Bài giảng Dao động và Sóng (Phần 2) - Pdf 19

Bài giảng Daođộngvà Sóng
(Phần2)
Đối mặt trước sự công kích toàn diện của tínhkì lạ lượng tử, thật hấpdẫnlà
hãy đi giải thích câu nói nổi tiếngcủa nhà vậtlí giành giải NobelRichardFeynman:
“Chẳngai hiểu nổi cơ học lượng tử”.
Dẫu vậy, thật sự có mộtvòngsự thật đối với nó. Nhữnggiải thíchđã thử nêu
ra ở đây sử dụng khuôn khổ được chấp nhậnrộng rãi nhấtkhi nghĩ về tính kì lạ
lượng tử, gọi là cách hiểu Copenhagen, gọi theo tên thành phố nơi Niels Bohrvà
Werner Heisenbergđã nêu ranhững quy tắcnền tảngcủa nó vào đầu thế kỉ 20.
Rốt cuộc cơ học lượng tử cho chúngta biết những gì chứ?
(Ảnh: PaulCooklin / BrandX Pictures/ Getty)
Với cácnguyênlí bất định vànhững nghịch lí phépđo của nó, cách hiểu
Copenhagen gắn liền với sự thừa nhận rằng chúngta được trangbị tồi để nhìn
thấythực tại lượng tử cơ sở. Mọi nỗ lực chúngtathực hiện để giao chiến với nó
giángnó xuống mộthình chiếu cổ điển hời hợt củatính phong phú lượng tử trọn
vẹn củanó.
Lev Vaidman ở trường đại họcTel Aviv,Israel,giốngnhư nhiều nhà vật lí
khác,đưa ra một lời giải thích khác. “Tôi khôngnhận thấy mình không hiểu cơ học
lượng tử”, ông nói. Nhưngphải trả một giá caođể mà hiểu –đó là thừanhận sự tồn
tại củacác vũ trụ song song.
Trongbức tranh này,các hàmsóngkhông“suy sụp” về sự tất định cổ điển
mỗikhi bạn đo chúng; thực tại đơn thuần phântách thành nhiều thế giới song
song cũngnhư có nhiều khả năngđo. Mộttrongnhững thế giới này mang bạn và
thực tại mà bạnsống trong đó ra xa cùng với nó. “Nếu bạn không thừanhận đa thế
giới, thì chẳngcó cách nào có một bức tranhkết hợp cả”,Vaidman nói.
Hay, lại theo cáchnóicủa Feynman, cho dù bạn chấp nhận cách hiểu
Copenhagen hay đa thế giới, “thì‘nghịch lí’chỉ là một sự mâu thuẫn giữathựctại
và cảm giác củabạn về cái mà thực tại phảinhư thế”.
1.2 Chuyển động điều hòa đơn giản
Tại sao các dao động dạng sin lại quá phổ biến ?
Nếu chúngta thậtsự xây dựng hệ lò xo– vật nặng đã nói trong phần trước

nặng chobởi định luậtHooke
F = - kx
Chúng tacó thể hình dung hành trạngcủa lựcnày bằng đồ thị F theo t,như
biểudiễn trênhinhf. Đồ thị là một đường thẳng,và hằng số lò xo k bằng với trừ độ
dốc của nó. Lòxo cứng hơn có giá trị k lớn hơn và độ dốc nghiêng hơn. Định luật
Hookechỉ là một sự gần đúng, nhưng nó hoạt động rất tốt đốivới đa số lò xo trong
cuộc sốngthực tế, đồngthời lò xo khôngbị nén haybị kéo căng quánhiều đến mức
nó bị bẻ cong hay hỏng vĩnhviễn.
Địnhlí quan trọng sauđây, có bằng chứng cho trongmục tự chọn 1.3,liên hệ
đồ thị chuyểnđộng với đồ thị lực:
Định lí: Một đồ thị lực là đường thẳng gây ra một đồ thị chuyển động
dạng sin.
Nếu hợplực tác dụnglên mộtvật đang daođộngchỉ phụ thuộc vào vị trí của
vật, và liên hệ với độ dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng bởi một phương trình có
dạng F = - kx,thì chuyển độngcủa vật biểu hiện một đồ thị dạng sin với chukì
Cho dù bạn không đọc phần chứng minh, thật chẳng quá khó việc hiểu tại sao
phươngtrìnhcho chu kì là cóý nghĩa. Một khối lượng lớn hơn gâyra chu kì lớn
hơn, vìlực đó sẽ không thể nào quật cho vật nặngtớilui rất nhanh. Mộtgiá trị lớn
hơncủa k gây ra chu kì ngắn hơn, vì lựcmạnh hơn có thể quật chovật tớilui
nhanhhơn.
Điều nàycó vẻ trông như chỉ là một định límơ hồ về hệ lò xo –vậtnặng,
nhưng hình g cho thấy nó còn tổng quát hơn như thế. Hình g/1 mô tả một đường
cong lực khôngphảilà đường thẳng. Một hệ với đường cong lực F-x kiểu này sẽ có
các dao động biên độ lớn thật phức tạp và khôngcódạng sin. Nhưngcũng hệ đó sẽ
biểuhiện cácdao động biênđộ nhỏ dạngsin. Đây là vì mọi đường congđều trông
như đường thẳng khi nhìn thật cận cảnh.Nếu chúngta phóng to đồ thị F-x như thể
hiện tronghình g/2, thật trở nên khó mà nói rằngđồ thị đó không phải là đường
thẳng.Nếu các dao độngbị giới hạn trong vùng trình bày tronghìnhg/2,thì chúng
sẽ rất gần dạng sin. Đây là lí dovì saocác daođộng dạngsin là một đặc điểm phổ
biến của mọi hệ dao động,nếu chúngta tự hạn chế mình với những biên độ nhỏ. Vì

sự tăng khối lượng cũng làmtăng lựctácdụng lên quả lắc: trọng lực và lực căng
dây. Việc này làm tăng k cũngnhư m, nênchu kì của con lắc độc lập với m.
h/ Vậtchuyển động theo vòngtròn ở tốc độ khôngđổi, nhưng cho dù tốc độ
chung của nó là không đổi,nhưng cácthànhphân x vày củavậntốc của nó liêntục
thayđổi, như thể hiện bởi nhữngkhoảng không bằngnhaucủa các điểm khichiếu
lên đườngthẳng bên dưới.Chiếu lên đường thẳng đó, chuyển độngcủa nó giống
như chuyển động của một vậtchịu mộtlựcF = - kx.
Vì mọi thứ là không đổi trongphươngtrình này ngoại trừ x, nên chúng ta
chứng minhđược rằng chuyển động vớilực tỉ lệ với x là giốngnhư chuyển động
tròn chiếu lênmột đườngthẳng, vàdo đó một lựctỉ lệ với x cho chuyển độngdạng
sin. Cuối cùng,chúngta nhận ra hệ số 4p
2
m/T
2
với k, và giải với T cho ta phương
trìnhmong muốn cho chu kì
Vì phươngtrìnhnày độc lập với r, nên T độc lập với biên độ,lệ thuộc vào giả
định banđầuvề
F = - kx hoànhảo, trong thực tế nó chỉ gần đúng đối với x nhỏ.
Ví dụ 5. Các vệ tinh của Mộc tinh
Ý tưởng đằng sauphép chứngminh này đượcminh họa thích hợp bởi các vệ
tinh của Mộc tinh. Việc Galileo khám phára chúnglàmột sự kiệnhuyền thoại trong
thiên văn học, vì nó chứngminh rằng không phảimọi thứ trong vũ trụ phải quay
xungquanhtrái đấtnhư người ta đã tin. Kínhthiên văn của Galileo có chất lượng
thật tồi so với các tiêu chuẩn hiện đại, nhưnghìnhi thể hiện một sự mô phỏng cách
thức Mộctinh và các vệ tinh của nócó thể xuất hiện tại những khoảng thời gian ba
giờ qua một thiết bị lớn ngày nay. Vì chúngta nhìn quỹ đạotròn của các vệ tinhtừ
phía ngang, nênchúngdường như thực hiệnnhững dao độnghình sin.Trong
khoảng thời giannày,vệ tinh trong cùng nhất, Io, đã hoàn thành nửa chu kì.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status