HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
1
Chương 5
PHẦN I
CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
5.1 GIỚI THIỆU
* CTTL được xây dựng để tháo lượng nước lũ thừa, nhằm bảo
đảm sự an toàn cho CTDN và các CT khác của hồ chứa.
* Lưu lượng lũ dùng trong tính toán điều tiết lũ được xác đònh
theo tần suất lũ ứng với cấp CT:
CấpCT TSlũTK(%) TSlũKT(%)
I 0,1
y
0,2 * 0,02
y
0,04 *
II 0,5 0,1
III 1,0 0,2
IV 1,5 0,5
V2,0
Ghi chú: * - TS nhỏ ứng với CTTL ở miền núi, trung du
- TS lớn ứng với CTTL vùng đồng bằng
CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC
CỬA VAN
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
2
* Phân loại:
x
Theo vò trí của CTTL (so với CTDN):
- CTTL đặt trong thân đập: khi CTDN là đập BT hay BTCT
Đập tràn Creager – Ophiserov:
- Lưu lượng tràn ở chế độ chảy không ngập:
3/ 2
2
o
QmbgH
H
¦
H
: hệ số co hẹp bên (nếu không có co hẹp bên
H
=1)
m: hệ số lưu lượng (m = 0,42
y
0,50)
¦
b: tổng chiều rộng tràn nước
H
o
=H+v
o
2
/2g
H: cột nước tràn
v
o
: lưu tốc dòng chảy tới gần
(nếu bỏ qua cột nước lưu tốc tới gần v
o
10
x
Tràn có cửa van:
- Cao trình đỉnh ngưỡng tràn < MNDBT
- Thường dùng khi lưu lượng tràn vừa và lớn
- Phức tạp trong vận hành và quản lý
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
11
* Tràn dọc – Tràn ngang:
x
Tràn dọc:
- Dòng chảy qua đập tràn rồi đổ trực tiếp vào PĐ nối tiếp.
- Được xây dựng khi đòa hình cho phép (có đủ chiều rộng để
bố trí đập tràn mà không cần phải tăng khối lượng đào).
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
12
x
Tràn ngang:
- Dòng chảy qua đập tràn, chuyển hướng 90
o
o
đoạn kênh
dẫn
o
PĐ nối tiếp.
- Đoạn kênh dẫn thường có dạng hình thang, chiều rộng đáy
và chiều sâu tăng dần từ đầu đến cuối kênh (vì lưu lượng trong
trường hợp này tăng dần từ đầu đến cuối đập tràn, gọi là dòng biến
lượng)
- Được xây dựng khi đòa hình không cho phép làm đường tràn
x
Tuyến dốc nước có thể thẳng hay cong,tùymặtbằngđòahình.
- Nếu tuyến cong, cần lưu ý hiện tượng độ nghiêng mặt nước
theo phương ngang do lực quán tính ly tâm.
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
15
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
16
* Bậc nước
x
Được xây dựng khi độ dốc đòa hình lớn trên nền đất.
x
Bậc nước có thể chỉ gồm 1 cấp hay nhiều cấp.
x
Mỗi bậc có:
- 2 tường chắn dọc
- 1 tường chắn ngang
- 1 sân bậc (thực chất là một bể tiêu năng để tạo nước nhảy
ngập)
x
Chiều cao mỗi bậc: 3
y
6 m (giá trò tham khảo).
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
17
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
18
5.2.2 Phân đoạn dẫn ra
* Mục đích: dẫn nước ra sông cũ hay nơi khác.
* Hai CT chính: - CT tiêu năng
- Ngưỡng tràn: đập tràn đỉnh rộng hay Creager-Ophiserov,
tự tràn hay có cửa van
Trên mbằng, đập tràn có hình tròn (hay một phần hình tròn)
- Đoạn chtiếp từ ngưỡng vào giếng đứng, m/c ngang giảm dần
-Giếngđứng
- Đoạn chtiếp từ giếng đứng vào đường hầm ngang
- Đường hầm ngang dẫn nước về HL
-PĐdẫnra
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
23
PHẦN II CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC
5.4 ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI
* CTTN được xây dựng để lấy nước từ một nguồn nước (sông, hồ
chứa, …) nhằ m phục vụ cho nhu cầu sử dụng (tưới, sinh hoạt, công
nghiệp, phát điện, …).
* Hai loại CTLN: - CTLN kiểu hở (cống hở).
- CTLN kiểu kín (cống ngầm).
5.5 CTLN KIỂU HỞ
* CTLN kiểu hở thường được xây dựng để lấy nước từ sông.
* Kết cấu CTLN kiểu hở giống như của CTTL trên mặt, nhưng
thường không có PĐ chuyển tiếp.
* Phân loại:
- CTLN kiểu hở không đập ngăn sông: được xây dựng trong
trường hợp lưu lượng và mực nước trong sông đủ để cung cấp cho nhu
cầu sử dụng.
HTS. Thủy công 1. Chương 5: Công trình tháo lũ – Công trình lấy nước – Cửa van .
24
- CTLN kiểu hở có đập ngăn sông: được xây dựng trong trường
hợp lưu lượng sông đủ nhưng mực nước trong sông không đủ để cung
cấp cho nhu cầu sử dụng.