác, trong
nội bộ hệ quy chiếu đó .
File “Mapinfow.prj “ để điề
u khiển hệ quy chiếu, phép chiếu và các
thông số đặc trưng của hệ toạ độ. Ở đây xin giới thiệu về cách xây dựng file
Mapinfow và các thông số kỹ thuật của nó:
- Đối với hệ toạ độ trắc địa :
"Longitude / Latitude (WGS 84)\p4326", 1, 104
Các chữ trong “ “ là dòng giải thích là toạ độ kinh vĩ độ hệ quy chiếu WGS84 20
Số 104 chỉ mã số của kích thước, định vị Ellipsoid của hệ quy chiếu WGS84
- Đối với hệ toạ độ phẳng vuông góc:
"UTM Zone 48 (WGS 84)\p32647", 8, 104, 7, 105, 0, 0.9996, 500000, 0
Các chữ trong “ “ là dòng chữ giải thích cho biết hệ quy chiếu WGS84,
phép chiếu UTM, múi chiếu thứ 48
21
Để chuyển đổi các hệ toạ độ vuông góc X, Y có phép chiếu UTM ( hệ toạ
độ Indian 1954, Indian 1960, Indian for Thailand and Vietnam, WGS 84 , từ nay
gọi chung là hệ UTM) về hệ toạ độ VN2000 có thể thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ quy trình tính đổi từ các hệ có phép chiếu UTM về hệ toạ độ VN2000
Hệ A X,Y *.TXT
Excel Mapinfo Mapinfo
Hệ A X,Y *.DBF Hệ A X,Y *.TAB WGS84 BL *.TAB
Excel Geotool 1.2
WGS84 BL *.DBF WGS84 BL *TXT VN2000 BL *.RPT
Excel
Mapinfo Mapinfo
VN2000 BL *.DBF VN2000 BL *.TAB VN2000 X,Y *.TAB
a. Sử dụng bất cứ phần mềm nào có thể tạo file văn bản dạng *.TXT
Hoặc trong phần mềm Excel vào toạ độ các điểm cần chuyển đổi theo hệ toạ độ
UTM (gọi chung là hệ A ) nhớ ghi dạng *.DBF.
b. Trong chương trình Mapinfo mở file *.DBF chuyển sang định dạng
*.TAB và xác định projection theo toạ độ đầu vào.
c. Chuyển đổi projection về toạ độ
địa lý B, L hệ WGS84 và update toạ độ
này. Giá trị kinh vĩ độ nhận theo đơn vị độ và thập phân của độ.
d. Trong phần mềm Excel mở file dạng *.DBF cập nhật sang dạng *.TXT
dạng text (MS-DOS) và cần chuyển đổi theo cấu trúc dữ liệu của chương trình
Geotool 1.2 vĩ độ, kinh độ đổi ra đơn vị độ, phút, giây và ghi độ cao là 0.00
e. Trong chương trình Geotool 1.2 sử dụng mô đun chuyển toạ độ trắc địa
B, L WGS84 v
sai khác toạ độ giữa hai phương
pháp chuyển đổi từ toạ độ Indian 1960 về toạ độ VN2000 có sai khác đáng kể
tới 25 - 30 mét, cần được quan tâm xử lý đúng mức. Theo kết quả nghiên cứu và
đã kiểm chứng ở thực địa, chúng tôi thấy rằng kết quả theo mô hình chúng tôi
xây dựng có kết quả tin cậy hơn.
Năm bản vẽ chúng tôi thành lập là:
1. Số hiệu chỉnh chuyển đổi toạ
độ Indian 1960 về VN-2000 cho kinh
tuyến trung tâm 105
0
và 111
0
múi chiếu 6
0
.
2. Số hiệu chỉnh chuyển đổi toạ độ Indian 1960 về Indian Thailan -
Vietnam cho kinh tuyến trung tâm 105
0
và 111
0
múi chiếu 6
0
.
3. Số hiệu chỉnh chuyển đổi toạ độ Indian Thailan - Vietnam về VN-2000
cho kinh tuyến trung tâm 105
0
và 111
0
múi chiếu 6
0
( Indian 1960) về toạ độ VN-2000.
- Trong công tác khảo sát phục vụ cho điều tra các ngành kinh tế quốc dân
như lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cho bản đồ tỷ lệ 1/10.000, 1/5.000
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã hướng dẫn một số đơn vị trong
và ngoài C
ục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam sử dụng thành quả này như:
Phòng Khoáng sản, Phòng Chính sách Khoáng sản, Liên đoàn Bản đồ Địa chất
miền Bắc, Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam, Liên đoàn Địa chất Xạ hiếm,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Bình Thuận, Công ty Địa chất Mỏ Cẩm Phả (Tổng công ty Than Việt Nam),
Công ty Địa chất và Khoáng sản (T
ổng công ty Khoáng sản Việt Nam), Công ty
Mỏ (Tổng công ty Hoá chất), Công ty Khảo sát và Xây dựng ( Bộ Xây dựng).
Trong quá trình triển khai các đơn vị đều có nhận xét tốt và thấy có hiệu quả
thiết thực.
Hà Nội, tháng 6 năm 2006
KS Trắc địa Nguyễn Đồng Hưng
24
Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo khoa học : Xây dựng Hệ quy chiếu và Hệ thống điểm toạ
độ Quốc gia do Tổng cục Địa chính thành lập, GS.TSKH Đặng Hùng Võ T.ban
2. Thông tư 973/2001/TT-TCĐC , ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng
cục Địa chính về việc Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia
VN-2000.
"Longitude / Latitude (Indian for Thailand, Vietnam)", 1, 40
"Longitude / Latitude (WGS 60)", 1, 101
"Longitude / Latitude (WGS 66)", 1, 102
"Longitude / Latitude (WGS 72)\p4322", 1, 103
"Longitude / Latitude (WGS 84)\p4326", 1, 104
"Longitude / Latitude (Indian 1954)", 1, 130
"Longitude / Latitude (Indian 1960)", 1, 131
"Longitude / Latitude (Indian 1975)", 1, 132
"Longitude / Latitude (Indonesian 1974)", 1, 133
"Longitude / Latitude (Pulkovo 1942)\p4284", 1, 1001
" Non-Earth "
"Non-Earth (inches)", 0, 2
"Non-Earth (feet)", 0, 3
"Non-Earth (yards)", 0, 4
"Non-Earth (miles)", 0, 0
"Non-Earth (millimeters)", 0, 5
"Non-Earth (centimeters)", 0, 6
"Non-Earth (meters)", 0, 7
"Non-Earth (kilometers)", 0, 1
" Projections of the World "
"Mercator", 10, 62, 7, 0
" HN-72 su dung noi bo "
"HN-72 KT 102", 8, 1001, 7, 102, 0, 1, 500000, 0
"HN-72 KT 105", 8, 1001, 7, 105, 0, 1, 500000, 0