25
bài 6: dự phòng ung th
A. Mục tiêu học tập
1. Trình bày đợc khái niệm và nội dung của phòng bệnh bớc 1 bệnh ung th.
2. Trình bày đợc khái niệm và nội dung của phòng bệnh bớc 2 bệnh ung th.
B. Nội dung
1. Khái niệm về dự phòng ung th
Dự phòng ung th bao gồm phòng bệnh bớc 1, bớc 2, bớc 3 trong đó quan trọng là
bớc 1 và bớc 2.
1.1. Phòng bệnh bớc 1
Là phòng ngừa ban đầu nhằm cố gắng loại trừ hoặc giảm tối đa sự tiếp xúc với các chất
gây ung th để phòng không cho xảy ra sự khởi phát và khởi động bệnh ung th nh:
Không hút thuốc, không uống rợu, bảo hộ lao động tốt khi làm công tác phóng xạ
Đây là bớc tích cực nhất.
1.2. Phòng bệnh bớc 2
Là sàng lọc và phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh, thậm chí những dấu hiệu của
một tình trạng tiền ung th nh: sàng lọc phát hiện ung th cổ tử cung, ung th vú, ung
th đại trực tràng
Qúa trình sàng lọc này chỉ có hiệu quả ở trên một số bệnh có những phản ứng (test) đặc
hiệu, nhng là chiến lợc duy nhất có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong trong ung th.
Việc thực hiện đòi hỏi phải động viên các cán bộ y tế, chuyên gia dịch tễ học và thống
kê.
1.3. Phòng bệnh bớc 3
Là tìm biện pháp điều trị có kết quả nhằm mục đích tốt nhất đó là kéo dài số năm sống
thêm của bệnh nhân.
2. những vấn đề cụ thể cần phải làm trong dự phòng bớc 1
Muốn dự phòng ung th tốt nhất phải có chiến thuật dự phòng và phải dựa vào 2 yếu
tố: dịch tễ học và nguyên nhân sinh ung th
ngời (HTLV). Vì vậy loại trừ virut viêm gan bằng cách tiêm chủng vacxin.
Tác dụng phụ do dùng thuốc:
Rất cẩn thận khi dùng thuốc nội tiết nữ, các chất chống ung th nhóm có nhân Alkyl.
Nhất là đối với trẻ em cần tuyệt đối tránh.
Yếu tố di truyền:
Lịch sử gia đình cũng xem là yếu tố nguy cơ hay gặp của một số loại ung th nh: ung
th vú, ung th đại trực tràng, ung th võng mạc mắt, bệnh khô da nhiễm sắc tố. ở một
số nớc có phòng khám gien để tìm gien gây ung th.
3. dự phòng bớc 2
Sàng lọc là cách đánh giá mỗi cá thể hay cộng đồng, khoẻ mạnh về mặt lâm sàng,
nhằm phát hiện ung th tiền ẩn hay thơng tổn tiền ung th để điều trị khỏi. Mục tiêu
của sàng lọc nhằm giảm tỷ lệ tử vong do ung th.
Những nguyên tắc sàng lọc ung th
Nguyên tắc sàng lọc trớc tiên phụ thuộc vào bệnh ung th: Dịch tễ học, sinh bệnh
học, chẩn đoán và điều trị
Dịch tễ: Bệnh ung th sàng lọc phải là bệnh phổ biến và là nguyên nhân ảnh hởng
đến sức khoẻ cộng đồng. Sàng lọc phải làm giảm tỷ lệ tử vong về mặt dịch tễ
Lịch sử tự nhiên: ung th sàng lọc phải có giai đoạn tiền lâm sàng kéo dài, có thể phát
hiện trớc khi có các triệu chứng hoặc di căn của bệnh.
Điều trị: Bệnh ung th sàng lọc chỉ có ý nghĩa khi bệnh điều trị có kết quả ở giai đoạn
sớm
27
Chẩn đoán: Bệnh ung th muốn sàng lọc có thể phát hiện bằng khám lâm sàng hoặc
cận lâm sàng đợc gọi là test sàng lọc.
Test sàng lọc ung th phải đạt các tiêu chuẩn
- Test sàng lọc phải đơn giản, thích hợp, đợc bệnh nhân và cộng đồng chấp nhận
- Giá thành hạ,
- ít tác dụng phụ
cung.
Làm thử nghiệm Lugol.
Soi cổ tử cung để phóng đại các tổn thơng ở cổ tử cung.
28
Khoét chóp cổ tử cung. Vừa chẩn đoán vừa điều trị các ung th tiền xâm lấn.
3.3. Sàng lọc ung th đại tràng và trực tràng
ở nhiều nớc phát triển, ung th đại trực tràng đứng hàng thứ 2 sau ung th phổi.
Chiến lợc sàng lọc nhằm vào các đối tợng có nguy cơ cao, đặc biệt tập trung vào
những ngời có tuổi khoảng 50 đến 70.
Các nghiệm pháp sàng lọc
Xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân (FOBT)
Phát hiện hoạt động Peroxidase của huyết cầu tố.
Các xét nghiệm sàng lọc cho thấy khoảng 2% FOBT dơng tính và giá trị dự đoán của
test cho cả u tuyến lành và ung th từ 20 - 30%. Chú ý có xét nghiệm dơng tính giả.
Nội soi:
Việc soi đại tràng và trực tràng đã sử dụng nh một xét nghiệm sàng lọc đơn độc hay
kết hợp với FOBT. Việc theo dõi các đối tợng có nguy cơ cao nên dùng test FOBT
nếu FOBT dơng tính, chỉ định soi đại tràng, trực tràng.
3.4. Sàng lọc các ung th khác
Đối với ung th gan nguyên phát:
Sàng lọc bằng cách đo fetoprotein trong huyết thanh những đối tợng đã bị viêm gan
siêu vi trùng B.
Siêu âm đợc dùng để theo dõi các trờng hợp có kết quả bất thờng.
Đối với ung th vòm họng:
Sàng lọc bằng cách đo lợng kháng thể IgA của virut Epstein - Barr cho dân ở vùng
hay mắc loại ung th này.
Đối với ung th vùng họng miệng:
Thăm khám bằng mắt các đối tợng có nguy cơ cao, cần kết hợp với các chơng trình
9. Ăn nhiều hoa quả, rau, vitamin có thể phòng ngừa đợc ung th. Đúng hay
sai ?
10. Theo anh (chị) cắt bao quy đầu ở trẻ em bị chít bao quy đầu là biện pháp
phòng chống bệnh ung th dơng vật bớc 1 hay bớc 2 ?
11. Theo anh (chị) cắt Polyp đại tràng là biện pháp phòng chống bệnh ung th
đại tràng bớc 1 hay bớc 2 ?
12. Có thể sàng lọc đợc tất cả các loại ung th. Đúng hay sai ? 30
bài 7: chẩn đoán bệnh ung th Mục tiêu học tập
1. Mô tả đợc các triệu chứng lâm sàng của bệnh ung th.
2. Trình bày đợc giá trị của mỗi phơng pháp cận lâm sàng trong chẩn đoán
ung th.
3. Trình bày đợc nội dung và ý nghĩa của chẩn đoán giai đoạn TNM.
Nội dung
1. Đại cơng
Chẩn đoán (Diagnostic) đợc định nghĩa là nhận định chính thức về bản chất bệnh lý
của bệnh nhân. Chẩn đoán đợc đa ra sau khi thầy thuốc khi nhận toàn bộ bệnh sử,
thăm khám lâm sàng và những kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Chẩn đoán bệnh ung
th phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Chẩn đoán bệnh ung th cần phải tiến hành 3 bớc: Bớc chẩn đoán ban đầu; Bớc
chẩn đoán xác định; Bớc chẩn đoán giai đoạn
- Chẩn đoán bệnh ung th cũng phải tuân theo các nguyên tắc chẩn đoán chung nh
các bệnh khác. Phải có chẩn đoán sơ bộ, phải thực hiện tốt bớc chẩn đoán phân biệt
trớc khi đi đến chẩn đoán xác định.