Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Văn Hiệu TĐH46 21
giá trị cực đại cho phép I
đkmax
(thờng cỡ vài chục đến trên 100mA, tùy loại
thyristor) thì đoạn OT
1
, OT
1
, OT
1
trở thành OT
2
nghĩa là đặc tính V- A
của thyristor sẽ nh đặc tính V- A của điôt.
Hình 1.17: Đặc tính V- A của thyristor
1.3.3 ứng dụng của thyristor
+ ứng dụng của thyristor trong điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều.
Sơ đồ
Hình 1.18: ứng dụng của thyristor trong điều khiển động cơ
DC: là động cơ điện một chiều
Dòng điện qua động cơ chỉ là dòng điện ở nửa chu kỳ dơng và đợc thay đổi
trị số bằng cách thay đổi mở kích của dòng điện I
G
khi thyistor cha dẫn thì
.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Văn Hiệu TĐH46
Khi nguồn AC có nửa chu kỳ âm thì điôt D và thyristor đều bị phân cực
ngợc điôt ngng dẫn, thyristor cũng ngng dẫn.
Thyristor dùng với nguồn một chiều thì có thể báo động khi quá nhiệt,
quá áp suất, thì nút ấn M bị nhấn. Thyristor sẽ đợc kích dẫn điện và duy trì
trạng thái dẫn để cấp điện cho đèn và còi báo.
1.3.4 Các thông số chủ yếu của thyristor.
+ Trị số hiệu dụng định mức của dòng điện anôt I
ahd
đó là trị số hiệu dụng
của dòng điện cực đại cho phép đi qua thyristor trong một thời gian dài khi
thyristor mở.
Khi thyistor dẫn điện thì V
AK
= 0,7V nên dòng điện thuận qua thyistor có
thể tính theo công thức:
0, 7
cc
a
L
VV
I
R
=
(1-17)
R
L
: tải thuần trở
V
t
off
Mã hiệu
A KV
s
SFOR1
SFOR3
SF1
SF2
SF2R5
SF3
SF5
SF10
SF16
SF100
SF300
SF1000
SF1500
SH2
SH16
SH80
SH150
SH400
0,1
0,3
1
2
2,5
3
ữ 1,2
0,4ữ 1,6
0,4ữ 1,6
2,5 ữ 4
2,5 ữ 4
0,1
ữ 0,4
0,1
ữ 0,5
0,2 ữ 1,6
0,2 ữ 1,6
0,2 ữ 1,3 15
10
15
có điện thế dơng và cực G đợc kích xung dơng thì triac dẫn
điện theo chiều từ T
2
qua T
1
nh hình:1.20
+ Khi cực T
2
có điện thế âm cực G đợc kích xung âm thì triac dẫn
điện theo chiều T
1
đến T
2
nh hình: 1.21
c
b)
.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Văn Hiệu TĐH46 25 + Khi triac đợc dùng trong mạch xoay chiều công nghiệp khi nguồn ở
nửa chu kì dơng cực G cần đợc kích xung dơng, còn khi nguồn ở nửa chu
T1T2
< 0
U
GT1
< 0 và U
T1T2
< 0
Nh vậy Triac thể mở theo hai chiều.
Chiều thuận từ T
2
đến T
1
khi U
T1T2
> 0 và tác dụng vào cực G một điện
áp dơng U
GT1
< 0
Chiều thuận từ T
1
đến T
2
khi U
T1T2
< 0 và tác dụng vào cực G một điện
áp âm U
GT1
< 0
1.4.4 Mạch điều khiển
Để điều khiển đợc triac ta có sơ đồ nh hình 1.24
27
Hình1.25: Dạng sóng của mạch điều khiển
Đồ thị hình 1.25 biểu diễn sự biến thiên của U
c
theo t tơng ứng với
giá trị nhất định của R. Tại góc pha
0
U
c
đợc nạp bằng điện áp chuyển đổi
U
cđ
của triac D. Triac D mở, tụ C phóng điện qua R
p
, triac D và phần giữa G
và T
1
điều đó tạo ra một xung dòng điện I
G
(đờng cong 3 hình 1.25) và mở
triac. Triac D tiếp tục mở cho đến hết nửa chu kỳ dơng của điện áp U
a
tại góc
pha
t = . Điện áp u giảm đến 0 dòng điện qua triac I
a
cũng giảm đến 0 vì tải
thuần trở và u, I
(vì khi triac mở
.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Văn Hiệu TĐH46 28
điện áp rơi trên nó rất nhỏ). Do đó điện áp U
R
trên R
1
biến thiên theo t (nh
đờng 5 hình 1.25) từ đó rút ra giá trị hiệu dụng của điện áp u
R
trên tải R
1
.
2
2
0
1
2
RR
uudt
=
(1-18)
0
0
11
sin 2
22 4
R
uU
=+
(1-19)
1.4.5 ứng dụng của triac.
Triac đợc ứng dụng trong một số mạch, điều chỉnh ánh sáng đèn điện,
nhiệt độ lò, điều chỉnh chiều quay và tốc độ động cơ điện một chiều.
1.4.6 Các thông số của triac
+ Điện áp định mức U
đm
: Đó là điện áp cực đại cho phép đặt vào triac theo
chiều thuận hoặc chiều ngợc trong thời gian dài.
+ Dòng điện hiệu dụng định mức I
đm
: Đó là trị số hiệu dụng đinh mức cực
đại cho phép của dòng điện đi qua triac trong một thời gian dài.
+ Dòng điện điều khiển triac: Đó là dòng điện điều khiển I
TC- 160
50ữ 1000
50
ữ 1000
50
ữ 1000
80
125
160
400
400
400
7
7
7
Nhật bản
TOSHIBA
NEC
SM2B41
SM12D41
SM150G13
SM300J13
SM300Q13
25
70
300
20
50
50
50
50
50
200
300
Mỹ
GE TI
SC245
SC60
CHLB Đức BTA41- 200
BTA41- 600
BTA41- 700
200
400
700
40
40
50
50
50
50 1.5 các phần tử logic cơ bản
.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Văn Hiệu TĐH46 30
1.5.1 Mạch AND dùng điôt bán dẫn
+ Mạch điện và ký hiệu Hình 1.26
A và B là các tín hiệu đầu vào. Mức thấp của tín hiệu đầu vào là 0 V, mức cao
của tín hiệu đầu vào là 3V. Z là tín hiệu đầu ra.
Hình1.26: Cổng AND
a) ký hiệu b) Mạch điện
+ Nguyên lý hoạt động Có 4 trờng hợp khác nhau ở đầu vào.
- Trờng hợp 1:
Khi V
B
có
điện thế thấp hơn nên chắc chắn dễ dẫn điện hơn. Một khi D
B
đã dẫn điện thì
V
Z
= V
Z
- V
A
= 0,7- 3= -2,3V.
Vậy D
A
chịu phân cực ngợc, nó ở trạng thái ngắt hở mạch, không phải
dẫn điện nh ta tởng lúc thoạt đầu nhìn vào mạch điện. Điện thế V
Z
= 0,7V
gọi là điện thế ghim.
- Trờng hợp 3:
.