CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ GÃY CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG - Pdf 19

1
CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ
GÃY CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
BS TRẦN VĂN ĐÀO 2

MỤC TIÊU
- Nắm được Nguyên nhân, Cơ chế chấn thương và Phân loại chấn thương.
- Chẩn doán đúng và Điều trị có hiệu quả một chấn thương CS L,TL.
I- TỔNG QUAN
1. LỊCH SỬ :

Thời kỳ đen tối nhất trong lịch sử Y- HỌC. Bệnh nhân & thương binh giao
cho Tu Sĩ điều trị.
*Roland of Parma người Ý (năm1.200) : Không kéo bằng thang mà bằng tay.
Nắn bằng cách ưỡn lưng, PP này còn dùng đến TK20.
C- Thời kỳ PHỤC HƯNG (TK 15- 16)
Bắt đầu nền Y-HỌC Hiện Đại.
*Andreas Vesalius người Anh (1514-1564): mổ xác để nghiên cứu Cơ Thể
Học.
+ Vua Anh cho phép PTV và thợ Cắt Tóc được phép mổ 4 xác/năm.
+ Nhiều trường Đại học ra đời, có bằng Doctor mới được hành nghề Y.
*Ambroise Paré người Pháp (1517…): Là PTV nổi tiếng nhất châu Âu.
4
“Tiệt trùng trong PT, cắt Bản sống để giải ép tuỷ, nắn xương và cố định ngược
hướng gãy, bất động đủ thời gian lành xương, nắn CS L-TL bằng tay, nẹp 2 bên
mấu gai để cố định”.

D- Thời kỳ CẬN ĐẠI ( TK 17-18)
 Havey : vẽ được hệ Tuần Hoàn. Các ngành Anatomy, Physiology phát
triển.
 Pháp: thành lập Trung Tâm Phẫu Thuật của thế giới.
 Nhờ làm bệnh án tỉ mỉ, giải phẫu tử thi, các hội nghị khoa học  người


6

*ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
+ Boler (1930) bó bột thân, ưỡn lưng
+ Magnus ( ? ) điều trị cơ năng.
*PT KẾT HỢP XƯƠNG BÊN TRONG một Tiến Bộ mới.
+ Hara (1891) Texas, Người dầu tiên dùng chỉ bạc cột mấu gai C6-7.
Mở ra kỷ nguyên KHX.
+ Hibb (1911) dề nghị KHX+Hàn Xương.
+ Cone & Turner (1937) nắn xương trong lúc mổ
+ Harrington (1962) KHX móc bản sống.
+ Luque (1983) KHX chỉ thép dưới BS
+ Roy Camilles (1970) KHX vis cuống cung.
+ Cotrel & Dubousset (1983) KHX vừa BS vừa Cuống cung.
2- GIẢI PHẪU HỌC, SINH CƠ HỌC CỘT SỐNG.
CS gồm 32-33 đốt sống xếp chồng lên nhau, chia làm 5 đoạn:
7
Cổ: 7đs; Lưng: 12đs; Thắt Lưng: 5đs; Cùng: 5đs; Cụt: 3-4đs.

Đường Cong Sinh Lý:

vững cột sau, chống lực căng. c- Dĩa đệm:
9
- Dĩa đệm gồm nhân nhày ở giữa, được bọc giữ bởi 14 – 16 vòng sơ.
Các vòng xơ nối liền 2 mặt trên và dưới của 2 thân sống kề nhau.
Nhiệm vụ của dĩa đệm là giữ vững CS, hấp thu lực, giúp CS vận
động uyển chuyển.
- Đơn vị vận động (motion segment): Hai đốt sống liên tiếp nhau kẹp
giữa 1 dĩa đệm
d- Bản lề Lưng – Thắt lưng ( L10- TL2): đây là vùng dễ bị chấn thương
nhất vì:
- Do sự chuyển đổi dần từ CS lưng cong sang CS thắt lưng ưỡn nên
đoạn này tương đối thẳng. Đoạn cong hay ưỡn đều tạo được độ nhún
khi bị nén ép tốt hơn đoạn thẳng.
- Do sự tiếp giáp giữa CS lưng cứng chắc, ít di động sang CS thắt
lưng mềm mại, uyển chuyển, biên độ vận động lớn.

h

u này mà tổn thương từ L10 – TL1 sẽ là tổn thương vừa tủy vừa rễ.
Khác với tổn thương trên L10 là tổn thương tủy đơn thuần và tổn
thương dưới TL1 là tổn thương rễ đơn thuần. Tổn thương rễ bao giờ
cũng dễ phục hồi hơn tổn thương tủy.
11

f- Mạch máu nuôi tủy.
 Một động mạch gai trước nuôi 2/3 tủy trước.
 Hai động mạch gai sau nuôi 1/3 tủy sau.
Động mạch gai trước xuất phát từ động mạch rễ trước, động mạch gai sau
xuất phát từ động mạch rễ sau, chúng là nhánh của động mạch liên sườn.
Động mạch gai trước và sau cho nhánh nối rất phong phú trong tủy. Do
đó, bị tổn thương CS phía trước hay phía sau thì ít khi tủy bị thiếu
máu nuôi ngoại trừ tổn thương cả trước lẫn sau.

12

CS
mất
vững”
. II- NỘI DUNG:
1-/ NGUYÊN NHÂN GÃY CỘT SỐNG:
 Tai nạn sinh hoạt: trượt té, ….
 Tai nạn giao thông: xe đụng…
14
 Tai nạn lao động: té giàn giáo….
 Tai nạn thể thao: nhảy cao…
2-/ CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG:
2.1- Ép dọc trục theo Roaf (Axial compression)
 Đoạn CS lưng và CS thắt lưng cong (nhíp xe)
 Đoạn L – TL thẳng  thân đốt chịu lực ép  gãy nhiều mảnh.
Nếu lực ép quá mạnh  gãy cả cột sau
Td: té cao thân thẳng 2 gót chạm đất.

2.5- Gập – Căng ( Flexion – Distraction) Chance 1948.
 Trục gập nằm ở trước bụng.
 Lực gập mạnh  lún cột trước
 Lực căng  đứt xương, các dây chằng phía sau.
 Mất vững trầm trọng.
16
Td: ngồi xe hơi có seatbelt ngang bụng, xe dừng đột ngột, lực quán tính làm
phần trên cơ thể gập mạnh ra trước . 2.6 - Giằng xé (Shear ) Roaf.
 Lực tác động thẳng góc vào lưng, bên hông.
 Thân đốt bị trật, mấu khớp gãy, đứt các d/c, đứt tủy sống.
 Mất vững hoàn toàn.
Td : Xe tông, vật nặng hay khúc gỗ đánh ngang lưng.
2.7- Duỗi (Extension). Denis, Burkus.
Ngược với cơ chế gập, lực duỗi gây ra khi đầu và thân trên bị đẩy về phía


Loại III: Gãy Gập –Căng (Flexion- distraction,
Seatbelt fracture).
- Tổn thương cả 3 cột, từ sau ra trước.
- Có 4 tiểu loại.
- Mất vững trầm trọng.
- Ít tổn thương TK. Loại IV : Gãy Trật ( dislocation fracture).
- Tổn thương xương, phần mềm cả 3 cột.
- Có 3 tiểu loại.
- Mất vững trầm trọng.
- Tổn thương TK # 100%.
19

- Ấn từng mấu gai phát hiện điểm đau chói, khoảng cách 2 mấu gai có toác
rộng không, các mấu gai còn thẳng hàng không?
4.4- Khám thần kinh:
- Mục đích: xác định có tổn thương
TK không ? loại tổn thương (tủy, rễ),
mức độ tổn thương (1 phần, hoàn toàn),
vị trí tổn thương.
- Các dạng tổn thương thần kinh
không hoàn toàn:
+ H/c tủy trung tâm
+ H/c tủy trước
+ H/c tủy sau
+ H/c tủy bên
21
+ H/c chóp tủy ; H/c đuôi ngựa ; H/c dập tủy (có thể hoàn toàn)

- Nội dung khám:
+ vận động: đánh giá sức cơ ( 0  5)

5- HÌNH ẢNH HỌC:
5.1- X quang:
- X quang là phương tiện vừa rẻ tiền vừa hữu dụng trong việc chẩn
23
đoán và phân loại gãy xương.
- Chỉ được chụp X quang khi tình trạng bệnh nhân tạm ổn
- X quang thường quy gồm 3 tư thế: thẳng, ngang, chéo (T, P)
X qung động là kiểu đặc biệt, không được chỉ định bừa bãi vì có thể gây tổn
thương nặng thêm.
Yếu điểm: X quang sẽ không thấy được các tổn thương TK, dĩa đệm, dây
chằng.
5.2- X quang cắt lớp điện toán (CT- Scan)
CT- Scan: cho thấy các tổn thương xương rõ hơn, nhất là MSCT –Scan
(Multislide computed tomography scan) còn gọi là 3 – D CT, cho ta hình ảnh
3 chiều.
Yếu điểm: không khảo sát được TK, dĩa đệm, dây chằng.

5.3 – Cộng hưởng từ (MRI = Magnetic Resonance Imaging )
Cho ta thấy rõ tổn thương, nhất là các phần mềm: máu tụ, phù tủy, dập tủy
TVDĐ, đứt rách dây chằng…
Yếu điểm: không thấy rõ vỏ xương( thiếu nguyên tố H
+
), đắt tiền. 6- ĐIỀU TRỊ:
Guttman “Việc điều trị chấn thương CS phải xem như bắt đầu sơ cứu”
6.1- Sơ cứu: (nhắc lại)
- Sơ tán nạn nhân khỏi nơi nguy hiểm.
- Không đỡ nạn nhân ngồi.


6.2- Cấp cứu: ( nhắc lại ).
- Thứ tự ưu tiên ABCs .
- Chống sốc:
Truyền dịch nâng HA tâm thu > 90 mmHg
Giảm đau, cố định lại xương gãy.
Đặt sonde tiểu theo dõi lượng và màu sắc nước tiểu.
- Chống phù tủy: cho các bệnh nhân liệt hoàn toàn có thời gian vào viện ≤ 8
giờ, phản xạ hành hang dương tính.
Truyền Methyl Prednisolon 30mg/kg/15phút, ngưng 45phút. Truyền tiếp
5,4 mg/kg/h x 23 h.
Chú ý: đe doạ nhiễm trùng hậu phẫu, xuất huyết dạ dày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status