+ Nguồn vốn ngoại tệ đạt : 43 triệu USD (tương đương 675 tỷ VND), tăng 27
triệu USD (tăng 168 %) so với năm 2003; chiếm 27,4% tổng nguồn vốn.
3.1.1.2. Dư nợ đến 31/12/2004 : 966 tỷ đồng vượt 53% so với kế hoạch năm 2004, so
với năm 2003 tăng 557 tỷ đồng bằng 136% so với năm 2003. Trong đó cho vay trung
hạn, dài hạn 433 tỷ đồng chiếm 44,8% tổng dư nợ.
- Dư nợ theo thời gian:
+ Dư nợ ngắn hạn : 533 tỷ đồng, tăng 254 tỷ đồng (tăng 91%) so với năm 2003;
chiếm 55,2% tổng dư nợ.
+ Dư nợ trung, dài hạn : 433 tỷ đồng, tăng 303 tỷ đồng (tăng 233%) so với năm
2003; chiếm 44,8% tổng dư nợ.
- Dư nợ theo loại tiền :
+ Dư nợ nội tệ : 680 tỷ đồng tăng 300 tỷ đồng (tăng 79%) so với năm 2003;
chiếm 70% tổng dư nợ.
+ Dư nợ ngoại tệ: 18 triệu USD tương đương 285 tỷ VND, tăng 16 triệu USD
(tăng 1.011%) so với năm 2003; chiếm 29,5 tổng dư nợ.
- Nợ quá hạn : Không có.
3.1.1.3. Kết qủa tài chính:
- Tổng thu 946A: 99 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Thu lãi cho vay : 47 tỷ đồng, chiếm 47,4% tổng thu.
+ Thu dịch vụ: 2 tỷ đồng, chiếm 7,93% tổng thu.
+ Thu phó thừa vốn : 40 tỷ đồng chiếm 40,4% tổng thu.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Tổng chi 946A: 80 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Chi về huy động vốn: 74 tỷ đồng.
+ Chi lương: 2,5 tỷ đồng.
- Chênh lệch: Thu nhập – Chi phí: 18 tỷ đồng.
- Hệ số lương làm ra: 1,86
- Lãi suất bình quân:
+ Lãi suất đầu vào: 0,58%.
- Thực hiện bước điều chỉnh về cơ bản, nhằm thay đổi cơ cấu đầu tư, chuyển hướng
đầu tư sang cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh.
- Chấn chỉnh công tác tín dụng, nâng cao trình độ cũng như kỹ năng cho cán bộ tín
dụng và cán bộ thẩm định.
- Đặc biệt coi trọng công tác phân tích, đánh gía, xếp loại khách hàng, thông qua đó để
có hướng đầu tư chuẩn xác và hiệu quả cao.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Bố trí đủ cán bộ tín dụng nhằm mở rộng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh, các đối tượng vay vốn đời sống, tiêu
dùng
c). Nâng cao năng lực tài chính:
- Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng giảm
thiểu rủi ro lãi suất, giảm thấp lãi suất đầu vào, kiên trì áp dụng lãi xuất cho vay theo
văn bản chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, nâng cao chênh lệch lãi suất tiến tới
0,4%.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay,
coi trọng chất lượng tín dụng, đảm bảo các khoản vay có chất lượng tốt.
- Tiếp tục triển khai công tác đào tạo và đạo tạo lại đội ngũ cán bộ, mở các lớp ngoại
ngữ cơ bản, nâng cao, lớp tin học
- Phát triển truyền thống anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới của NHNo&PTNT
Việt Nam, kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và công tác đoàn thể; động viên khuyến
khích tập thể cán bộ công nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội thi đua phấn đấu
hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Xây dựng đơn vị trong sạch vững mạnh có vị
thế trong hệ thống.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
3.2.1. Công tác huy động vốn.
- Tiến hành phân loại khách hàng ở nguồn vốn hiện có, có chính sách ưu đãi cụ thể với
từng khách hàng, đặc biệt là với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Đa dạng các loại hình
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- NHNo&PTNT Việt Nam nên thành lập một cơ quan lưu trữ thông tin chung về
doanh nghiệp để cung cấp cho các Ngân hàng chi nhánh. Việc thành lập cơ quan chung
này sẽ tiết kiệm được chi phí hơn là mỗi chi nhánh tự thành lập một phòng thông tin
cho mình nhất là trong điều kiện hiện nay, nhiều chi nhánh không đủ khả năng làm việc
đó. Để có thể thu thập, sử lý và lưu trữ thông tin được tốt thì công tác này phải được
ứng dụng tin học.
- Đề nghị NHNo&PTNT Việt Nam sớm có chiến lược và chính sách khách hàng làm
định hướng cho các chi nhánh xây dựng cơ chế tài chính trong tiếp thị và ưu đãi với
khách hàng vừa mang tính hệ thống vừa mang tính cạnh tranh cao, vừa tạo nguồn chủ
động cho các đơn vị thành viên trong việc vận dụng có hiệu qủa cơ chế đó.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
- Ngân hàng Nhà nước nên áp dụng mức lãi suất khác nhau cho nợ quá hạn, phân theo
nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Sẽ là không công bằng cho các
doanh nghiệp phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn khi nguyên nhân
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
gây ra nợ quá hạn là các nguyên nhân khách quan như: Hạn hán, lũ lụt hay do những
thay đổi của cơ chế chính sách của Nhà nước.
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.
- Đề nghị Chính phủ phổ biến việc xếp loại đánh giá hiệu qủa hoạt động của các doanh
nghiệp, xúc tiến triển khai chương trình bình chọn doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Ngân hàng có thể yên tâm hơn khi cho vay đối với các doanh nghiệp này, sẽ nâng cao
hiệu quả tín dụng Ngân hàng. Mặt khác, các doanh nghiệp được bình chọn là doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả có nhiều thuận lợi hơn trong việc kinh doanh, sẽ khuyến
khích các doanh nghiệp tìm mọi cách hoàn thiện hơn chu trình công nghệ sản xuất để
làm ăn có hiệu qủa hơn nữa, góp phần nâng cao chất lượng sử dụng vốn của Ngân
hàng, đưa đất nước phát triển hơn nữa trong giai đoạn hiện nay.
- Đề nghị Chính phủ sửa đổi quy định gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giảm nợ của
quy chế 324. Có thể nhận thấy rằng, một khách hàng đã gặp khó khăn trong việc trả nợ
gốc thì phần lãi càng khó có khả năng thanh toán cho Ngân hàng vì vậy việc quy định
chuyển nợ quá hạn phải chịu lãi suất cao hơn gây khó khăn cho khách hàng.Trong