QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON I. Quan hệ pháp luật giữa cha, mẹ, con
1. Căn cứ phát sinh quan hệ cha mẹ con
Một số khái niệm cơ bản:
- Con trong giá thú: cha, mẹ được PL thừa nhận là VC
- Con ngoài giá thú: cha, mẹ không được PL thừa nhận là VC
- Con chung của VC, VC cùng được xác định là cha mẹ
- Con chung của 2 người không phải là VC: do nam nữ sống chung sinh ra
- Con riêng: của 1 bên
- Con đẻ: cùng huyết thống
- Con nuôi: không cùng huyết thống, được nhận nuôi
a. Sinh đẻ
- Xác định con trong giá thú (Điều 63 LHN, Điều 21 Nghị định 70)
+ Căn cứ xác định: thời kỳ hôn nhân (trong, trước, sau)
Trong: thụ thai, sinh luôn, hôn nhân đang tồn tại
Trong: thụ thai trước, sau đó sinh ra trong TKHN
Sau: thu thai trong, sinh ra sau HN chấm dứt, không quá 300 ngày (200-286 ngày)
Trước: sinh ra trước, được cha mẹ thừa nhận.
+ Nguyên tắc xác định: suy đoán pháp lý, những tiêu chỉ luật định khi cha mẹ con
thỏa mãn là được không bắt buộc phải có huyết thống
+ Hình thức xác định: đăng ký khai sinh ( thẩm quyền, thời hạn, thủ tục: Điều 13,
14, 15 NĐ 158)
- Xác định con ngoài giá thú (điều 64, 65, 66 LHN)
Con ngoài giá thú có: quyền yêu cầu xác nhận cha, mẹ, con; quyền yêu cầu xác
định cha, mẹ, con; quyền yêu cầu xác định không là cha, mẹ, con;
Nguyên tắc xác định: chỉ khi có QĐ của cơ quan có thẩm quyền mới biết ai là cha
của đứa trẻ sinh ra
Căn cứ cứ xác định: thư, hình ảnh, giám định gen
Hình thức xác định: thủ tục hành chính/thủ tục tư pháp
b. Điều kiện nuôi con nuôi (Điều 8, Điều 21 Luật NCN)
Điều 8. Người được nhận làm con nuôi
1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Hạn chế 3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả
hai người là vợ chồng.
Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi
1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người
được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực
hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn
lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc
không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp
nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của
trẻ em đó.
Người nhận nuôi Điều 14
Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (18 tuổi trở lên);
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa
bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
1. Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt, quyền và nghĩa
vụ của cha mẹ đẻ khôi phục nếu giao lại con kể từ ngày quyết định chấm dứt
nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Trường hợp con nuôi là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mất
năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động thì Tòa án quyết định
giao cho cha mẹ đẻ hoặc tổ chức, cá nhân khác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục vì lợi ích tốt nhất của người đó.
3. Trường hợp con nuôi được giao cho cha mẹ đẻ thì các quyền, nghĩa vụ của cha
mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này được khôi
phục.
4. Trường hợp con nuôi có tài sản riêng thì được nhận lại tài sản đó; nếu con
nuôi có công lao đóng góp vào khối tài sản chung của cha mẹ nuôi thì được
hưởng phần tài sản tương xứng với công lao đóng góp theo thỏa thuận với cha
mẹ nuôi; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Con nuôi có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con
nuôi.
Điều 10. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1.3. Quan hệ giữa cha mẹ con phát sinh do sống chung
Cơ sở phát sinh: mẹ kế, bố dượng và con riêng sống chung
Nghĩa vụ và quyền phát sinh
Điều 35, 36, 38 nghĩa vũ và quyền nhân thân: trông nôm, nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục con riêng sống chung
Nghĩa vụ và quyền lợi về tài sản: điều 679 BLDS: các bên chăm sóc nuôi
dưỡng nhau như cha mẹ con thì được hưởng di sản
2. Nội dung QHPL giữa cha mẹ con
2.1. Nghĩa vụ và quyền nhân thân (Điều 34-39)
- Nghĩa vụ - quyền mang tính tình cảm cảm, đạo lý; tính tự do dân chủ
- Cha mẹ chi phối con về mặt hành chính, dân sự
yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 42 của Luật này ra quyết
định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng
của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ một năm đến năm
năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này.
Các quyền bị hạn chế: đại diện, trông nôm, chăm sóc, quản lý TSR, giái dục
- Chủ thể yêu cầu và thẩm quyền giải quyết (Điều 42)
Điều 42. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với
con chưa thành niên
1. Cha, mẹ, người thân thích (Điều 15, Nghị định 70) của con chưa thành niên
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Tòa án
hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối
với con chưa thành niên.
3. Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có
quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án hạn chế
một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:
a) lao động TBXH
b) Hội liên hiệp phụ nữ.
4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu
cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Hậu quả pháp lý (Điều 43)
Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa
thành niên
1. Trong trường hợp một trong hai người là cha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế một
số quyền đối với con chưa thành niên thì người kia thực hiện quyền trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện
theo pháp luật cho con.
2. Trong trường hợp cha mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành
niên thì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con
chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự
và Luật này.