Bài giảng Tin học đại cương: Cơ sở dữ liệu trình bày về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Chương 5 – CƠ SỞ DỮ LIỆU
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG
• Cơ sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Ngôn ngữ truy vấn SQL
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 2
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG
• Cơ sở dữ liệu
– Các khái niệm cơ bản
– Lợi ích của việc sử dụng cơ sở dữ liệu
– Các đối tượng sử dụng cơ sở dữ liệu
– Các mức biểu diển của cơ sở dữ liệu
– Mô hình dữ liệu
– Hệ cở sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Ngôn ngữ truy vấn SQL

Chương 5: Cơ sở dữ liệu 3
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Các khái niệm cơ bản
• Cơ sở dữ liệu (database):
– Là một hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị

Bài giảng Tin học đại cương
CSDL dùng chung
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 7
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Lợi ích của việc sử dụng CSDL
• Giảm bớt dư thừa dữ liệu trong lưu trữ
• Tránh được sự không nhất quán trong lưu trữ dữ liệu và bảo
đảm được tính toàn vẹn của dữ liệu.
• Có thể triển khai đồng thời nhiều ứng dụng trên cùng một
CSDL.
• Thống nhất các tiêu chuẩn, thủ tục và các biện pháp bảo
vệ, an toàn dữ liệu.
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 8
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Các đối tượng sử dụng CSDL
• Người dùng cuối: Khai thác CSDL thông qua các ứng dụng
hoặc dựa trên phần mềm quản trị CSDL.
• Người lập trình ứng dụng: Là người viết các chương trình
ứng dụng cho phép người sử dụng cuối sử dụng CSDL.
• Người quản trị CSDL (Database Administrator): Là người
thu thập dữ liệu, thiết kế và bảo trì CSDL, thiết lập các cơ
chế đảm bảo an toàn cho CSDL (sao lưu, phục hồi dữ liệu).
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 9
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Các mức biểu diễn một CSDL
• Mức vật lý (mức trong):
– Nói đến cách thức lưu trữ dữ liệu như thế nào? Ở đâu? Cần các

những năm 1970 - 1972.
• Biểu diễn mọi dữ liệu dưới dạng các bảng, bảng được định
dạng gồm các hàng và cột.
• Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ
được gọi là CSDL quan hệ.
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 13
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Các khái niệm trong mô hình dữ liệu quan hệ
• Quan hệ (bảng)
• Thuộc tính (cột, trường)
• Bộ giá trị (hàng, bản ghi)
• Lược đồ quan hệ
• Khóa

Chương 5: Cơ sở dữ liệu 14
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Quan hệ
• Một quan hệ là một bảng trong đó:
– Mỗi hàng (bản ghi) biểu diễn một bộ giá trị của quan hệ. Số
các bộ được gọi là lực lượng của quan hệ.
– Mỗi cột (trường) biểu diễn một thuộc tính/ thành phần của các
bộ. Số các thành phần được gọi là bậc của quan hệ.
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 15
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Thuộc tính
• Thuộc tính là một tính chất riêng biệt của một đối tượng
cần được lưu trữ trong CSDL để phục vụ cho việc khai thác

Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Khóa
• Khóa (đề nghị) của một quan hệ là tập nhỏ nhất các thuộc
tính mà giá trị của nó có thể xác định được duy nhất một
bộ giá trị của quan hệ.
• Một quan hệ có thể có nhiều khóa đề nghị, khi đó sẽ chọn
một khóa làm khóa chính
• Ví dụ: quan hệ MONHOC(MaMH, TenMH, SoTC, Hocky)
có hai khóa đề nghị: MaMH, TenMH
 chọn MaMH làm khóa chính

Chương 5: Cơ sở dữ liệu 19
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Khóa ngoại
• Một/ một tập thuộc tính của quan hệ mà giá trị của nó khớp
với khóa chính của một quan hệ khác thì nó được gọi là
khóa ngoại của quan hệ đó.
• Khoá ngoại dùng để biểu thị liên kết giữa quan hệ này và
quan hệ khác trong mô hình quan hệ.
• Ví dụ:
KHOA(Makhoa, Tenkhoa, Diadiem, SDT)
LOP(MaLop, TenL, Siso, Makhoa)
 Trong quan hệ LOP, Makhoa là khóa ngoại vì Makhoa là
khóa chính của quan hệ KHOA
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 20
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 23
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
Chức năng của hệ quản trị csdl (2)
• Cung cấp công cụ kiểm soát, điểu khiển việc truy cập
vào CSDL. Hệ quản trị CSDL đảm bảo:
− Phát hiện và ngăn chặn truy cập trái phép
− Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
− Tổ chức, điều khiển các truy cập cùng lúc.
− Khôi phục CDSL khi gặp sự cố.
− Quản lí các mô tả dữ liệu.
Chương 5: Cơ sở dữ liệu 24
Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG
• Cơ sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Ngôn ngữ truy vấn SQL
– Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language –
DDL)
– Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language-
DML) Chương 5: Cơ sở dữ liệu 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status