Bài giảng tin học trong hóa học 1 - Pdf 13

ai hoc Thai Nguyờn
Trng ai hoc S pham
Khoa Hoa hoc
Tin học ứng dụng trong hoá học
(2 tín chỉ)
(TI LIU LU HNH NI B)
Thái nguyên, 2011
Bài giảng
Mở đầu
Tin học trong hóa học (chemometric) hay hoá tin (computational
chemistry) là danh từ dùng để chỉ một lĩnh vực khoa học kết hợp toán
học - mà chủ yếu là ph ơng pháp tính - với máy tính để giải các bài toán hoá học.
Hoá tin bao giờ cũng đ ợc cấu thành bởi ba yếu tố: thuật toán (algorithm), đoạn
ch ơng trình máy tính (computer code) và nội dung hoá học.
Tin học ứng dụng trong hóa học có thể hiểu là các ph ơng pháp tính toán trên
máy tính để giải các bài toán hoá học và không có tính đặc thù đầy đủ. Tức là có thể
có những ph ơng pháp chỉ dùng để giải các bài toán hoá học, th ờng là những ph ơng
pháp tổ hợp cấu thành bài toán lớn nh hoá l ợng tử (quantum chemistry), mô phỏng
động lực phân tử l ợng tử (quantum molecular dynamics simulation), và có những
ph ơng pháp không chỉ đ ợc dùng trong hoá học mà còn dùng trong các lĩnh vực
khác. Các ph ơng pháp này, đặc biệt là trong việc khai thác dữ liệu (datamining),
th ờng là những ph ơng pháp đơn, không quá phức tạp và xuất phát từ những bài toán
cơ bản trong toán học về ph ơng pháp tính nh : ph ơng pháp hồi quy phi tuyến, giải
hệ ph ơng trình vi phân, lọc Kalman (Kalman filter), mạng nơron,
Những năm gần đây, sự phát triển các ngôn ngữ lập trình, thuật toán, các
bài toán hoá học, các phần mềm tính toán ứng dụng trong hoá học và số l ợng
ng ời sử dụng ngày càng nhiều. Để phục vụ công tác giảng dạy và học tập tin học
ứng dụng trong hóa học, chúng tôi đã biên soạn bài giảng "Tin học ứng dụng trong
hoá học". Hiện nay có rất nhiều thuật toán, phần mềm cũng nh các bài toán hoá
tin ứng dụng đã đ ợc tải lên mạng INTERNET, bạn có thể tìm thấy trên mạng các
thuật toán d ới dạng mã nguồn mở cho hầu hết các bài toán ứng dụng trong hoá

hiển thị kết quả hoặc l u trữ kết quả.
1.2. Cấu trúc hệ xử lý thông tin tự động
Thiết bị vào
Bàn phím
Chuột
CPU
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ RAM
Bộ xử lý trung tâm
Thiết bị ra
Màn hình
Máy in
ổ đĩa
Máy Scan
Bộ số học logic
Bộ điều khiển
2
ổ đĩa
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Các thiết vào và các thiết ra gọi là các thiết bị ngoại vi, tùy theo yêu cầu
mà ta có thể thêm, bớt các thiết bị ngoại vi cho phù hợp.
Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý cơ bản Von Neumann. Các lệnh và
dữ liệu cùng đ ợc l u trữ trong bộ nhớ đ ợc tạo bởi các từ địa chỉ dựa trên 2 yếu
tố then chốt :
+ Điều khiển bằng ch ơng trình: Máy tính hoạt động theo sự chỉ dẫn, điều
khiển của ch ơng trình đ ợc l u trữ trong bộ nhớ của nó. Các b ớc tác động
đ ợc tiến hành theo các câu lệnh của ch ơng trình. Ch ơng trình chỉ dẫn cho
máy tính biết phải làm gì và phải làm nh thế nào.
+ Truy xuất theo địa chỉ: Dữ liệu theo nghĩa rộng (dữ liệu vào, kết quả
trung gian, kết quả cuối cùng, ch ơng trình, dữ liệu ra, . . ) đ ợc l u trữ trong

toán bằng ch ơng trình máy tính nh sau:
B ớc 1. Đọc giá trị b ở bảng 1.
B ớc 2: Đọc giá trị c ở bảng 2, cộng b với c.
B ớc 3: Ghi giá trị tổng (b + c) vào bảng 5.
B ớc 4: Đọc giá trị d ở bảng 3.
B ớc 5: Đọc giá trị e ở bảng 4, cộng d với e.
B ớc 6: Ghi giá trị tổng (d + e) ra bảng 6.
B ớc 7: lấy giá trị ở bảng 5 nhân với giá trị ở bảng 6.
B ớc 8: ghi giá trị tích (b + c).(d + e) ra bảng 7 và gán cho giá trị a.
B ớc 9: Viết giá trị a ở bảng 7.
B ớc 10. Dừng ch ơng trình.
Các bảng 3, 4, 6, 7 có thể dùng lại bảng 1, 2 bằng cách xóa đi (ghi đè lên)
sau khi đã dùng xong.
Thuật giải (các b ớc) ở trên chỉ để con ng ời thực hiện, muốn cho máy
tính có thể hiểu và thực hiện đ ợc đúng ý đồ của chúng ta cần phải diễn đạt
thuật giải đã cho d ới một dạng quy định nào đó. Một trong số các dạng quy
định đó là hợp ngữ. Hợp ngữ bao gồm tên các câu lệnh và các quy tắc viết các
câu lệnh để máy tính hiểu đ ợc. Tên các cấu lệnh th ờng đ ợc viết d ới dạng
tiếng anh nh : READ, WRITE, INPUT, ADD, PRINT, . . .
4
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Ngoài ra nh ta đã biết, khi nạp ch ơng trình vào bộ nhớ chúng ta phải
dành chỗ l u trữ các giá trị của số liệu. Ví dụ trên là các giá trị: a, b, c, d, e.
INPUT b
INPUT c
INPUT d
INPUT e
LOAD b
ADD c
MOVE a

Ch ơng trình này phải sử dụng các ô nhớ (bảng) để l u giữ số liệu, cụ thể
Ch ơng trình hợp ngữ trên nhận các giá trị b, c, d, e do ng ời sử dụng
nhập từ bàn phím của máy tính rồi tính và hiển thị giá trị của biểu thức ra màn
hình.
Ngôn ngữ máy: Sau khi nạp ch ơng trình hợp ngữ trên vào máy tính,
trong máy sẽ diễn ra hai quá trình sau đây:
+ Dịch ch ơng trình hợp ngữ sang một ch ơng trình viết bằng ngôn ngữ
máy.
+ Thực hiện ch ơng trình đã dịch.
5
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Tại sao lại phải dịch: Vì máy tính đ ợc thiết kế và làm việc trên cơ sở
của hệ nhị phân. Ch ơng trình viết bằng ngôn ngữ máy chỉ chứa các ký hiệu 0
(đèn tắt) và 1 (đèn sáng). Việc dịch từ ch ơng trình hợp ngữ sang ngôn ngữ máy
cũng đ ợc các nhà thiết kế máy tính chuẩn bị tr ớc và nạp sẵn trong máy. Khi
dịch, mỗi câu lệnh của hợp ngữ sẽ đ ợc chuyển sang dạng đặc biệt gọi là mã
máy hay mã nhị phân. Ví dụ câu lệnh LOAD (đọc) sẽ đ ợc chuyển thành 0000,
câu lệnh ADD (cộng) sẽ đ ợc chuyển thành 0001. Các ô nhớ dành cho các biến
a, b, c, d, e sẽ đ ợc gán địa chỉ của từ ứng với chúng. Ví dụ biến a sẽ chiếm vùng
nhớ bắt đầu bằng địa chỉ 00100000, biến b chiếm địa chỉ 00100010,
Khi đó dòng câu lệnh hợp ngữ: LOAD a sẽ đ ợc dịch thành:
0000 00100000.
Các ngôn ngữ lập trình bậc cao
Có thể viết trực tiếp ch ơng trình bằng ngôn ngữ máy đ ợc không? Có
thể. Tuy nhiên, nh ta đã thấy việc làm này rất vất vả và dễ sinh lỗi. Các nhà lập
trình dựa trên nguyên lý máy tính đ ợc điều khiển bằng ch ơng trình để sáng tạo
ra các ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ tự nghiên, phù hợp với tâm lý và t
duy của ng ời lập trình để diễn đạt các thuật toán đ ợc trong sáng và tự nhiên.
Việc đặt ra hợp ngữ là một cố gắng b ớc đầu giúp cho những ng ời lập
ch ơng trình đ ợc thuận tiện hơn. Các câu lệnh của hợp ngữ đ ợc gán tên khá

Việc dịch một ch ơng trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ
máy do một ch ơng trình đặc biệt đảm nhận gọi là ch ơng trình dịch. Ch ơng
trình dịch thực hiện chức năng sau đây:
+ Duyệt ch ơng trình nguồn để phát hiện và thông báo các lối cú pháp tức
là những lỗi do ng ời lập trình viết sai.
+ Trong tr ờng hợp ch ơng trình dịch không phát hiện thấy lỗi trong
ch ơng trình nguồn nó sẽ dịch ch ơng trình nguồn thành ch ơng trình viết trên
ngôn ngữ máy gọi là ch ơng trình đích.
2.2. Ngôn ngữ BAssic
Ngôn ngữ BASIC (Beginers All purpose Symbolic Instruction đoạn
ch ơng trình - thông dịch) do Kemeny và Kuzt sáng lập ra vào năm 1965. Đ ợc
dùng nh là một ngôn ngữ khởi đầu cho việc lập trình. Hiện đ ợc cài đặt và phổ
7
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
biến nhất trên máy tính IBM và t ơng thích. Xu h ớng hiện nay là cấu trúc hóa
ngôn ngữ này và tiếp cận dần với PASCAL. Một tiêu chuẩn mới đã đ ợc tác giả
soạn ra với tên TRUE BASIC.
2.3. Ngôn ngữ PASCAL
Do tính t ờng minh về cấu trúc nên PASCAL rất thích hợp cho việc giảng
dạy cơ sở lập trình, đặc biệt đối với những ng ời không chuyên tin. Bạn đọc có
thể đọc rất nhiều giáo trình khác nhau về PASCAL cơ bản (ví dụ Quách Tuấn
Ngọc Ngôn ngữ lập trình PASCAL).
T liệu Đọc thêm
Ngôn ngữ PASCAL là ngôn ngữ lập trình bậc cao do giáo s Niklaus Wirth (tr ờng
đại học kỹ thuật Zurich - Thụy Sĩ) sáng lập và công bố vào đầu những năm 1970, tên PASCAL
để kỷ niệm nhà toán học ng ời Pháp Blaisse PASCAL ở thế ký 17. Lúc đầu, PASCAL đ ợc
sáng tác với mục đích làm ngôn ngữ cho máy tính để dạy học cho sinh viên ở các tr ờng đại
học: nó giúp cho sinh viên cũng nh ng ời mới học lập trình có đ ợc thói quen viết một
ch ơng trình có cấu trúc sáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu và dễ đọc cho cả mọi ng ời khác. Tr ớc
khi có PASCAL, các sinh viên đều đ ợc học ngôn ngữ lập trình FORTRAN, một ngôn ngữ lâu

26 chữ cái th ờng a, b, c, . . . , z
Ký tự gạch nối _.
Các chữ số thập phân: 0, 1, 2, . . ., 9
Các ký hiệu toán học thông th ờng +, -, *, /, =, <, >, (),
Các ký hiệu đặc biệt nh các dấu chấm câu và các dấu khác: .,; :[]?%\ !&#$
Dấu cách (Space) đ ợc dùng để ngăn cách các từ. Vì khi viết nó không hiện ra chữ gì
nên để tiện nhận biết trong một số tr ờng hợp nh cần đếm số dấu cách, trong tài liệu th ờng
dùng dấu .
Từ vựng của PASCAL gồm một số từ riêng PASCAL đ ợc gọi là từ khóa (key word).
Các từ khóa này ng ời sử dụng phải dùng đúng với cú pháp, không đ ợc dùng nó vào việc
khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa. Đó là các từ:
Từ khóa chung: PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION
Từ khóa để khai báo: CONST, VAR, LABEL, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD,
SET, FILE, OF
Từ khóa của lệnh thử và rẽ nhánh: IF . . . THEN . . . ELSE. . ., CASE . . . OF. . .
Từ khóa của lệnh lặp: FOR . . . TO . . DO . . . , FOR. . . DOWNTO . . . DO. . . ,
WHILE. . . DO. . . , REPEAT. . . UNTIL. . .
Từ khóa điều khiển: WITH, GO TO.
Từ khóa toán tử: AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD
Từ khóa NUL: NUL
Các từ khóa này có thể viết in hay viết th ờng, giá trị và ý nghĩa của các từ khóa không
thay đổi.
Tên hay định danh (identifier)
Tên hoặc định danh là một dãy ký tự (không có dấu cách) đ ợc dùng để chỉ tên hằng
số, tên hằng ký tự, tên biến, tên kiểu, tên ch ơng trình, . . . Tên đ ợc tạo thành từ các chữ cái
và chữ số song bắt buộc chữ đầu phải là chữ cái. Tất nhiên ta phải đặt tên sao cho có ý nghĩa,
dễ nhớ. Để làm sáng sủa tên, PASCAL cho phép dùng dấu gạch d ới "_" khi viết tên.
Một số tên nh tên của ch ơng trình con (SIN , COS, . . . ) đã đ ợc PASCAL định
nghĩa sẵn đ ợc gọi là tên chuẩn hay tên đã đ ợc định nghĩa. Sự khác nhau giữa tên chuẩn và từ
khóa là ng ời sử dụng có thể định nghĩa lại tên chuẩn, dùng tên chuẩn vào việc khác nếu

Mô tả nhãn (địa chỉ)
Nhãn là một số nguyên d ơng có 4 chữ số. Mô tả nhãn liệt kê tất cả các
nhãn sử dụng trong ch ơng trình và dùng để định vị các toán tử khi cần điều
khiển ch ơng trình hoạt động ngoài quy tắc thông th ờng (từ trên xuống d ới).
Cách mô tả :
LABEL số nguyên;
Ví dụ: LABEL 10, 20, 123; mô tả 3 nhãn dùng trong khối.
10
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Xác định hằng
Các hằng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện ch ơng trình.
Bởi vậy không đ ợc phép dùng 1 lệnh nào để thay đổi giá trị của hằng. Cách xác
định:
CONST tên hằng 1 = gía trị hằng 1;
tên hằng 2 = gía trị hằng 2;
Ví dụ: CONST Pi = 3.141598; ch= ' gia tri tich phan';
Xác định kiểu (TYPE)
TYPE dùng để xác định các kiểu dữ liệu mới so với 4 kiểu đã có của
PASCAL (Integer, Real, Char, Boolean).
Cách xác định :
TYPE Tên kiểu 1 = ( phổ các giá trị của kiểu 1);
Tên kiểu 2 = ( phổ các giá trị của kiểu 2);
Ví dụ:
TYPE
city = (HANOI,TOKYO, MOSCOW, PARIS);
color = (xanh, do, trang,tim,vang);
Với các kiểu này có thể dùng các hàm chuẩn ORD, PRED, SUCC. Sau khi
khai báo kiểu thì khi mô tả biến cần chỉ rõ biến nào thuộc kiểu đã đ ợc mô tả.
Mô tả biến
Nguyên tắc rất cơ bản của PASCAL là trong ch ơng trình dùng biến nào

Mang2 = array [1 m] of kiểu biến;
VAR tên biến 1, tên biến 2, : Mang1;
tên biến 3, tên biến 4, : Mang2 ;
Ví dụ dãy số d ới đây :
x
1 2 3 4
5 n
y 12 3 5 10 9 1
Khai báo biến x và y là biến số thực theo kiểu mảng nh sau:
x,y: array[1 n] of real;
hoặc khai báo thông qua việc xác định tr ớc một kiểu biến mới
TYPE M1=array[1 10] of real;
VAR X,y: M1;
Cách thứ hai phổ biến hơn khi chúng ta phải sử dụng các ch ơng trình con
có các biến hình thức là các mảng (xem phần sau). Trong các tính toán, các phần
tử của mảng đóng vai trò nh các biến đơn.
Ngoài mảng một chiều còn có các mảng hai và ba chiều:
Cách mô tả mảng 2 chiều:
tên biến 1, tên biến 2, : ARRAY [1 n, 1 m] of kiểu biến;
hoặc khai báo theo kiểu (TYPE) rồi sau đó mới khai báo biến nh sau:
12
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
TYPE
Mang1=array[1 n, 1 m] of kiểu biến;
VAR tên biến 1, tên biến 2, : Mang1;
T ơng tự ta có cách mô tả mảng 3 chiều:
tên biến 1, tên biến 2, : ARRAY [1 n, 1 m,1 k] of kiểu biến;
Phần thân ch ơng trình
Thân ch ơng trình bao gồm các toán tử (còn gọi là các câu lệnh hoặc chỉ
thị) để thực hiện công việc chủ yếu của ch ơng trình và đ ợc đặt sau từ khóa:

Có hai cách nhập dữ liệu PASCAL. Nhập qua bàn phím và nhập từ tệp dữ
liệu. Việc nhập từ tệp sẽ đ ợc trình bày kỹ trong học phần dành cho cao học.
D ới đây là cách nhập từ bàn phím. Bao giờ cũng có hai câu lệnh đi kèm. Câu
lệnh viết WRITE để thông báo nhu cầu nhập liệu, sau đó là câu lệnh đọc READ.
Cách mô tả:
WRITE(Thông báo hoặc biến);
READ(biến);
Liên quan đến con trỏ trên màn hình, nếu sau khi viết thông báo hoặc
biến, nhập dữ liệu, bạn muốn con trỏ xuống hàng thì mô tả nh sau
WRITELN(Thông báo hoặc biến);
READLN(biến);
Ví dụ để nhập ba hệ số của ph ơng trình bậc hai a,b,c ta cần hai câu lệnh
sau:
Write( nhap a, b, c: );
Read(a,b,c);
Nếu sau khi nhập dữ liệu, bạn muốn con trỏ xuống hàng thì viết
Write( nhap a, b, c : );
Readln(a,b,c);
Về cơ bản PASCAL dùng hai kiểu viết: định khuôn và không định khuôn.
Theo kiểu không định khuôn thì khi viết ra màn hình, các biến sẽ đ ợc bố trí
theo kiểu mặc định số cột dành cho mỗi biến hoặc hằng và các biến thực sẽ đ ợc
viết d ới dạng dấu phảy di động.
14
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Ví dụ:
Write(a,b,c); sẽ cho ra màn hình
1.2345678+01
3.00000000+02
-7.0001111-03
Trong tr ờng hợp định khuôn chúng ta dùng các số sau dấu : để mô tả

Ví dụ:
If (i=k) then a:=b else a:=d;
Trong tr ờng hợp đơn giản nhất ta chỉ cần đến vế đầu:
IF <Điều kiện logic> THEN <Câu lệnh 1>;
Nếu điều kiện logic sau IF thoả mãn thì thực hiện câu lệnh 1 sau THEN.
Ví dụ:
If (i=k) then a:=b;
Trong những tr ờng hợp phức tạp, sau THEN và ELSE chúng ta có thể
phải thực hiện nhiều câu lệnh, khi đó phải dùng các toán tử hợp thành bắt đầu
bằng BEGIN và kết thúc bằng END.
IF <Điều kiện logic> THEN
BEGIN
Câu lệnh 1;. . .; Câu lệnh n;
END
ELSE
BEGIN
Câu lệnh 2; ; Câu lệnh m;
END;
Chú ý là câu lệnh tr ớc ELSE không có dấu ;.
D ới đây là ví dụ đoạn ch ơng trình sử dụng toán tử IF THEN.
Ví dụ 1: Giải ph ơng trình bậc hai:

If (delta>=0) then
Begin
x1:= (- b + sqrt(delta))/2/a;
x2:= (- b - sqrt(delta))/2/a;
End
Else
16
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên

17
{ phần thực của nghiệm phức }
{ phần ảo của nghiệm phức }
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại h ọc Thái Nguyên
sum2:=0;
1: if (i mod 2 =0) then sum1:=sum1+a[i] else sum2:=sum2+a[i];
i:=i+1;
if i<n goto 1;

2.4. Ngôn ngữ FORTRAN
2.4.1. Giới thiệu ngôn ngữ FORTRAN
FORTRAN là ngôn ngữ lập trình cho máy tính. Nó thuộc loại ngôn ngữ
cap cấp thiên về bài toán, còn gọi là ngôn ngữ thuật toán hay ngôn ngữ thủ tục.
Đ ơng nhiên, ngôn ngữ ch ơng trình nào cũng dùng để thể hiện thuật
toán, nh ng ngôn ngữ thuật toán cho phép chuyển trực tiếp từ mô tả thuật toán
sang ch ơng trình nguồn không cần thay đổi gì mấy.
FORTRAN là tên ghép của các chữ cái đầu FORmula TRANslation
nghĩa là biên dịch các công thức, bởi vì lúc đầu ngôn ngữ này dùng để giải các
bài toán kỹ thuật.
FORTRAN ra đời mới vài chục năm (1954) nh ng sớm phát triển và có
sức sống mạnh mẽ và dẻo dai.
Hiện nay, đã có rất nhiều ngôn ngữ phát triển phức tạp, chặt chẽ và tinh tế
hơn, đặc biệt là PASCAL nh ng FORTRAN vẫn đang là ngôn ngữ phổ dụng trên
thế giới: hơn 70% các ch ơng trình đ ợc viết bằng FORTRAN. Tuy nhiên ở Việt
Nam ch ơng trình FORTRAN chủ yếu đ ợc áp dụng nhiều trong các ngành
khoa học kỹ thuật, Trong giáo dục ch ơng trình FORTRAN không đ ợc phổ
biến nh PASCAL.
Những u điểm của FORTRAN:
+ Dễ học, dễ viết, dễ hiệu chỉnh.
+ Có hiệu quả khi dịch do cấu trúc ngôn ngữ đơn giản.

- Trao đổi thông tin giữa các phần của ch ơng trình, giữa bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài,
- Tính toán số học, logic.
- Kiểm tra và quyết định lựa chọn.
- Điều khiển.
19
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Thông báo (Declaration) là các câu lệnh không thực hiện và không cần
dịch, chỉ các tác dụng thông báo (khai báo) với ch ơng trình dịch về:
- Mô tả dữ liệu.
- Mô tả kích th ớc mảng dữ liệu.
- Mô tả quy cách dữ liệu ngay khi dịch.
- Gán tr ớc dữ liệu ngay khi dịch.
- Trao đổi thông tin ở vùng chung.
- Chỗ cuối ch ơng trình cần dịch.

2.4.3. Phiếu mẫu và bìa FORTRAN
Trong FORTRAN khái niệm bìa và dòng in có một vai trò đặc biệt.
Ch ơng trình FORTRAN đ ợc ghi trên phiếu mẫu nh sau (xem ví dụ cụ
thể phiếu mẫu ở bảng 1).
Mỗi câu lệnh nói chung ghi ở 1 dòng, dù thừa chỗ cũng phải xuống dòng
khác (do đó nên ghi th a cho dễ đọc).
Mỗi dòng của phiếu có đúng 80 vị trí (cột), cho phép ghi 80 ký hiệu cơ sở
FORTRAN, kể cả ký hiệu trống là chỗ không ghi gì (để đánh dấu chỗ trống có
thể ghi dấu b hay B)
Những ký hiệu của ch ơng trình viết ở phiếu mẫu phải đ ợc mã hoá mới
đ a vào máy đ ợc. Máy thu nhận các thông tin mã hoá từ bìa đục lỗ (loại 80
cột). Mỗi bìa có 80 cột ứng 80 vị trí của dòng phiếu. Nh vậy mỗi dòng phiếu
đ ợc mã hoá bởi một bìa.
Khi đục từng ký hiệu thì xuất hiện các tổ hợp lỗ đục ứng với mã ký hiệu

giản, qua đó giới thiệu một số yếu tố của FORTRAN.
Ví dụ 1: Viết ch ơng trình tính thể tích của hình trụ tròn xoay theo công
thức V = R 2h. Với R là bán kính đáy hình trụ, h là chiều cao hình trụ (Bảng 1).
21
TS Mai Xuân Tr ờng - Tr ờng Đại học S phạm - Đại học Thái Nguyên
Bảng 1: Phiếu mẫu của ch ơng trình tính thể tích của hình trụ tròn xoay
Công thức V = R 2h. Với R là bán kính đáy hình trụ, h là chiều cao hình trụ.
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

T
E
T
R
T
0
0
R
A
I
I
O
R
R
I
D
C
T
P
N
H
(
5
3
(
T
T
T
,
,

B
B
T
B
*
H
K
B
B
E
I
K
K
)
N
B
H
C
T
N
I
I
T
H
N
N
I
,
H
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status