1
1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA: THÚ Y
KHOA: THÚ Y
Đề tài
Đề tài
“
“
Cây tỏi và ứng dụng trong thú y”
Cây tỏi và ứng dụng trong thú y”
GVHD: PGS.TS. Bùi Thị Tho
GVHD: PGS.TS. Bùi Thị ThoNhóm thực hiện:
Nhóm thực hiện:
TYA53
TYA53
Hà Nội
III. Thành phần hóa học của tỏi
IV. Định tính, định lượng
IV. Định tính, định lượng phytoncid
trong tỏi
trong tỏiV. Dược động học của thành phần hữu dụng của tỏi
V. Dược động học của thành phần hữu dụng của tỏi
VI. Tác dụng chữa bệnh của tỏi
VI. Tác dụng chữa bệnh của tỏi
VII. Độc tính và tác dụng phụ của tỏi
VII. Độc tính và tác dụng phụ của tỏi
VIII. Ứng dụng và bài thuốc kinh nghiệm
VIII. Ứng dụng và bài thuốc kinh nghiệm
5
I.
I.
Khái quát chung về cây tỏi
Khái quát chung về cây tỏia. Nguồn gốc tên gọi:
- Cây tỏi: Allium sativum L. (Đại hoàng – Trung Quốc)
+ Chữ Latinh “olere”: “ngửi thấy, có mùi”.
+ Chữ Hy Lạp “halesstai”: “nhảy vọt ra” mô tả sự tăng
trưởng của các củ thứ cấp gọi là “tép”, dường như tức
thì vọt ra từ củ nguyên cấp.
+ Nhà thơ LM Plautus (250 –184 TCN) dùng Allium gọi
cây tỏi nên có nghĩa một gia vị.
Châu Á, Châu Âu. Ở Việt Nam, tỏi được trồng ở khắp
mọi miền nhưng tập chung nhiều ở huyện Kim Môn
(Hải Dương), Gia Lâm (Hà Nội), Lý Sơn, Ninh Thuận
d. Tầm quan trọng của cây tỏi:
- Ngoài mục đích làm thuốc, làm gia vị, tỏi cũng là một
trong những mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ.
8
II.
II.
Đặc trưng thực vật
Đặc trưng thực vật
1. Cấu tạo, hình thái, sự sinh trưởng
và phát triển của cây tỏi
- Tỏi ta (Allium sativum L.) 2n=16 cây
nhỏ mọc từ thân củ lên, cao
chừng 20 - 40 cm. Thân giả mang
nhiều lá dài, hẹp. Giữa củ mọc lên
cuống mang một số hoa ở đỉnh,
bọc trong một mô mỏng. Hoa tỏi
màu trắng hay phớt hồng
- Nước ta trồng tỏi vào khoảng tháng
10 - 11 dương lịch, trên nền đất
tơi xốp, nhiều mùn. Tỏi củ được
thu hoạch vào tháng 1 năm sau.
9
II.
II.
Đặc trưng thực vật
Đặc trưng thực vật
Cây tỏi ở Lý Sơn
-Glutamylcysteinesɣ
Lipid
Chất xơ
Toàn bộ các hợp chất sulfur
Sulfur
Nitrogen
Chất khoáng
Vitamins
Saponins
Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong dầu
Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong nước
62 – 68
26 – 30
1,5 – 2,1
1 – 1,5
0,6 – 1,9
0,5 – 1,6
0,1 – 0,2
1,5
1,1 – 3,5
0,23 – 0,37
0,6 – 1,3
0,7
0,015
0,04 – 0,11
0,15 (để nguyên); 0,7 (cắt ra)
97
12
III.
III.