Trạng thái Suspend là trạng thái của một tiến trình khi nó đang được lưu trữ
trên bộ nhớ phụ, hay chính xác hơn đây là các tiến trình đang ở trong trạng thái
blocked và/hoặc ready bị hệ điều hành chuyển ra đĩa để thu hồi lại không gian nhớ
đã cấp cho tiến trình hoặc thu hồi lại tài nguyên đã cấp cho tiến trình để cấp cho
một tiến trình khác đang rất cần được nạp vào bộ nhớ tại thời điểm hiện tại.
Tiến trình 5 trạng thái: Trong thực tế hệ điều hành thiết kế 2 trạng thái
suspend, một trạng thái suspend dành cho các tiến trình từ blocked chuyển đến,
trạng thái này được gọi là blocked-suspend và một trạng thái suspend dành cho các
tiến trình từ ready chuyển đến, trạng thái này được gọi là ready-suspend.
Tới đây ta có thể hiểu các trạng thái tiến trình như sau:
Ở trạng thái Ready tiến trình được định vị trong bộ nhớ chính và đang
chờ được cấp processor để thực hiện.
Ở trạng thái Blocked tiến trình được định vị trong bộ nhớ chính và
đang đợi một sự kiện hay một quá trình I/O nào đó.
Ở trạng thái Blocked-suspend tiến trình đang bị chứa trên bộ nhớ phụ
(đĩa) và đang đợi một sự kiện nào đó.
Ở trạng thái Ready-suspend tiến trình đang bị chứa trên bộ nhớ phụ
nhưng sẵn sàng thực hiện ngay sau khi được nạp vào bộ nhớ chính.
Admit
Ready
suspend
New
Exit
Admit
Suspend
Activate
Event
Occurs
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
lại tất cả các thông tin liên quan đến tiến trình đó (con trỏ lệnh, tài nguyên mà tiến
trình đã được cấp, ), hệ điều hành phải lựa chọn thời điển thích hợp để đưa tiến
trình ra bộ nhớ ngoài, những thao tác đó sẽ làm chậm tốc độ thực hiện của toàn
bộ hệ thống. Nhưng dầu sao đi nữa thì hệ điều hành vẫn phải sử dụng trạng thái
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
suspend vì tăng mức độ đa chương của hệ thống là một trong những mục tiêu lớn
của hệ điều hành.
I.1.13. Cấu trúc dữ liệu của khối quản lý tiến trình
Để quản lý các tiến trình và tài nguyên trong hệ thống, hệ điều hành phải có các
thông tin về trạng thái hiện thời của mỗi tiến trình và tài nguyên. Trong trường hợp
này hệ điều hành xây dựng và duy trì các bảng thông tin về mỗi đối tượng
(memory, devices, file, process) mà nó quản lý, đó là các bảng: memory table cho
đối tượng bộ nhớ, I/O table cho đối tượng thiết bị vào/ra, file table cho đối tượng
tập tin, process table cho đối tượng tiến trình. Memory table được sử dụng để theo
dõi cả bộ nhớ thực lẫn bộ nhớ ảo, nó phải bao gồm các thông tin sau: Không gian
bộ nhớ chính dành cho tiến trình. Không gian bộ nhớ phụ dành cho tiến trình. Các
thuộc tính bảo vệ bộ nhớ chính và bộ nhớ ảo. Các thông tin cần thiết để quản lý bộ
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
table phải được duy trì bởi hệ điều hành và phải cho biết vị trí của mỗi trang/ đoạn
tiến trình trên hệ thống. Những điều trên đây sẽ được làm rõ ở phần chiến lược cấp
phát bộ nhớ trong chương Quản lý bộ nhớ của tài liệu này.
Các thuộc tính của tiến trình: Trong các hệ thống đa chương, thông tin về
mỗi tiến trình là rất cần cho công tác quản lý tiến trình của hệ điều hành, các thông
tin này có thể thường trú trong khối quản lý tiến trình (PCB: process control block).
Các hệ điều hành khác nhau sẽ có cách tổ chức PCB khác nhau, ở đây chúng ta
khảo sát một trường hợp chung nhất. Các thông tin trong PCB có thể được chia
thành ba nhóm chính:
Định danh tiến trình (PID: process identification): mỗi tiến trình được
gán một định danh duy nhất để phân biệt với các tiến trình khác trong hệ thống.
Định danh của tiến trình có thể xuất hiện trong memory table, I/O table. Khi tiến
trình này truyền thông với tiến trình khác thì định danh tiến trình được sử dụng để
hệ điều hành xác định tiến trình đích. Khi tiến trình cho phép tạo ra tiến trình khác
thì định danh được sử dụng để chỉ đến tiến trình cha và tiến trình con của mỗi tiến
trình. Tóm lại, các định danh có thể lưu trữ trong PCB bao gồm: định danh của tiến
trình này, định danh của tiến trình tạo ra tiến trình này, định danh của người sử
dụng.
Thông tin trạng thái processor (processor state information): bao gồm
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
nó đến hệ điều hành trong yêu cầu tạo tiến trình.
Khởi tạo các thông tin cần thiết cho khối điều khiển tiến trình như các
PID của tiến trình cha (nếu có), thông tin trạng thái tiến trình, độ ưu tiên của tiến
trình, thông tin ngữ cảnh của processor (bộ đến chương trình và các thanh ghi
khác), vv.
Cung cấp đầy đủ các tài nguyên cần thiết nhất, trừ processor, để tiến
trình có thể vào trạng thái ready được hoặc bắt đầu hoạt động được.
Đưa tiến trình vào một danh sách tiến trình nào đó: ready list, suspend
list, waiting list, vv, sao cho phù hợp với chiến lược điều phối tiến trình hiện tại của
bộ phận điều phối tiến trình của hệ điều hành.
Khi một tiến trình tạo lập một tiến trình con, tiến trình con có thể được cấp
phát tài nguyên bởi chính hệ điều hành, hoặc được tiến trình cha cho thừa hưởng
một số tài nguyên ban đầu của nó.
Khi kết thúc tiến trình hệ điều hành thực hiện các thao tác sau: Khi tiến
trình kết thúc xử lý, hoàn thành chỉ thị cuối cùng, hệ điều hành sẽ thực hiện các
thao tác sau đây:
Thu hồi tài nguyên đã cấp phát cho tiến trình.
Loại bỏ tiến trình ra khỏi danh sách quản lý của hệ thống.
Huỷ bỏ khối điều khiển tiến trình.
Hầu hết các hệ điều hành đều không cho phép tiến trình con hoạt động khi
tiến trình cha đã kết thúc. Trong những trường hợp như thế hệ điều hành sẽ chủ
động việc kết thúc tiến trình con khi tiến trình cha vừa kết thúc.
Khi thay đổi trạng thái tiến trình hệ điều hành thực hiện các bước sau:
Khi một tiến trình đang ở trạng thái running bị chuyển sang trạng thái khác (ready,
blocked, …) thì hệ điều hành phải tạo ra sự thay đổi trong môi trường làn việc của
nó. Sau đây là các bước mà hệ điều hành phải thực hiện đầy đủ khi thay đổi trạng
thái tiến trình:
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V