BÀI GIẢNG LUẬT QUỐC TẾ
BAI 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GỈAI QUYẾT TRANH CHẤP QT
I Khái niệm trchấp QT
1 Đònh nghóa
Trên cơ sở tôn trọng quan hệ, tăng cường hiểu biết trong các lónh vực QT, việc hợp tác giữa các quốc gia
ngày càng gia tăng. Xu hướng hội nhập càng tăng thì số lượng các trchấp QT cũng gia tăng tương ứng
phát sinh nhu cầu cần phải giải quyết những trchấp QT như thế nào để vừa bảo đảm kỷ cương luật pháp
QT, vừa đảm bảo quyền và nghóa vụ hợp pháp của các chủ thể.
Hiện nay, tuy có rất nhiều văn bản hướng dẫn, cộng đồng QT vẫn chưa thống nhất đònh nghóa trchấp QT là
gì, cấu thành của trchấp QT ra sao
Ví dụ : Trong công cuộc đấu tranh chống khủng bố QT, khái niệm tội phạm chính trò vẫn là quan điểm của
pháp luật từng nước
luật QT chỉ quan tâm đến việc giải quyết như thế nào
Nhìn chung, trchấp QT là những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể của luật QT thể hiện những bất đồng
xung đột về những vấn đề cơ bản của quan hệ QT cũng như các ý kiến quan điểm khác nhau trong việc giải
thích và áp dụng luật QT
2 Đặc điểm
• Chủ thể của trchấp QT phải là các chủ thể của luật QT : quốc gia, các tổ chức liên chính phủ, các
dân tộc đanh dành độc lập, chủ thể đặc biệt như Vatican ( khác với pháp nhân thể nhân của luật
quốc gia )
Ví dụ: Trchấp giữa Trung quốc và VN về hiệp đònh thương mại
Ví dụ: Chính phủ VN ký hợp đồng với công ty Mobi Oil để khai thác dầu khí
xảy ra trchấp giữa công ty
Mobi Oil và chính phủ VN
đây không phải là trchấp QT vì công ty Mobi Oil chỉ là pháp nhân, khôn gphải
là chủ thể của luật QT
• Quan hệ QT nơi phát sinh trchấp phải là quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật QT ( công
pháp QT khác với hệ thống tư pháp QT hay pháp luật quốc gia )
Trước mỗi một trchấp QT phải là 1 tình thế trchấp, nhưng không phải mọi tình thế trchấp đều dẫn đến
trchấp QT. Ngay cả khi trchấp đã được giải quyết thì không phải là tình thế trchấp đã luôn luôn được giải
quyết
Ví dụ: Giữa Ấn độ và Pakixtan vẫn còn tình thế trchấp tuy trchấp đã được giải quyết
3 Phân lọai trchấp QT
Chú ý Bản chất của luật QT là sự thỏa thuận
Mục đích của việc phân lọai là để xác đònh biện pháp hòa bình nào sẽ được áp dụng nhằm đem lại hiệu
quả cao nhất.
Dựa trên số lượng các bên tham gia trchấp, có thể phân ra 2 lọai
• Trchấp song phương ( giữa 2 chủ thể luật QT )
Ví dụ Trchấp về Quần đảo Trường sa giữa VN và Trung quốc
• Trchấp đa phương ( giữa 3 chủ thể luật QT trở lên ), gồm 2 lọai ,
Ví dụ Trchấp về Quần đảo Hòang sa giữa VN, Philipin, Malaysia …
Trchấp đa phương khu vực
Trchấp đa phương tòan cầu
Căn cứ vào tính chất của trchấp, có thể phân ra
• Trchấp về chính trò : là những trchấp giữa các bên liên quan đến các yêu cầu đòi hỏi phải thay đổi
các qui đònh hiện hành gắn liền với quyền và nghóa vụ của các bên hữu quan ( biên giới và lãnh thổ
rất dễ gây ra nguy hiểm cho nền hòa bình an ninh QT ).
Ví dụ trchấp biên giới giữa VN và Trung quốc : nguyên trạng và hiện trạng
• Trchấp về pháp lý : là trchấp liên quan đến quyền và lợi ích của các bên thểhiện trong các điều ước
QT hay các tập quán QT ( thường liên quan đến vấn đề giải thích và áp dụng các điều ứơc QT )
Ví dụ Cách giải thích nội dung của hiệp đònh thương mại Việt Mỹ
Về nguyên tắc, tòa án QT không giải quyết các trchấp chính trò. Do vậy các quốc gia phải sử dụng các
tổ chức trọng tài QT hay các biện pháp hòa bình khác
Dựa vào tư cách chủ thể hay quyền năng chủ thể luật QT, có thể chia ra
• Trchấp giữa các quốc gia,
LOP 5C/2009
2
• Trchấp giữa các tổ chức QT,
Là nhân tố để bảo vệ hòa bình an ninh QT
Là công cụ để đảm bảo cho việc phát triển các quan hệ QT theo chiều hướng văn minh nhân đạo
Thúc đẩy sự hợp tác QT giữa các cộng đồng QT
Bảo đảm sự phát triển bình thường các quan hệ QT trong trật tự pháp lý
• Xác đònh những nghóa vụ pháp lý bắt buộc cho các chủ thể của luật QT là phải giải quyết những
trchấp QT bằng các biện pháp hòa bình ( nguyên tắc cấm dùng vũ lực và nguyên tắc giải quyết
những trchấp QT bằng các biện pháp hòa bình) được coi là xương sống của pháp luật QT ( qui
phạm mệnh lện jus cogen ) liên quan đến lónh vực giải quyết trchấp QT
LOP 5C/2009
3
• Thừa nhận quyền tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình ( điều tra, trung gian, hòa giải, … ) để giải
quyết các trchấp giữa các chủ thể QT tôn trọng nguyên tắc thỏa thuận ( luật quốc gia không có
vai trò này ) Được ghi nhận ( điều 33 hiến chương LHQ, tuyênbố của đải hội đồng LHQ về các
nguyênt ắc của luật QT )
• Thành lập 1 hệ thống các biện pháp hòa bình để giải quyết các trchấp QT ( Được ghi nhận trong
hiến chương LHQ )
7 Ý nghóa của việc giải quyết các trchấp QT
• Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên trchấp, đặc biệt là bên có vò thế yếu hơn
Ví dụ Nicaragua kiện Mỹ mà Mỹ vắng ,tòa án LHQ vẫn xử vắng mặt và Nicaragua thắng
• Góp phần thúc đẩy việc thực thi tuân thủ luật QT Tạo nên nhận thức việc tuân thủ pháp luật là
chính vì lợi ích của chính người tuân thủ
• Góp phần duy trì hòa bình và an ninh QT, thúc đẩy quan hệ hợp tác QT
Ví dụ Việc giải quyết trchấp về biên giới trên đất liền 1999 và biên giới trên biển 2000 giữa VN và Trung
quốc đã ảnh hưởng tốt đến nền hòa bình an ninh cũng như hợp tác kinh tế giữa 2 nước cũng như giữa các
nước trong khu vực
8 Nguồn luật liên quan đến giải quyết trchấp QT
• Hiến chương LHQ là tổ chức QT liên chính phủ lớn nhất trên thế giới ( có 192 thành viên ) với
mục đích bảo vệ hòa bình an ninh QT cũng như phát triển hợp tác QT Hiến chương LHQ đã dành
tòan bộ Chương 6 qui đònh về thủ tục giải quyết các trchấp QT, ngòai ra chương 14 cũng chứa đựng
các qui phạm
Danh mục chưa đầy đủ do còn có cụm từ “ hay các biện pháp hòa bình khác mà các bên tự chọn “
như
môi giới
thể hiện nguyên tắc thỏa thuận trong giải quyết trchấp
• Các bên trchấp có nghóa vụ bắt buộc giải quyết trchấp bằng biện pháp hòa bình hay không ?
Việc phải áp dụng các biện pháp hòa bình là nghóa vụ bắt buộc. Cơ sở pháp lý là nguyên tắc “ cấm dùng vũ
lực “ và “các bên phải giải quyết trchấp bằng biện pháp hòa bình”
• Các bên trchấp có quyền tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình hay không ?
Các bên trchấp có quyền cùng nhau tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình miễn là các biện pháp ấy mang
lại hiệu quả cao nhất. Nhưng họ vẫn có thể bò giới hạn lựa chọn nếu họ đã thỏa thuận trước bằng văn bản
việc giải quyết trchấp bằng con đường đàm phán hay trọng tài ad hoc.
• Các bên trchấp có quyền kết hợp nhiều biện pháp hòa bình để giải quyết trchấp giữa họ hay không ?
Có. Do bản chất của luật QT là thoả thuận
• Ngòai các biện pháp hòa bình trong điều 33, các bên trchấp có đựơc quyền tìm kiếm các biện pháp
hòa bình khác hay không ?Có. Do bản chất của luật QT là thoả thuận
3 Phân lọai các biện pháp hòa bình
Theo điều 33, có thể phân ra
Gỉai quyết trực tiếp : đàm phán,
Gỉai quyết gián tiếp ( thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 )
Hay
Nhóm 1 : Các biện pháp ngọai giao :
Đàm phán : Gặp gỡ trực tiếp
Điều tra, trung gian, hòa giải : thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 và các quyết đònh của
bên thứ 3 để giải quyết trchấp sẽ không có giá trò pháp lý
Nhóm 2 : Các biện pháp tư pháp ( nhóm các cơ quan tài phán QT ) bao gồm
Trọng tài QT
Tòa án QT
thông qua sự trợ giúp của bên thứ 3 và các quyết đònh của bên thứ 3 để giải quyết trchấp
phán trước, và đến lượt các biện pháp hòa bình khác lại có thể là nguyên nhân dẫn đến vòng đàm
phán tiếp theo )
Ưu thế
Không có sự tham gia của bên thứ 3, không bò chi phối bởi những quan điểm của bên thứ 3 trong quá
trình giải quyết
Trong quá trình đàm phán, các bên trực tiếp gặp gỡ nhau, nói ra những tâm tư nguyện vọng , giúp
các bên hiểu rõ những mong muốn của nhau
Không thông qua bên thứ 3 nên ít bò tốn kém về tiền bạc ( thời gian xử trung bình là 3 năm, tối đa có
thể tới 11 năm; cho dù tòa án QT không thu án phí nhưng chi phí theo đuổi vụ kiện vẫn rất lớn : dòch
thuật, luật sư, ăn ở đi lại … )
Tiết kiệm được thời gian và chủ động được thời gian của các bên trchấp
5 Điều tra
Biện pháp giải quyết trchấp được tiến hành bởi 1 ủy ban điều tra do các bên trchấp thỏa thuận thành
lập. Các bên thường áp dụng biện pháp này sau khi đã áp dụng các biện pháp ngọai giao khác mà
vẫn chưa giải quyết đựơc
Nhiệm vụ của ủy ban điều tra là tìm kiếm những nguyên nhân diễn biến sự kiện dẫn đến sự bất
đồng ý kiến giữa các bên
LOP 5C/2009
6
Thành phần của ủy ban điều tra có thể bao gồm công dân của các bên trchấp . Ủy ban điều tra sẽ
chấm dứt họat động khi họ thông qua được kết lụân điều tra ( thường bằng con đường biểu quyết )
Nhưng không có giá trò ràng buộc đối với các bên trchấp
Ví dụ Anh và Nga không thống nhất việc Nga bắn lầm tàu Anh nên đã thành lập ủy ban điều tra
Ghi chú Thường các bên rất ít khi nhường nhòn nhau trong giai đọan tiền xét xử, hòa giải ngọai
trừ bên đã có nhiều kinh nghiệm về việc xét xử,
6 Trung gian và hòa giải
Trên thực tế, việc phân biệt trgian với hòa giải khá khó khăn : do trung gian thường dễ trở thành hòa giải
Ví dụ : Nga làm trung gian cho trchấp giữa Ấn độ và Pakixtan. Nhưng khi gặp nhau, Ấn độ và Pakixtan đồng
đề nghò Nga tham gia hòa giải, sọan thảo hiệp đònh giải quyết trchấp
Bên trung gian sẽ tìm cách cho các bên trchấp tiếp xúc với nhau
LOP 5C/2009
7
trọng tài viên hay 4 trọng tài viên không thể chọn được chủ tòch hội đồng trọng tài thì chủ tòch trung tâm
trọng tài hay chánh án tòa QT sẽ có quyền chỉ đònh người được quyền làm chủ tòch hội đồng trọng tài
Thực tế, các nứơc thường sử dụng trọng tài ad hoc
• Trọng tài vụ việc ( lâm thời ) là trọng tài không thường trực, do các bên trchấp thỏa thuận thành lập
( có thể thỏa thuận thành lập trứơc hay sau khi có trchấp ) và cũng thường có 5 người. Ngòai việc
chọn trọng tài viên, các bên phải thỏa thuận về trình tự trọng tài ( thường thì các bên sẽ mượn thủ
tục trình tự tố tụng của công ước Lahay để sử dụng khi chưa thông thuộc các thủ tục pháp lý để tự
xây dựng qui trình riêng )
Ưu thế của trọng tài QT ( so với tòa án QT )
• Trọng tài xử lý các trchấp về chính trò lẫn pháp lý (trong khi đó, tòa án QT chỉ giải quyết trchấp về
pháp lý )
• Các bên trchấp có thể là các quốc gia, các tổ chức liên chính phủ hay các chủ thể đặc biệt của luật
QT (trong khi đó, tòa án QT chỉ giải quyết trchấp giữa các quốc gia )
• Thành phần hội đồng trọng tài do các bên lựa chọn nên rất linh họat (trong khi đó tòa án QT không
cho quyền lựa chọn : tòan bộ 15 thẩm phán thường trực của tòa án QT đều tham dự xét xử )
• Trình tự thủ tục tố tụng do các bên trchấp qui đònh, thỏa thuận nên các bên có khả năng kiểm sóat
họat động của trọng tài ( trong khi đó tòa án QT không cho phép rút gọn quy trình thủ tục tố tụng
tiêu chuẩn)
• Phán quyết của trọng tài thường không mang tính đối nghòch rõ ràng sau khi giải quyết trchấp,
các bên vẫn có thể tiếp tục gặp gỡ và giao dòch bình thường
• Biện pháp trọng tài giải quyết kín, không công khai Đảm bảo danh dự các bên liên quan, giữ bí
mật các qui trình kỹ thuật của các bên
phương thức trọng tài thường được sử dụng
8 Tòa án QT
Là 1 thuật ngữ pháp lý QT chung để chỉ cơ quan tư pháp giải quyết các trchấp giữa các quốc gia bằng con
đường tư pháp
Ghi chú khác với tòa chỉ xét xử những tội phạm chống nhân lọai : tội phạm chiến tranh, tội ác diệt
chủng, phân biệt đối xử, hủy diệt môi trường
1945 LHQ ra đời, lập ra 6 hội đồng trong đó có
TAQT.
Tòa án QT ( tòa án công lý QT của LHQ ) có qui chế họat động riêng là 1 phần của hiến chương LHQ, có
thẩm quyền giải quyết đa năng hơn nhưng không phải là cơ quan cưỡng chế tập trung thường trực của
cộng đồng QT : tòa không có thẩm quyền đương nhiên để giải quyết các trchấp giữa các quốc gia
Ưu thế
• Trong khuôn khổ họat động của tòa án QT, trchấp QT có thể được giải quyết triệt để và có hiệu quả
( do trọng tài phải giải quyết các vấn đề chính trò nên thường không triệt để )
• Phán quyết của tòa án QT thường đảm bảo đựơc tính công bằng và khách quan
• Các quyết đònh của tòa thường được các bên tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh ( tuy có những
trường hợp không chấp hành nhưng rất hãn hữu )
Ví dụ: Trong trchấp Nicaragua kiện Mỹ, Mỹ đã không tuân thủ phán quyết của tòa án QT, tuy Nicaragua đã
chiếu theo điều 94 hiến chương LHQ yêu cầu thực hiện bản án
nhưng khi đưa ra biểu quyết thì các qui
đònh trong hiến chương LHQ đã không lường trước được việc Mỹ sử dụng quyền phủ quyết
9 Gỉai quyết trchấp trong khuôn khổ các tổ chức QT
Các tổ chức QT đều có cơ chế giải quyết trchấp khác nhau
A Gỉai quyết trchấp trong khuôn khổ các tổ chức QT chuyên môn của LHQ
Ghi chú Hiện nay, LHQ có 5 cơ quan chính
• Đại hội đồng là cơ quan tòan thể nhưng là cơ quan không thường trực (có 192 nước thành viên, mỗi
nước có 5 người thdự họp, họp thường niên vào ngày thứ 3, tuần thứ 3 tháng 9 hàng năm ) .Ngòai ra
có thể tổ chức họp bất thường khi có yêu cầu
• Hội đồng Bảo an : là cơ quan thường trực ( bao gồm 5 nước ủy viên thường trực và 10 nước thành
viên : nhiệm kỳ 2 năm, chia ra theo khu vực, có thể được bầu lại )
có nhiệm vụ duy trì hòa bình an
ninh QT
• Hội đồng kinh tế xã hội : thực hiện hợp tác QT trên cơ sở các bên cùng có lợi
• Ban thư ký LHQ : cơ quan mang tính hành chính, rất cồng kềnh ( sau khi đã tinh giảm 9,000 người thì
thực hiện hợp tác QT trên nhiều lónh vực
1. Giải quyết trchấp QT trứơc hội đồng bảo an LHQ
Nhiệm vụ của hội đồng của hội đồng bảo an được qui đònh ở diều 34-38 của hiến chương LHQ có
thẩm quyền giải quyết trchấp QT
A Thẩm quyền của hội đồng bảo an giải quyết trchấp đònh danh
Trchấp đònh danh là những trchấp mà sự kéo dài của nó có thể gây nguy hiểm cho nền hòa bình an ninh
QT. Hội đồng bảo an có thể giải quyết trchấp
• Theo đề nghò của 1 quốc gia hay 1 số quốc gia
• Theo kiến nghò của đại hội đồng
• Theo kiến nghò của tổng thư ký LHQ
• Theo qui đònh của hiến chương LHQ
Theo đề nghò của 1 quốc gia hay 1 số quốc gia
Thẩm quyền giải quyết được qui đònh ở diều 35 của hiến chương LHQ
Các quốc gia thành viên nào cũng có quyền đề nghò hội đồng bảo an xem xét các trchấp QT kéo dài
có thể ảnh hưởng nguy hiểm đến nền hòa bình an ninh QT ( các trchấp QT được qui đònh ở điều 34 )
Bất kỳ quốc gia không thành viên nào cũng có quyền yêu cầu hội đồng bảo an xem xét trchấp QT
nếu : Quốc gia đó là 1 bên trong trchấp và
Quốc gia phải cam kết giải quyết các trchấp QT bằng các biện pháp hòa bình được qui đònh
tại điều 33 hiến chương LHQ
LHQ mở rộng cho rất nhiều chủ thể có quyền kiến nghò nhằm tạo nên tinh thần có trách nhiệm đối với
sứ mệnh của cộng đồng QT
Nếu dự đònh yêu cầu thẩm quyền xét xử của đại hội đồng, quốc gia cần cân nhắc quan điểm của các
nước thành viên và khả năng thành viên thường trực hội đồng bảo an có thể sử dụng quyền phủ
quyết. Về nguyên tắc, hội đồng bảo an LHQ có thể yêu cầu được xử lý các trchấp QT đang được đại
hội đồng giải quyết ( theo điều 11, 12 và 14,16 của hiến chương ). Trong khi đó đại hội đồng không
thể can thiệp lấy về các trchấp QT mà hội đồng bảo an đang giải quyết
Theo qui đònh của hiến chương, hội đồng bảo an được hiểu là có thể có thẩm quyền đương nhiên để
giải quyết trchấp ngay cả khi không có quốc gia nào yêu cầu. Khi các đối tượng liên quan cố tình
tảng lờ những trchấp QT có thể gây nguy hiểm thì hội đồng bảo an vẫn có quyền thực hiện các tác
nghiệp : mời các bên trchấp ngồi lại với nhau để giải quyết, có quyền đưa ra những giải pháp, đề
Hội quốc liên, trong quá trình thực hiện tôn chỉ đã bò 1 số quốc gia lớn lợi dụng để thực hiện mưu đồ chính
trò do vậy các quốc gia khác rút lui không tham dự tổ chức này. Về cơ chế, tòa án QT hội quốc liên độc
lập với hội quốc liên
Trong khi đó, tòa án QT của LHQ là 1 bộ phận gắn liền với tổ chức LHQ, thẩm quyền của tòa án QT LHQ
được xác đònh qua qui chế tòa án và hiến chương LHQ
A Cơ cấu tổ chức của tòa án QT LHQ
Thẩm phán của tòa án QT LHQ (điều 2 qui chế tòa án QT LHQ)
Là cơ quan họat động theo cơ chế tòan thể, khi có trchấp thì tòan bộ 15 thẩm phán của tòa sẽ cùng
tham gia xét xử. Số lượng thành viên bao gồm 15 thẩm phán có nhiệm kỳ 9 năm. Lần bầu chọn đầu
tiên sẽ bầu ra 5 thẩm phán có nhiệm kỳ 9 năm, 5 thẩm phán có nhiệm kỳ 6 năm, 5 thẩm phán có
LOP 5C/2009
12
nhiệm kỳ 3 năm bảo đảm thành phần của tòa luôn luôn đổi mới, tránh khả năng tiêu cực phát
sinh
Có cơ chế làm việc độc lập giữa các thẩm phán với nhau cũng như với quốc gia mà họ mang quốc
tòch, thẩm phán cũng được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngọai giao
Việc bầu chọn không phụ thuộc vào quốc tòch của thẩm phán, có thể là quốc gia thành viên hay là
quốc gia không thành viên, nhưng không cho phép 2 thẩm phán có cùng quốc tòch ( nếu thẩm phán
nào có 2 quốc tòch thì sẽ dựa vào nguyên tắc quốc tòch hữu hiệu để chứng minh và phân đònh )
Thực tế, trong thành phần tòa luôn có 5 thẩm phán của 5 quốc gia thường trực hội đồng bảo an LHQ,
các thẩm phán thành viên còn lại được bầu chọn với lưu lý về việc phân bố theo đòa lý nhằm bảo
đảm sự có mặt của các hệ thống pháp luật trên thế giới
Ứng cử viên cho vò trí thẩm phán phải có đạo đức tốt + phải đạt tiêu chuẩn xét xử cao nhất của quốc
gia, có thể là những luật gia rất am hiểu luật QT, có uy tín cao trên thế giới. Sau đó được bầu chọn,
các thành viên của tòa sẽ tự bình chọn chánh án và phó chánh án tòa
Thẩm phán ad hoc
Là các thẩm phán do các bên trchấp lựa chọn vào trong thành phần xét xử của tòa, khi các bên
trchấp không có thẩm phán của mình nằm trong thành phần thường trực của tòa.
Ví dụ Khi phát sinh trchấp VN – Trung Quốc, do VN không có thẩm phán trong thành phần xét
xử thường trực của tòa nên có quyền chọn 1 thẩm phán ad hoc đưa vào
về mọi vấn đề : đại hội đồng, hội đồng bảo an kết luận không có giá trò pháp lý ràng buộc, chỉ
mang tính chất khuyến nghò
Khỏan 2 điều 96 HC qui đònh các đối tượng sau có quyền yêu cầu tòa cho kết luận tư vấn : các cơ
quan khác của LHQ + các tổ chức QT chuyên môn của LHQ ( 17 ) nhưng phải đáp ứng 2 điều kiện
• Phải được đại hội đồng cho phép
• Chỉ hỏi những vấn đề mang tính chuyên môn của mình
kết luận cũng không có giá trò pháp lý ràng buộc, chỉ mang tính chất khuyến nghò
Các quốc gia và các tổ chức QT liên chính phủ khác như EU, ASEAN … sẽ không có quyền yêu cầu tòa
cho kết luận tư vấn
Việc tòa quyết đònh cho kết luận tư vấn hay không là thẩm quyền của tòa
Ví dụ: WHO gởi tòa yêu cầu tư vấn về việc các quốc gia có quyền được sử dụng vũ khí hạt nhân hay không
khi có chiến tranh
tòa đã bác yêu cầu này trong khi lại chấp nhận câu hỏi này của đại hội đồng LHQ do
vũ khí hạt nhân trong chiến tranh không phải là lónh vực chuyên môn của WHO
Gỉai quyết các trchấp QT
Chỉ giải quyết các trchấp giữa các quốc gia, không bao gồm giải quyết trchấp giữa các tổ chức QT, giữa
quốc gia và tổ chức QT, hay giữa cá nhân và quốc gia …
Có thể giải quyết trchấp giữa các quốc gia không thành viên nếu đáp ứng được 2 điều kiện
• Quốc gia không thành viên phải cam kết thực hiện các qui đònh của hiến chương
• Phải tuân thủ những thủ tục, thực hiện các yêu cầu của đại hội đồng LHQ
Cá biệt có thể giải quyết trường hợp trchấp cho cá nhân khi vấn đề trchấp có liên hệ rất chặt chẽ với quyền
lợi quốc gia đến mức có thể xem là trchấp giữa quốc gia và quốc gia.
Ví dụ: trchấp về các quyền lợi lợi ích hợp pháp của công dân khi ở nước ngòai có liên quan chặt chẽ đến chủ
quyền quốc gia
Tòa không có thẩm quyền đương nhiên giải quyết các trchấp giữa các quốc gia thành viên mà phải do các
bên trchấp yêu cầu, dựa vào 1 trong 3 phương thức sau
• Chấp nhận thẩm quyền của tòa theo từng vụ việc ( chấp nhận thỏa thuận thỉnh cầu )
Khi có trchấp xảy ra, các bên cùng ngồi lại cùng viết chung 1 đơn, cùng ký yêu cầu tòa giải
quyết, nêu rõ tên của các bên trchấp, vấn đề cần giả quyết, mục đích mong muốn yêu cầu đề
giải quyết, nêu rõ các bên trchấp, cử đại sứ đặc mệnh tòan quyền gởi chính thức cho thư ký
tòa tại LaHay hay gởi bằng con đường ngọai giao
Do không có bên nguyên bên bò việc lưu hồ sơ thể hiện vò trí ngang bằng của các bên
trong trchấp : VN/ Trung quốc
• Chấp nhận điều ước
Do có bên nguyên bên bò
Ví dụ VN kiện Trung quốc về công ước
lưu hồ sơ : VN k. Trung quốc
• Chấp nhận trước
Cử đại sứ đặc mệnh tòan quyền nộp trực tiếp hay bằng con đường ngọai giao gởi cho chánh
thư ký tòa, thời hạn tính từ ngày nhận được đơn kiện
Bên bò phải nêu rõ những yêu cầu của mình do tòa chỉ giải quyết những yêu cầu được nêu ra
trong đơn
Thủ tục bổ trợ
Không phải là thủ tục bắt buộc của qui trình xét xử, thường xảy ra đối với các trchấp ở lọai đơn 2 và 3 do
không có việc lọai bỏ thẩm quyền xét xử của tòa ở phương thức đơn 1
Thủ tục bổ trợ 1 xem xét lý lẽ bác bỏ thẩm quyền xét xử của tòa
Ví dụ: Các cơ sở phổ biến để bác bỏ thẩm quyền xét xử của tòa
LOP 5C/2009
15
Việc hết hiệu lực của điều ước QT
/Trchấp xảy ra trước ngày có hiệu lực của điều ước QT,
Điều ước QT vô hiệu tuyệt đối do vi phạm 1 trong 7 nguyên tắc cơ bản của luật QT ( Ví dụ hợp
tác sản xuất vũ khí hạt nhân là vi phạm nguyên tắc không sử dụng vũ lực )
Việc quốc gia bảo lưu các điều khỏan lọai trừ thẩm quyền xét xử của tòa trong các điều ước QT
( Ví dụ khỏan 1 điều 19 công ước về nhân quyền )
Đơn kiện không hợp lệ ( không có tên bò dơn, không có chữ ký của nguyên đơn, nguyên đơn
không là 1 quốc gia … )
Tòa phải tiến hành xem xét : qui trình thủ tục xem xét cũng tương tự như 1 phiên tòa để quyết đònh việc tòa
hợp pháp khi có sự cho phép đồng ý của phía bên trchấp kia. Trong trường hợp đặc biệt, nếu
LOP 5C/2009
16
xét thấy việc bổ sung trễ hồ sơ là hòan tòan khách quan, thẩm phán tòa sẽ cân nhắc quyết
đònh chấp nhận việc bổ sung ngay cả khi thủ tục viết đã chấm dứt
Nếu hết thời hạn qui đònh cho thủ tục víêt mà các bên vẫn chưa nộp thì tòa vẫn sẽ chuyển sang thủ
tục nói
Thủ tục nói
Tòa sẽ mở phiên tòa công khai ( có tham khảo ý kiến của các bên trchấp lẫn lòch làm việc của tòa
để chọn thời điểm phù hợp) với sự có mặt của cả 2 bên trchấp.
Nếu trchấp có đơn lọai 1 thì đơn chung sẽ ghi rõ bên nào có quyền trình bày trứơc. Nếu không chánh
tòa sẽ quyết đònh.
Thành phần của phái đòan tham dự phiên tòa của các bên không bò hạn chế. Việc phát biểu trước
tòa của người đại diện các bên trchấp phải bằng tiếng Anh hay Pháp. Trong trường hợp đặc biệt thì
có thể nói bằng tiếng mẹ đẻ nhưng phải viết phần trình bày và dòch sang tiếng Anh hay Pháp rồi gởi
cho tòa trước. Các phát biểu sẽ được ghi chép lẫn ghi âm để thực hiện đối chiếu đảm bảo tính hợp lệ
của biên bản phiên tòa
Các bên có quyền đưa ra nhân chứng. Việc hỏi được tiến hành theo thứ tự sau : bên đưa ra nhân
chứng hỏi lần đầu, sau đó bên trchấp kia hỏi, rồi bên đưa ra nhân chứng hỏi lần hai, cuối cùng các
thẩm phán hỏi. Về nguyên tắc, tòa cũng có quyền đưa ra nhân chứng nhưng thực tế thì trường hợp
này chưa xảy ra.
Sau khi đại diện các bên trình bày tóm tắt lại quan điểm của mình thì tòa sẽ chấm dứt thủ tục nói.
Tòa có quyền yêu cầu các bên chỉ trình bày các vấn đề còn đang gây tranh cãi.
Qúa trình nghò án
Qúa trình này sẽ kéo dài khỏang 6 – 8 tuần
Chánh án đề nghò các thẩm phán trình bày các lập luận của mình. Thẩm phán có ít tuổi hơn, ít thâm
niên hơn sẽ trình bày trước ( trong ad hoc thì thẩm phán này trình bày đầu tiên ). Chánh án trình bày
cuối cùng
Các thẩm phán bầu ra ủy ban viết án gồm có 3 người ( 2 người thuộc phe đa số có số phiếu cao nhất
+ chánh án giữ chức trưởng ban ). Nếu chánh án thuộc phe thiểu số thì sẽ không được chọn và phó
trên sự thỏa thuận mà luật QT lại dựa trên nguyên tắc thỏa thuận
Ví dụ Án lệ giữa VN và Trung quốc về Hòang sa sẽ không được áp dụng cho trchấp về đảo Purin
giữa Nhật và Nga
Nếu có phát sinh nhu cầu giải thích nội dung phán quyết, chính tòa ( tòa án công lý LHQ ) sẽ có
quyền giải thích bản án của mình trong quá trình thi hành bản án. Tòa chỉ có quyền sửa đổi bản án
của tòa với điều kiện là có phát hiện ra tình tiết mới mà tình tiết này có thể làm thay đổi quan điểm
nhận thức ban đầu của tòa. Tuy nhiên tình tiết mới này phải được chứng minh rằng được đưa ra
không quá 6 tháng kể từ ngày phát hiện ra tình tiết mới và không quá 10 năm kể từ ngày tòa tuyên
án công khai
Đây không phải là cấp xét xử thứ 2 do đây chỉ là việc xem lại bản án của tòa; không có cơ quan nào
trên tòa thực hiện xét xử
Tòa có thể xem xét lại phán quyết của tòa trọng tài QT theo yêu cầu của các bên trchấp nhưng
đây cũng không phải là việc xét phúc thẩm
Ghi chú
So sánh 2 chức năng chính của tòa : gỉai quyết trchấp và tư vấn
Đối tượng đứng ra tranh tụng, yêu cầu
Gía trò ràng buộc với các bên trchấp, bên
Trình tự đưa ra phán quyết hay kết luận tư vấn
Tất cả các cơ quan chính của LHQ, ở các mức độ khác nhau đều có thẩm quyền giải quyết trchấp QT
II Gỉai quyết trchấp QT trong khuôn khổ tổ chức QT asean
1. Khái quát chung
Ghi chú : APEC chỉ là diễn đàn hợp tác QT khu vực châu Á Thái bình dương, không phải là tổ chức QT.
NATO cũng không phải là tổ chức QT do bao gồm cả Mỹ là quốc gia ngòai khu vực
ASEAN là tổ chức QT liên chính phủ được thành lập theo tuyên bố Bangkok 1967 bởi 5 quốc gia sáng lập.
Hiện nay đã có 10 quốc gia thành viên ( ngọai trừ Đông Timor ) phải tuân thủ 7 nguyên tắc cơ bản của
luật QT
LOP 5C/2009
18
Ngòai ra, ASEAN còn có các nguyên tắc thêm ( nguyên tắc mang tính chất khu vực, nội bộ, chuyên ngành )
cùng với các nguyên tắc cơ bản của luật QT, các nguyên tắc nội bộ của ASEAN đã trở thành tư tưởng
chỉ đạo bao trùm quá trình họat động, tạo nên 1 phong cách ASEAN, tạo nên 1 tiếng nói chung của khu vực
với truyềnthống đóng cửa bảo nhau của nền văn minh lúa nước
2 . Gỉai quyết trchấp QT trong ASEAN trước 1996
Từ khi nghò đònh thư Manila ra đời năm 1996 cùng với cơ chế giải quyết trchấp kinh tế thì ASEAN mới có 1
cơ chế hòan chỉnh để giải quyết trchấp. Trước đó, hiệp ước Bali 1976 hay hiệp đònh khung 1992 về tăng
LOP 5C/2009
19
cường hợp tác kinh tế trong khu vực chỉ bao gồm 1 số cơ chế giải quyết trchấp : không chỉ rõ qui trình chỉ
giải quyết về trchấp chính trò hay bao gồm luôn trchấp kinh tế
Điều 13 hiệp ước Bali qui đònh các bên trchấp phải giải quyết trchấp trên tinh thần đòan kết thương lượng,
không sử dụng vũ lực. Nếu quá trình đàm phán không thành công thì các bên phải đưa trchấp ra để giải
quyết theo tiến trình khu vực Các bên trchấp sẽ lập ra hội đồng cấp cao gồm đại diện các nước thành
viên ASEAN ( bao gồm cả đại diện của các quốc gia trchấp ) đóng vai trò là bên hòa giải đưa ra các giải
pháp, kiến nghò để giải quýêt trchấp
Hiệp đònh khung 1992 về tăng cường hợp tác kinh tế trong khu vực cũng qui đònh tương tự
Trước 1996, ASEAN cũng đã có những qui đònh nhằm giải quyết các trchấp QT. Tuy nhiên những qui
đònh này còn mang tính chất rất chung chung vàchưa đưa ra giải pháp giải quyết dứt điểm, cụ thể các
trchấp này ( Do vào thời gian đó, ASEAN chỉ chú ý đến nguyên tắc thống nhất, láng giềng thân thiện, tập
trung cho lónh vực hợp tác chính trò và ngoại giao )
3 . Nghò đònh thư Manila 1996 và cơ chế giải quyết trchấp kinh tế ASEAN
A Sự cần thiết của nghò đònh thư
Vào thập niên 90, nền kinh tế của ASEAN bắt đầu phát triển ( Thái lan, Singapore bắt đầu hướng ra thò
trường châu Âu ) hiệp đònh khung 1992 về tăng cường hợp tác kinh tế cho các nước ASEAN ra đời đã
giúp cho việc hợp tác kinh tế trong khu vực tăng lên rất nhiều : Trong vòng 5 năm các quốc gia trong khu
vực đã ký hơn 40 điều ước QT về kinh tế, hội nhập
Trong bối cảnh việc hợp tác QT phát triển nhanh chóng như vậy đã phát sinh nhu cầu phải có 1 cơ chế giải
quyết cụ thể và dứt điểm các trchấp QT năm 1996 hội nghò cấp cao các nước ASEAN đã thống nhất ký
kết nghò đònh thư Manila 1996 và cơ chế giải quyết trchấp kinh tế ASEAN sẽ đïc áp dụng để giải quyết
trchấp trong quá trình thực hiện các điều ước QT về kinh tế trong khu vực
nhiệm vụ tìm hiểu cặn kẽ họat động kinh tế, đưa ra các chính sách kinh tế cho ASEAN, trợ giúp cho
AEM, điều hành các kỳ họp cho AEM. Thành phần SEOM là các thứ trưỡng kinh tế của ASEAN
( tổng vụ trưởng kinh tế trở lên )
Tùy theo vụ việc cụ thể mà SEOM có những bước giải quyết khác nhau
• SEOM sẽ quyết đònh xử lý trchấp 1 cách trực tiếp mà không lập ra các cơ quan hỗ trợ qui
đònh tại khỏan 3 điều 4 nghò đònh thư
• Các trường hợp còn lại thì có 2 khả năng
SEOM sẽ thành lập ban hội thẩm trong vòng 30 ngày kể từ ngày trchấp đựợc đệ trình
SEOM chuyển vụ việc cho ban chtrách phụ trách các qui tắc đặc biệt hay bổ sung
Ghi chú Ban chuyên trách không được qui đònh trong nghò đònh thư mà do các điều ước QT
chuyên ngành quyết đònh. Ví dụ ban chuyên trách việc thực hiện hiệp ước giảm thuế quan AFTA
Ban hội thẩm
Là ban do SEOM thành lập lấy từ danh sách các hội thẩm viên, danh sách này giao cho ban
thư ký lưu giữ, do từng quốc gia thành viên lựa chọn gởi vào ( là các quan chức, cán bộ trong
và ngòai quốc doanh, có kiến thức rộng, hiểu biết nhiều lónh vực chuyên môn, có tư cách đạo
đức tốt )
Ví dụ VN cử 5 người : Bộ trưởng bộ tư pháp, trưởng ban
Thành phần ban hội thẩm là 3 thậm chí có thể là 5 người nếu được các bên trchấp đồng ý
( không nên có công dân của các quốc gia trchấp )
Chức năng nhiệm vụ được qui đònh tại điều 5 : đánh giá khách quan trchấp và
• Xác minh sự kiện của vụ việc
• Khả năng áp dụng và tính phù hợp của hiệp đònh
• Thu thập các chứng cứ hỗ trợ cho SEOM đưa ra phán quyết
• Tiến hành thẩm đònh và trình báo cáo cho SEOM
Ban hội thẩm chỉ là cơ quan chuyên môn giúp việc cho SEOM mà thôi.
Họat động của ban hội thẩm : từ khi trchấp được đệ trình đến lúc nộp báo cáo phải trong
vòng 60 ngày, tối đa 70 ngày trong trường hợp đặc biệt Ban phải tiến hành các kỳ họp với
các bên trchấp ( chỉ cho phép họp tối đa 2 lần ), ngòai ra còn có các kỳ họp kín của nội bộ
ban. Ban có thể yêu cầu 1 bên trchấp đến giải thích cặn kẽ.
LOP 5C/2009
phu øhợp với các hiệp đònh nói trên
Ví dụ Phán quyết đã yêu cầu VN phải trả cho Thái lan 6 triệu USD trong vòng 30 ngày nhưng do VN
không thể đề nghò được biện pháp phù hợp với hiệp đònh AFTA
Thời gian để đưa ra phán quyết đền bù là do các bên thỏa thuận. Hình thức đền bù có thể bằng tiền,
hàng hóa, tài sản, nguyên trạng ( xóa bỏ các qui đònh pháp luật phục hồi tình trạng trước đó )
Dự liệu trường hợp các bên trchấp không có bất kỳ hành động nào thể hiện sự tuân thủ các phán
quyết, nghò đònh thư cho phép quốc gia liên quan được áp dụng biện pháp “ trã đũa và trả đũa chéo”
với 1 điều kiện : khi thực hiện biện pháp này phải trình lên cho AEM và được AEM đồng ý
Ví dụ Thái lan nâng thuế suất nhập khẩu cá basa VN, nước mắm Phú quốc để trã đũa VN đã nâng
thuế nhập khẩu ximăng Thái lan
Dựng sơ đồ giải quyết tòan bộ qui trình ( tổng thời gian kéo dài không quá 290 ngày )
LOP 5C/2009
22
Đọc thêm qui trình giải quyết trchấp của EU
BAI 3 : TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QT
I Khái niệm trách nhiệm pháp lý QT
1 .Đònh nghóa
Việc đặt ra trách nhiệm pháp lý QT để bảo đảm các vấn đề sau
Đảm bảo việc tuân thủ nghiêm chỉnh luật QT đảm bảo trẫt tự QT ỏn đònh
Đảm bảo việc tôn trọng các cam kết QT ( nguyên tắc pacta sunt servanda có nguồn gốc từ thời cổ
đại : các bên có nghóa vụ tận tâm thiện chí thhiện các nghóa vụ đã cam kết trong các điều ước QT )
Đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể luật QT
Các quan điểm phổ biến trên thế giới về trách nhiệm pháp lý QT
Khi gây thiệt hại thì phải bồi thường quan điểm của các nước giàu : không chú ý đạo lý xã hội,
Khi gây thiệt hại thì ngòai việc bồi thường còn phải khôi phục lại trật tự pháp lý QT phải lọai bỏ
các hành vi vi phạm pháp luật QT không tái diễn trong tương lai : quan điểm dân chủ tiến bộ
Trách nhiệm pháp lý QT là nghóa vụ pháp lý của chủ thể luật QT phải lọai bỏ thiệt hại mà chủ thể này gây
ra cho chủ thể khác của luật QT do việc vi phạm pháp luật QT ( kể cả việc gánh chòu các chế tài nhất đònh
trong khuôn khổ trật tự pháp luật QT qui đònh ) hay nghóa vụ bồi thường thiệt hại gây ra do hành vi không
phải là hvi vi phạm pháp luật QT nếu việc bồi thường đó được qui đònh trong các điều ước QT chuyên biệt
Ví dụ : Tuy Nam phi là thành viên của LHQ, pháp luật Nam phi vẫn còn ghi nhận việc phân biệt chủng tộc
aparthei (vi phạm điều 55 khỏan b hiến chương). Lần đầu thì Nam phi không hủy bỏ nhưng khi LHQ cảnh cáo
khả năng lọai bỏ tư cách thành viên
Quốc gia có thể gánh chòu trách nhiệm pháp lý QT do hành vi vi phạm pháp luật QT của cơ quan hành
pháp ( trung ương lẫn đòa phương : chính phủ, UBND các cấp )
Ví dụ: Chính phủ VN áp thuế nhập khẩu hàng điện tử 5% trái với cam kết khi tham gia WTO thì Mỹ là thành
viên WTO có quyền kiện VN ra trước WTO cho dù viên chức nhà nước thực hiện đúng pháp luật quốc gia do
trái với cam kết trong luật QT ( điều 6 khỏan 1 luật ký kết và gia nhập diều ước QT năm 2005 qui đònh nếu
có trchấp với pháp luật quốc gia thì các cam kết QT sẽ được áp dụng đầu tiên )
Quốc gia có thể gánh chòu trnhiệm pháp lý QT do hành vi vi phạm pháp luật QT của cơ quan tư pháp
Ra một bản án sai trái với các nghóa vụ QT
Ví dụ :Khi phát hiện tội phạm chống nhân lọai phải tiến hành bắt giữ và xét xử theo qui đònh của công ước
1968 về việc không áp dụng thời hiệu và quyền tài phán trên cơ sở phổ biến ; phải áp dụng khung hình phạt
cao nhất của luật quốc gia
Ra một bản án sai trái xâm phạm bôi nhọ quyền và lợi ích của quốc gia hay tổ chức công dân
của quốc gia khác
Ví dụ : Không bình đẳng khi xét xử và ra bản án bôi nhọ người nước ngòai
Từ chối xét xử
Ví dụ :Từ chối xét xử tội phạm chiến tranh với hình phạt cao nhất của luật quốc gia
• Quốc gia có thể gánh chòu trách nhiệm pháp lý QT do hành vi vi phạm pháp luật QT của viên chức
nhà nước khi họ thực hiện nhiệm vụ nhân danh nhà nước hay trường hợp thực hiện vượt quá phạm vi
thẩm quyền của mình
Ví dụ: Trưởng công an phường xử lý hành vi vi phạm của các viên chức ngọai giao > Dù quốc gia không
trao quyền thì vẫn phải chòu trách nhiệm
• Quốc gia có thể gánh chòu trách nhiệm pháp lý QT do hành vi vi phạm pháp luật QT của công dân
( cá nhân đang họat động trên lãnh thổ quốc gia đó )
Về nguyên tắc, quốc gia không phải chòu trách nhiệm pháp lý QT về các hành vi của công dân. Tuy
nhiên hành vi của công dân có thể dẫn đến trách nhiệm của quốc gia trong các trường hợp
Hành vi thực hiện với tư cách đại diện cho quốc gia
Hành vi được thực hiện trong trường hợp “thay thế quyền lực nhà nước “
Trách nhiệm pháp lý QT khách quan : trách nhiệm không cấm nhưng luật QT lại ràng buộc nghóa vụ
bồi thường thiệt hại với các chủ thể khi tiến hành các họat động được luật QT cho phép nhưng lại
gây thiệt hại cho các chủ thể khác của luật QT thường là vật chất
II Trách nhiệm pháp lý QT khách quan (trnhiệm pháp lý QT phát sinh từ hvi luật QT không cấm )
Xem sách giáo khoa
• Nguyên nhân dẫn đến
• Cơ sở xác đònh trách nhiệm pháp lý QT khách quan : phải có qui đònh trong pháp luật QT, hành vi
xãy ra phải có thật và không bò pháp luật QT nghiêm cấm, có mối quan hệ nhân quả với hành vi
• Bồi thường thiệt hại chỉ đặt ra về mặt vật chất : tiền hay nguyên trạng, khắc phục thiệt hại
III Trách nhiệm pháp lý QT chủ quan
LOP 5C/2009
25