Vai trò của UBND xã trong quản lý rác thải nông thôn - Pdf 19

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn,
luận án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận đều
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong khoá luận đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Uông Thùy Linh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể
các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên – Cử nhân Đỗ
Thị Nhài đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi
hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ UBND xã Tam Hợp, chính
quyền các thôn cùng toàn thể người dân trong xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã
động viên và giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan khoá
luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự
thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Uông Thùy Linh

4. Vai trò quản lý rác thải của UBND xã Tam Hợp được thể hiện qua các
mặt: Vai trò xây dựng kế hoạch, quy hoạch về quản lý rác thải; vai trò chỉ đạo,
quản lý hoạt động của các thôn và tổ chức tự quản trong quản lý rác thải; vai trò
trong vận động người dân xây dựng hương ước thôn, đưa bảo vệ môi trường
vào các chỉ tiêu đánh giá gia đình, thôn, xóm, khu dân cư; vai trò tổ chức thực
hiện; vai trò kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm về vấn đề môi trường trên địa
bàn. Tuy nhiên, cho đến nay, công tác quản lý rác thải của UBND xã còn nhiều
hạn chế, mới chỉ có 55,6% số thôn thành lập được tổ thu gom, 11,1% số thôn
tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, và lượng rác thải thu gom
mới chỉ đạt 82,3% kế hoạch. Chưa có cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản
lý rác thải, nhận thức của người dân về vấn đề rác thải còn thấp, công tác tuyên
truyền, giáo dục chưa đạt hiệu quả, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm còn chưa
sát sao khiến cho người dân còn kém chấp hành.
5. Tổng hợp và thu thập được đánh giá của người dân về công tác quản lý
rác thải của UBND xã, xây dựng sơ đồ Venn để thấy rõ tầm quan trọng của
UBND xã trong vấn đề quản lý rác thải. Vai trò của UBND xã rất quan trọng,
tuy nhiên mối liên hệ với các tổ chức khác cũng như công tác quản lý rác thải
còn chưa cao.
6. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của UBND xã trong quản
lý rác thải nông thôn: nhận thức người dân, trình độ cán bộ quản lý, nguồn lực
cho quản lý rác thải, các cơ chế, chính sách về quản lý rác thải, sự tham gia của
các bên liên quan đều là những nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của UBND xã
trong quá trình thực hiện công tác quản lý rác thải nông thôn.
7. Nhằm nâng cao hiệu quả cũng như tăng cường vai trò của UBND xã
trong quản lý rác thải nông thôn, đề tài đã đưa ra một số giải pháp: về cơ sở hạ
iv
tầng – vật chất – kỹ thuật cần quan tâm, thu hút đầu tư hơn nữa cả về người và
của; tăng cường đào tạo nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng cho cán bộ quản
lý, đồng thời phải tăng cường các công tác tuyên truyền giáo dục để nâng cao
nhận thức, trách nhiệm cho người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường; cần xây

HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
HTXMT Hợp tác xã môi trường
KHCN & MT Khoa học công nghệ và môi trường
KT-XH Kinh tế - Xã hội
RCN Rác chăn nuôi
RCT Rác canh tác
RSH Rác sinh hoạt
RSTH Rác sau thu hoạch
SL Số lượng
ThS Thạc sỹ
TM-DV Thương mại - Dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBMTTQ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
UBND Ủy ban Nhân dân
VH-XH Văn hóa - Xã hội
VSMT Vệ sinh môi trường
xi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rác thải là điều tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa
bệnh, vui chơi giải trí của con người. Tác động tiêu cực của rác thải nói chung
và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất rõ ràng nếu như
những loại rác này không được quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý)
theo đúng kỹ thuật môi trường.
Tại khu vực nông thôn, rác thải càng là một điểm nóng, khi mà điều kiện
để thu gom, xử lý rác thải là chưa hoàn thiện và phổ cập. Chúng ta cũng có thể
dễ dàng nhận thấy ven làng, các bờ sông, con ngòi các túi rác, có khi cả là một

đơn vị, tổ chức, cá nhân trong toàn xã, cùng với đó là hệ thống giải pháp khắc
phục một cách toàn diện và hiệu quả.
Như vậy, Ủy ban Nhân dân xã có vị trí, vai trò như thế nào trong công tác
quản lý rác thải, cần phải làm gì để nâng cao ý thức người dân cũng như chất
lượng môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Vai trò của Ủy
ban Nhân dân xã trong việc quản lý rác thải tại xã Tam Hợp, huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò của Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp trong vấn đề quản lý
rác thải, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý rác thải của Ủy ban
2
Nhân dân xã Tam Hợp và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của
Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp trong quản lý rác thải tại xã.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rác thải nông thôn, quản lý rác thải và
vai trò của Ủy ban Nhân dân xã trong việc quản lý rác thải nông thôn.
- Phân tích vai trò của Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp trong quản lý rác
thải tại xã.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò quản lý rác thải nông thôn của
Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Ủy ban Nhân dân xã
Tam Hợp trong quản lý rác thải.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình.
- Rác thải nông nghiệp, bao gồm: rác thải chăn nuôi, rác thải sau thu
hoạch, rác thải canh tác.
- Công tác quản lý rác thải nông thôn.
- Vai trò của Ủy ban Nhân dân xã trong quản lý rác thải nông thôn.
Các chủ thể của quá trình nghiên cứu:

Hình 2.1: Rác thải sinh hoạt – một phần của cuộc sống.
Theo mục 2 điều 2 của Luật bảo vệ môi trường quy định:
5
“Rác thải là chất được loại ra trong quá trình sinh hoạt, trong quá trình
sản xuất hoặc các hoạt động khác. Rác thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các
dạng khác”.
Có thể hiểu một cách đơn giản, rác thải là chất không còn được sử dụng
nữa, không còn có tác dụng hay giá trị sử dụng với một cá nhân nào đó, và được
cá nhân đó vứt bỏ, thải ra môi trường. Không phải tất cả rác thải xả vào môi
trường đều gây ô nhiễm, bởi bản thân môi trường vẫn có khả năng tự đồng hóa
các chất thải. Tuy nhiên, khi lượng chất thải vượt quá khả năng đồng hóa của
môi trường thì chúng bắt đầu gây ô nhiễm và phá hủy môi trường, gây tác động
xấu đến các thành phần sống hoặc không sống khác của môi trường.
2.1.1.2 Phân loại
a, Phân theo bản chất nguồn tạo thành
- Rác thải nông nghiệp: là những chất thải được thải ra từ các hoạt động
sản xuất nông nghiệp. Ví dụ: rễ cây, rơm, rạ từ hoạt động trồng trọt ; phân,
thức ăn thừa thải ra từ hoạt động chăn nuôi, các sản phẩm chế biến từ sữa
- Rác thải sinh hoạt : là chất thải rắn được sản sinh ra trong quá trình sinh
hoạt hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ
quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại
- Rác thải của hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, bao gồm rác
thải công nghiệp, rác thải của các ngành dịch vụ.
b, Phân theo tính chất vật lý
- Chất thải dạng rắn (rác thải).
- Chất thải dạng lỏng (nước thải).
- Chất thải dạng khí (khí thải).
c, Theo tính chất hóa học
- Rác thải kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa
6

nhà ga
Giao thông,
xây dựng.
Cơ quan
trường học
- Dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi
biển…): các loại rác đường, cành, lá cây, các loại rác công viên, bãi biển…
- Các nhà máy xử lý ô nhiễm (xử lý nước, xử lý rác thải, xử lý rác thải
công nghiệp…): tro, bùn, cặn…
- Công nghiệp( xây dựng, chế tạo công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng,
lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện…): rác thải từ các quá trình công
nghiệp, các rác thải không phải từ qúa trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro,
bã, rác thải xây dựng, các rác thải đặc biệt, các rác thải độc hại…
- Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại…): các loại rác
thải nông nghiệp như rơm rạ, lá cây…, rác thải từ chăn nuôi như phân trâu, bò,
lợn gà , rác thải độc hại như thuốc bảo vệ thực vật…
2.1.1.4 Tác động môi trường của rác thải
Rác thải gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: không khí, đất,
nước.
- Gây hại đến sức khỏe: Rác thải có thành phần hữu cơ cao, là môi trường
tốt cho các loài gây bệnh như ruồi, muỗi, gián… qua các trung gian có thể phát
triển thành bệnh dịch.
- Ô nhiễm nguồn nước: Rác sinh hoạt không được thu gom, thải vào môi
trường từ đó gây ô nhiễm. Rác nặng lắng làm tắc nghẽn đường lưu thông, rác
nhẹ làm bẩn nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm DO
trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động xấu đối với người sử dụng nguồn
nước. Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước.
Nước rò rỉ trong bãi rác, nước mặt bị rác làm ô nhiễm đi vào nguồn nước ngầm,
gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.
- Ô nhiễm không khí: Bụi trong quá trình vận chuyển, lưu trữ rác gây ô

Chủ thể quản lý
Cơ chế quản lý
- Nguyên tắc
- Phương pháp
- Công cụ
-
Mục tiêu
xác định
Đối tượng quản lý
Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ra ngày 09 tháng 04 năm 2007 về
quản lý chất thải rắn, “Hoạt động quản lý rác thải bao gồm các hoạt động quy
hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý rác thải, các hoạt động phân loại,
thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con
người”.
2.1.2.2 Đặc điểm quản lý rác thải
a, Hệ thống quản lý rác thải
Hệ thống quản lý rác thải bao gồm các bộ phận :
- Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường: chịu trách nhiệm vạch chiến lược
cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong việc đề
xuất luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia.
- Bộ Xây dưng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý
chất thải.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp dưới,
sở Khoa học công nghệ và môi trường và Sở giao thông công chính thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắc, quy
chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường.
- Công ty môi trường và đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử
lý chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ của sở Giao thông
công chính giao.

Tiêu hủy
- Phân loại rác thải tại nuồn: là sự phân chia rác thải trong gia đình. Phân
loại rác thải tại nguồn không chỉ là một phương pháp hữu ích góp phần giảm
thiểu, tái chế, tái sử dụng rác thải mà còn giúp tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi
trường.
Các hộ gia đình có thể tiến hành phân loại rác theo 3 loại:
• Rác hữu cơ, có thể phân hủy được: thực vật, chất thải động vật, thức ăn
thừa,
• Rác vô cơ có thể tái sử dụng, tái chế được: Thiết bị điện, bao bì giấy,
nhựa, chất dẻo; rác không thể tái chế được: nilon, thủy tinh vỡ
• Chất độc hại, nguy hiểm, cần thu gom để xử lý riêng: pin, ắc quy, dầu
mỡ, chất bôi trơn
- Thu gom rác thải: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Lưu giữ là việc giữ rác thải trong
một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý.
- Vận chuyển rác thải: là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh, thu
gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp
cuối cùng.
- Xử lý rác thải: là quá trình sử dụng các giải pháp, công nghệ, ký thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác
thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải. Hiện
nay có 3 phương pháp sử lý rác thải được nhiều địa phương áp dụng, đó là:
• Phương pháp ủ sinh học làm phân hữu cơ.
• Phương pháp thiêu đối tại các lò đốt rác.
• Phương pháp chôn lấp.
12
- Tái chế, tái sử dụng : một số phế thải không còn được sử dụng nữa nhưng
vẫn có khả năng trở thành nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm khác cần được thu

Chi phí xử lý rác thải bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu
tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí
quản lý và vận hành cơ sở xử lý rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy về
một đơn vị khối lượng rác thải được xử lý.
2.1.2.3 Vai trò của quản lý rác thải
Quản lý rác thải nông thôn hiện nay nếu được quan tâm triển khai sẽ đem
lại những lợi ích về kinh tế to lớn, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển
kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sống, sức khỏe con
người và hệ sinh thái.
Phân loại rác tại nguồn sẽ mang lại hiệu quả cao về kinh tế và môi
trường: tạo ra giá trị cho rác thải nhờ tách được từ rác những nguồn nguyên liệu
còn hữu dụng với một số ngành công nghiệp (chế biến phân vi sinh, nguyên liệu
tái chế); giảm bớt khối lượng rác vận chuyển, chôn lấp; tăng thêm thu nhập cho
cá nhân nhờ bán lại nguồn rác có thể tái chế.
Thực hiện tốt quản lý rác thải sẽ mang lại sự phát triển ổn định, bền vững
cho địa phương về kinh tế, xã hội và môi trường.
2.1.2.4 Công cụ trong quản lý rác thải
Trong lĩnh vực quản lý môi trường nói chung, quản lý chất thải rắn (rác
thải) nói riêng, một hệ thống các công cụ được sử dụng nhằm đem đến hiệu quả
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status